Luận văn thạc sĩ: Xác định tiết diện bắt nơtron nhiệt của phản ứng hạt nhân 181Ta(n,γ)182Ta

Luận văn thạc sĩ HUS phân tích tiết diện bắt nơtron nhiệt trong phản ứng hạt nhân 181Ta và 182Ta, cung cấp kiến thức chuyên sâu về vật lý hạt nhân.

Chuyên ngành

Vật lý nguyên tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2014

78
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT VÀ TỪ KHÓA

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHẢN ỨNG BẮT NƠTRON

1.1. Tương tác của nơtron với vật chất

1.2. Làm chậm nơtron

1.2.1. Nhiệt hóa nơtron

1.2.2. Cơ chế làm chậm nơtron

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN BẮT NƠTRON NHIỆT CỦA PHẢN ỨNG 181 Ta(n,γ) 182 Ta

2.1. Thiết bị thí nghiệm. Máy gia tốc thẳng và nguồn nơtron xung trên máy gia tốc electron tuyến tính năng lượng 100 MeV

2.2. Hệ phổ kế gamma

2.3. Thí nghiệm xác định tiết diện phản ứng 181 Ta(n,γ) 182 Ta

2.3.1. Chuẩn bị mẫu nghiên cứu

2.3.2. Kích hoạt mẫu

2.3.3. Đo hoạt độ phóng xạ của các mẫu sau khi kích hoạt

2.3.4. Phân tích phổ gamma

2.3.5. Xác định hiệu suất ghi của detector

2.3.6. Phương pháp xác định tiết diện bắt nơtron nhiệt

2.3.7. Xác định tốc độ phản ứng hạt nhân

2.3.8. Xác định tiết diện bắt nơtron nhiệt

2.3.9. Một số hiệu chỉnh nâng cao độ chính xác của kết quả

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nhận diện đồng vị phóng xạ và các đặc trưng của phản ứng hạt nhân

3.2. Một số kết quả hiệu chỉnh

3.3. Kết quả xác định tiết diện bắt nơtron nhiệt của phản ứng 181 Ta(n,γ) 182 Ta

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phản ứng hạt nhân 181Ta n γ 182Ta

Phản ứng hạt nhân 181Ta(n,γ)182Ta là một trong những phản ứng quan trọng trong nghiên cứu vật lý hạt nhân. Phản ứng này diễn ra khi nơtron nhiệt tương tác với đồng vị tantalum 181, dẫn đến sự phát sinh đồng vị 182. Việc xác định tiết diện bắt nơtron nhiệt trong phản ứng này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế phản ứng mà còn có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như y tế và công nghiệp.

1.1. Khái niệm về phản ứng hạt nhân và nơtron nhiệt

Phản ứng hạt nhân là quá trình tương tác giữa các hạt nhân nguyên tử, trong đó nơtron nhiệt đóng vai trò quan trọng. Nơtron nhiệt là những nơtron có năng lượng thấp, thường dưới 0.1 eV, và chúng có khả năng gây ra các phản ứng hạt nhân như (n,γ).

1.2. Tầm quan trọng của phản ứng 181Ta n γ 182Ta

Phản ứng 181Ta(n,γ)182Ta có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu vật lý hạt nhân. Nó không chỉ cung cấp thông tin về cấu trúc hạt nhân mà còn có ứng dụng trong các lĩnh vực như năng lượng hạt nhân và y học hạt nhân.

II. Thách thức trong việc xác định tiết diện bắt nơtron nhiệt

Việc xác định tiết diện bắt nơtron nhiệt trong phản ứng 181Ta(n,γ)182Ta gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như độ chính xác của thiết bị đo, sự phân bố nơtron và các hiệu ứng tự hấp thụ đều ảnh hưởng đến kết quả. Do đó, cần có các phương pháp chính xác để đo lường và phân tích.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác

Độ chính xác trong việc xác định tiết diện bắt nơtron nhiệt phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thông lượng nơtron, hiệu suất ghi của detector và các hiệu ứng tự hấp thụ. Những yếu tố này cần được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thí nghiệm.

2.2. Các phương pháp đo lường hiện tại

Hiện nay, có nhiều phương pháp được sử dụng để xác định tiết diện bắt nơtron, bao gồm phương pháp kích hoạt phóng xạ và đo gamma. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được lựa chọn phù hợp với từng thí nghiệm cụ thể.

III. Phương pháp xác định tiết diện bắt nơtron nhiệt

Để xác định tiết diện bắt nơtron nhiệt của phản ứng 181Ta(n,γ)182Ta, các nhà nghiên cứu đã sử dụng phương pháp kích hoạt phóng xạ. Phương pháp này cho phép đo lường hoạt độ phóng xạ của mẫu sau khi bị kích hoạt bởi nơtron. Kết quả thu được sẽ được phân tích để xác định tiết diện.

3.1. Quy trình thực nghiệm

Quy trình thực nghiệm bao gồm các bước chuẩn bị mẫu, kích hoạt mẫu bằng nơtron và đo hoạt độ phóng xạ. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo độ chính xác của kết quả.

3.2. Phân tích dữ liệu và hiệu chỉnh

Sau khi thu thập dữ liệu, các nhà nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích và hiệu chỉnh các số liệu để loại bỏ các sai số có thể xảy ra. Việc này rất quan trọng để đảm bảo kết quả cuối cùng là chính xác và đáng tin cậy.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu về tiết diện bắt nơtron nhiệt của phản ứng 181Ta(n,γ)182Ta đã cung cấp những số liệu quan trọng cho cộng đồng khoa học. Những số liệu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về phản ứng hạt nhân mà còn có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

4.1. Kết quả xác định tiết diện

Kết quả xác định tiết diện bắt nơtron nhiệt cho phản ứng 181Ta(n,γ)182Ta cho thấy sự khác biệt đáng kể so với các nghiên cứu trước đây. Những số liệu này sẽ được công bố để phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo.

4.2. Ứng dụng trong y học và công nghiệp

Các số liệu về tiết diện bắt nơtron nhiệt có thể được ứng dụng trong y học hạt nhân, đặc biệt trong việc phát triển các phương pháp điều trị ung thư. Ngoài ra, chúng cũng có thể được sử dụng trong công nghiệp để cải thiện an toàn bức xạ.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu

Nghiên cứu về tiết diện bắt nơtron nhiệt trong phản ứng 181Ta(n,γ)182Ta đã mở ra nhiều hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo. Việc xác định chính xác tiết diện không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế phản ứng mà còn có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã xác định được tiết diện bắt nơtron nhiệt với độ chính xác cao, góp phần làm phong phú thêm dữ liệu hạt nhân hiện có.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện độ chính xác của các số liệu và mở rộng ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực khác nhau như năng lượng và y tế.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus xác định tiết diện bắt nơtron nhiệt của phản ứng hạt nhân 181tan g182ta 06

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHẢN ỨNG BẮT NƠTRON 1. Tương tác của nơtron với vật chất Do không mang điện tích nên khi đi vào môi trường vật chất thì nơtron tương tác rất yếu với các electron. Tương tác của nơtron chủ yếu là với hạt nhân.

Tương tác của nơtron với vật chất thông qua 2 quá trình là tán xạ và hấp thụ, trong đó bao gồm các quá trình tán xạ đàn hồi, tán xạ không đàn hồi và các phản ứng hạt nhân. Khi một hạt nơtron chuyển động tới và va chạm với một hạt nhân bia thì có sự trao đổi động năng giữa chúng tuân theo định luật bảo toàn năng lượng và xung lượng. Nếu thế năng của hệ không thay đổi, thì động năng sẽ được bảo toàn trong suốt quá trình va chạm. Hiện tượng này được gọi là tán xạ đàn hồi.

Tán xạ là không đàn hồi khi một trong số các hạt ở trạng thái kích thích sau va chạm. Trong suốt một quá trình va chạm không đàn hồi với 1 hạt nơtron bắn phá vào thì hạt nhân bia sẽ thể hiện một vài hiện tượng như sau [8,13]: 1. Hạt nhân bia bị kích thích tới một mức năng lượng cao hơn. Sau đó nó trở về trạng thái cơ bản bằng việc phát ra một hay nhiều photon.

Hạt nơtron tới bị bắt và hình thành hạt nhân hợp phần. Do khối lượng của hạt nhân hợp phần này nhỏ hơn tổng khối lượng của các hạt nhân ban đầu và hạt tới nên photon hay còn gọi là tia gamma tức thời được phát ra với năng lượng chính bằng tổng năng lượng liên kết của nơtron với động năng của nơtron tới, hiện tượng như vậy thường được gọi là hiện tượng bắt phóng xạ hay phản ứng (n,), hạt nhân con không bền và thường phân rã β. Đây chính là hiện tượng bắt nơtron. Hạt tới bị bắt và năng lượng kích thích đủ lớn các hạt sơ cấp khác được phát ra như p, α, n với năng lượng nhỏ hơn…, đó là các phản ứng như (n,p), (n,α), (n,n’), (n,2n)… 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Nguyễn Minh Công 1.

Làm chậm nơtron 1. Nhiệt hóa nơtron Nơtron có năng lượng 0 <E ≤ 0.1 eV được gọi là nơtron nhiệt. Với những nơtron có năng lượng E > 0.1 eV được gọi là nơtron trên nhiệt. - Đặc điểm của các nơtron nhiệt: Các nơtron nhiệt chuyển động trong trạng thái cân bằng nhiệt với các phân tử môi trường.

Mật độ nơtron nhiệt phụ thuộc vào năng lượng nơtron theo quy luật Maxwell-Boltzmann: n(E)= e (1.1) √ trong đó, N=∫ n(E)dE; k=8,61×10 -5 eV/K là hằng số Boltmann và T là nhiệt độ môi trường. Do năng lượng E và vận tốc của nơtron liên hệ với nhau theo biểu thức E=mv 2 /2 nên biểu thức (1.1) có thể viết lại như sau: n(v)= e (1.2) √ ( ) / Với n(v)=dN/dv; v T = là vận tốc có xác xuất lớn nhất. Theo phân bố (1.2), năng lượng có xác suất lớn nhất còn năng lượng trung bình là. Tuy nhiên người ta coi năng lượng nhiệt là năng lượng ứng với vận tốc có xác suất lớn nhất theo biểu thức (1.

Năng lượng này bằng kT và được coi là thông số của phân bố Maxwell theo năng lượng. Ở nhiệt độ phòng thí nghiệm T = 293 0 K thì v T = 2200m/sec và năng lượng nơtron nhiệt bằng E T = 0. Tuy nhiên, thực tế năng lượng trung bình của nơtron nhiệt lớn hơn một ít so với năng lượng trung bình của chuyển động nhiệt của các phân tử môi trường. Điều đó có nghĩa rằng các nơtron thực tế không đạt được sự cân bằng nhiệt với môi trường.

Đó là do sự hấp thụ liên tục của nơtron trong môi trường, sự hấp thụ càng mạnh khi vận tốc của nó càng thấp. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Nguyễn Minh Công 1. Cơ chế làm chậm nơtron Khi tán xạ đàn hồi lên các hạt nhân chất làm chậm, nơtron truyền một phần năng lượng của mình cho các hạt nhân và mất dần vận tốc, nghĩa là được làm chậm. Quá trình làm chậm nơtron đóng vai trò quan trọng vì độ dày của chất làm chậm được sử dụng trong thí nghiệm [2,3].

Xét quá trình tán xạ đàn hồi của nơtron khối lượng 1, vận tốc v lên hạt nhân đứng yên có khối lượng A. Sau va chạm nơtron có vận tốc v' và hạt nhân có vận tốc V'. Trong hệ tâm quán tính (hình 1.1), nơtron và hạt nhân có vận tốc trước va chạm là v 1 và V 1 , sau va chạm là v 1 ' và V 1 '. Sơ đồ tán xạ đàn hồi của nơtron lên hạt nhân trong hệ tọa độ phòng thí nghiệm (a) và hệ tọa độ tâm quán tính (b) Vận tốc tâm quán tính là V c = , do đó vận tốc nơtron trước va chạm trong hệ tâm quán tính là: v 1 = v - Vc = v.

Do tổng động lượng trong hệ tâm quán tính bằng 0 nên: v 1 = AV 1 , từ đó V 1 = v. Từ biểu thức bảo toàn năng lượng trong hệ tâm quán tính: 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Nguyễn Minh Công + = + và v 1 '=AV 1 ' Ta có, v 1 '= v và V1' = v Các vận tốc nơtron trong hệ tọa độ phòng thí nghiệm và hệ tọa độ tâm quán tính liên hệ với nhau theo biểu thức: ⃗′ = ⃗ + ⃗′ hay: v' 2 = + + 2V c v' 1 cosθ 1 trong đó θ 1 là góc bay của nơtron trong hệ tâm quán tính.4) Khi θ 1 =0, cosθ 1 = 1 thì = 1, tức là nơtron không thay đổi năng lượng khi va chạm. Hay độ mất năng lượng của nơtron bằng 0. Khi θ 1 = π, cosθ 1 = -1 thì = ε, tức là nơtron thay đổi năng lượng khi va chạm từ E sang E'= εE.

Độ mất năng lượng nơtron đạt cực đại và bằng E-E' = (1-ε) E. Như vậy, sau một va chạm đàn hồi, nơtron có năng lượng E' thỏa mãn điều kiện: ε E ≤ E' ≤ E 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Nguyễn Minh Công * Tham số va chạm ζ Để biểu diễn độ mất năng lượng khi va chạm đàn hồi, người ta dùng tham số va chạm hay độ mất năng lượng logarit trung bình trên một va chạm: ζ=ln (1.5) Ở đây, phần gạch ngang là ký hiệu việc lấy trung bình theo số các nơtron tham gia tán xạ. Giả sử có N nơtron tán xạ tai điểm P trong hệ tâm quán tính và tán xạ đẳng hướng (hình 1. Sơ đồ tính ζ Khi đó số nơtron tán xạ trong khoảng góc θ 1 đến θ 2 là: dN=2πN sinθ 1 dθ 1 (1.6) Theo định nghĩa của ζ ta có: ζ= ∫ ln dN = ∫ lnx dx, với x= do đó: ζ = 1 + Với A >>1 công thức (1.6) sẽ có dạng gần đúng như sau: ζ= (1.8) 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Nguyễn Minh Công Các biểu thức (1.8) cho thấy tham số làm chậm ζ không phụ thuộc vào năng lượng nơtron mà chỉ phụ thuộc vào đại lượng ε = ( )2 nghĩa là vào số khối lượng của hạt nhân chất làm chậm.

* Lethargy: Mức độ làm chậm của nơtron Lethargy là hàm phụ thuộc năng lượng E của nơtron theo biểu thức sau: U(E)=ln (1.9) trong đó : E 0 là năng lượng ban đầu của nơtron sinh ra, E là năng lượng của nơtron sau khi được làm chậm, Lethargy tăng khi E giảm. * Số va chạm S Là số va chạm cần thiết để làm chậm nơtron từ năng lượng E 1 đến năng lượng E 2 là: S (E 1 , E 2 ) = ζ -1 ln (1.10) Nếu dùng khái niệm của lethargy ta được: S(E 1 , E 2 )= ζ -1 ×ln = ζ -1 ×(ln -ln ) (1.11) Từ các công thức (1.10) ta thấy rằng khi khối lượng của các hạt nhân tăng thì ζ giảm và do đó số va chạm cần thiết để chuyển từ nơtron nhanh đến nơtron nhiệt tăng. Bởi vậy, ta thấy rằng các hạt nhân nhẹ có tác dụng làm chậm tốt hơn hạt nhân nặng[2,3].1 Thông số va chạm của một số hạt nhân Hạt nhân H1 D2 He 4 Be 9 C12 O16 Na 23 U 2 38 ε 0 0.0083 Số va chạm: 14.5 20 43 70 92 121 171 1747 2MeV1eV 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Nguyễn Minh Công Tuy nhiên, để xét tính chất làm chậm của vật chất, cần tính đến tiết diện tán xạ và hấp thụ nơtron. Các tính chất trên được thể hiện qua các đại lượng sau đây: Khả năng làm chậm:ζ Σ s (1.12) Hệ số làm chậm: ζ Σ s /Σ a (1.13) trong đó: Σ s = Nσ s và Σ a =Nσ a là các tiết diện vĩ mô tán xạ và hấp thụ nơtron, N là mật độ các hạt nhân của chất làm chậm.12) cho thấy khả năng làm chậm càng lớn khi ζ vàΣ s càng lớn, khi đó nơtron càng nhanh chóng được làm chậm.

Mặt khác, vật chất càng ít hấp thụ nơtron, tức là Σ a càng bé thì nơtron được làm chậm mà ít hấp thụ trong quá trình làm chậm. Do đó, hệ số làm chậm ζ Σ s /Σ a đặc trưng cho tính chất làm chậm của môi trường. Đại lượng này càng lớn, chất làm chậm càng tốt.2 dẫn ra các giá trị ζ Σ s và ζ Σ s /Σ a đối với một số chất làm chậm. Từ bảng này ta thấy nước nặng có hệ số làm chậm lớn nhất, đó là vật liệu làm chậm tốt nhất.

Tuy nhiên, do giá thành cao nên nước nặng ít được sử dụng để làm chậm nơtron một cách đại trà, mà chỉ sử dụng trong những trường hợp cần thiết. Thực tế, người ta hay sử dụng nước (nước thường) để làm chậm nơtron, tuy nước không có hệ số làm chậm cao song giá thành rẻ, dễ sản xuất, dễ sử dụng và đồng thời đóng vai trò tải nhiệt. Bởi vậy, nước được sử dụng rộng rãi trong nhiều thí nghiệm vật lý nghiên cứu sử dụng nơtron làm chậm cũng như lò phản ứng. * Góc tán xạ trung bình của nơtron Góc tán xạ trung bình của nơtron lên chất làm chậm được tính bởi công thức: cosθ= (1.14) Với Hydro (A=1), xuất hiện sự tán xạ bất đẳng hướng về phía trước rõ rệt vì cosθ=0.

17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Nguyễn Minh Công Bảng 1. Các thông số đối với một số chất làm chậm Chất Mật độ N làm ζ ST ζ Σs ζ Σ s /Σ a (g/cm 3 ) 10 24 /cm 3 chậm H2O 1 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Xác định tiết diện bắt nơtron nhiệt trong phản ứng hạt nhân 181Ta(n,γ)182Ta" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình xác định tiết diện bắt nơtron trong phản ứng hạt nhân, một lĩnh vực quan trọng trong nghiên cứu vật lý hạt nhân. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tiết diện bắt nơtron mà còn chỉ ra ứng dụng của nó trong các nghiên cứu hạt nhân khác.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phản ứng hạt nhân, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu một số đặc trưng của phản ứng quang hạt nhân trên bia zr với chùm bức xạ hãm năng lượng cực đại 2 5 gev", nơi khám phá các đặc trưng của phản ứng quang hạt nhân. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn thạc sĩ hus xác định chất lượng của các phản ứng hạt nhân trên bia natmo và natzr gây bởi chùm proton năng lượng 27 mev" sẽ cung cấp thêm thông tin về chất lượng phản ứng hạt nhân. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu một số đặc trưng của phản ứng quang hạt nhân trên bia mo với chùm photon hãm năng lượng cao", tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt thêm các khía cạnh khác của phản ứng hạt nhân.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực này và mở rộng kiến thức của mình.