Khóa Luận Tốt Nghiệp: Chẩn Đoán Virus Hại Lúa Và Tính Gây Bệnh Của Vi Khuẩn Bạc Lá Lúa

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu chẩn đoán virus hại lúa và tính gây bệnh của vi khuẩn bạc lá lúa, cung cấp thông tin chi tiết về bệnh hại lúa.

Chuyên ngành

Bảo vệ thực vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

93
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

I. PHẦN I: MỞ ĐẦU

I.1. Mục đích và yêu cầu

II. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

II.1. Tầm quan trọng của cây lúa

II.2. Thành phần và phân bố bệnh hại do virus gây ra trên cây lúa trên thế giới

II.3. Các bệnh virus gây hại trên lúa phổ biến tại Việt Nam

II.3.1. Bệnh vàng lùn lúa: virus gây bệnh vàng lùn lúa rice grassy stunt virus

II.3.2. Bệnh lùn xoắn lá: virus gây bệnh lùn xoắn lá lúa rice ragged stunt virus

II.3.3. Bệnh lùn sọc đen phương nam: virus gây bệnh lùn sọc đen phương Nam Southern rice black-streaked dwarf virus

II.3.4. Bệnh vàng lụi lúa: do virus rice yellow stunt virus gây ra

II.4. Biện pháp phòng chống các bệnh hại virus chính trên lúa

II.5. Các phương pháp chẩn đoán bệnh và phát triển kĩ thuật PTA - ELISA

II.5.1. Các phương pháp chẩn đoán bệnh

II.5.2. Nghiên cứu phát triển kĩ thuật chẩn đoán dựa vào huyết thanh học ELISA

II.6. Nghiên cứu bệnh bạc lá lúa: Xanthomonas oryzae pv oryzae

II.6.1. Phân bố của bệnh bạc lá lúa trên thế giới và Việt Nam

II.6.2. Triệu chứng, dấu hiệu và quy luật phát sinh phát triển

II.6.3. Hình thái vi khuẩn và khuẩn lạc

II.6.4. Biện pháp phòng chống

III. PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

III.1. Đối tượng nghiên cứu

III.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

III.2.1. Địa điểm nghiên cứu

III.2.2. Thời gian nghiên cứu

III.3. Vật liệu nghiên cứu

III.4. Môi trường sử dụng nuôi cấy

III.5. Thiết bị và dụng cụ nghiên cứu chính

III.6. Phương pháp nghiên cứu

III.6.1. Phương pháp chiết RNA tổng số

III.6.2. Phương pháp RT – PCR

III.6.3. Kĩ thuật điện di sản phẩm RT-PCR trên gel Agarose 1 %

III.6.4. Gây miễn dịch tạo kháng thể đa dòng trên thỏ

III.6.5. Đánh giá kháng thể bằng kĩ thuật ELISA

III.6.6. Phân lập vi khuẩn

III.6.7. Kỹ thuật PCR kiểm tra các chủng vi khuẩn Xanthomons Oryzae pv oryzae được phân lập

III.6.8. Đánh giá khả năng gây bệnh các chủng vi khuẩn bạc lá được phân lập

IV. PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

IV.1. Kết quả kiểm tra các mẫu bệnh

IV.2. Phát hiện lùn sọc đen phương nam trên mẫu rầy, mẫu lúa thu thập tại Nghệ An (năm 2021) và Trung tâm Bệnh cây nhiệt đới bằng kĩ thuật RT-PCR, ELISA và DOT BLOT

IV.3. Phát hiện virus rice yellow stunt virus gây bệnh vàng lụi lúa tại Hà Tĩnh năm 2021 bằng kĩ thuật PTA-ELISA

IV.4. Phát hiện virus vàng lùn, lùn xoắn lá các mẫu bệnh thu thập tại Hậu Giang và Kiên Giang năm 2021 bằng kĩ thuật RT-PCR

IV.5. Kiểm tra mẫu virus vàng lùn và lùn xoắn lá mẫu khô tại Trung tâm Bệnh cây nhiệt đới bằng kĩ thuật RT-PCR

IV.6. Kết quả nghiên cứu tạo kháng thể đa dòng

IV.6.1. Gây miễn dịch trên thỏ và kiểm tra sự có mặt của kháng thể

IV.6.2. Đánh giá ảnh hưởng của hấp thụ chéo đến phản ứng PTA-ELISA của KHT P9 và S10N với các công thức xử lý dịch nghiền khác nhau

IV.6.3. Đánh giá toàn bộ KHT virus lúa bằng kỹ thuật PTA- ELISA

IV.6.4. Đánh giá chất lượng của năm nguồn KHT: RGSV-Virion 08, RGSV- NCP 03, RRSV-Virion 10-L, RRSV-P9-10, RRSV-P9-21 bằng kỹ thuật PTA-ELISA

IV.7. Kết quả nghiên cứu Xanthomonas oryzae pv oryzae

IV.7.1. Mẫu thu thập

IV.7.2. Kiểm tra PCR các dòng vi khuẩn phân lập được

IV.7.3. Kiểm tra khả năng gây bệnh của các chủng bạc lá phân lập được

V. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào chẩn đoán virus hại lúatính gây bệnh của vi khuẩn bạc lá lúa. Mục tiêu chính là xác định chính xác các loại virus gây bệnh như lùn sọc đen phương nam, vàng lùn, và lùn xoắn lá thông qua kỹ thuật RT-PCRhuyết thanh học. Đồng thời, nghiên cứu cũng phân lập và đánh giá khả năng gây bệnh của vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae, tác nhân gây bệnh bạc lá lúa.

1.1. Tầm quan trọng của cây lúa

Cây lúa là cây lương thực chính ở Việt Nam và nhiều nước châu Á. Sản lượng lúa góp phần đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu. Tuy nhiên, bệnh hại lúa do virusvi khuẩn gây ra đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất. Các bệnh như vàng lùn, lùn xoắn lá, và bạc lá lúa đã gây thiệt hại lớn trên diện rộng.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm phát triển các phương pháp chẩn đoán bệnh lúa hiệu quả, bao gồm RT-PCRELISA, để xác định sớm các tác nhân gây bệnh. Đồng thời, nghiên cứu cũng đánh giá tính gây bệnh của các chủng vi khuẩn bạc lá lúa nhằm tìm ra biện pháp phòng trừ hiệu quả.

II. Tổng quan về bệnh hại lúa

Các bệnh hại lúa do virusvi khuẩn gây ra đã được ghi nhận trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, các bệnh như vàng lùn, lùn xoắn lá, và bạc lá lúa đã gây thiệt hại lớn về năng suất. Các phương pháp chẩn đoán bệnh hiện đại như RT-PCRELISA đã được áp dụng để phát hiện sớm và kiểm soát dịch bệnh.

2.1. Bệnh virus hại lúa

Các virus hại lúa như Rice grassy stunt virus (RGSV), Rice ragged stunt virus (RRSV), và Southern rice black-streaked dwarf virus (SRBSDV) đã gây ra các bệnh nghiêm trọng như vàng lùn, lùn xoắn lá, và lùn sọc đen. Các bệnh này lan truyền chủ yếu qua rầy nâu, gây thiệt hại lớn trên diện rộng.

2.2. Bệnh bạc lá lúa

Bệnh bạc lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae gây ra là một trong những bệnh nguy hiểm nhất, có thể làm giảm năng suất lên đến 100%. Bệnh lan truyền qua nước, gió, và dụng cụ nông nghiệp, gây khó khăn trong việc kiểm soát.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp hiện đại như RT-PCR, ELISA, và PCR để chẩn đoán và phân tích các tác nhân gây bệnh. Các mẫu bệnh được thu thập từ các vùng trồng lúa khác nhau, sau đó được phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định virusvi khuẩn gây bệnh.

3.1. Chẩn đoán virus hại lúa

Phương pháp RT-PCR được sử dụng để phát hiện các virus hại lúa như RGSV, RRSV, và SRBSDV. Kỹ thuật ELISA cũng được áp dụng để kiểm tra sự hiện diện của kháng thể đặc hiệu trong các mẫu bệnh.

3.2. Phân lập và đánh giá vi khuẩn bạc lá lúa

Các mẫu bệnh bạc lá lúa được phân lập và kiểm tra bằng PCR để xác định sự hiện diện của Xanthomonas oryzae pv. oryzae. Khả năng gây bệnh của các chủng vi khuẩn được đánh giá thông qua phương pháp lây nhiễm nhân tạo.

IV. Kết quả và thảo luận

Nghiên cứu đã thành công trong việc chẩn đoán các virus hại lúa và đánh giá tính gây bệnh của vi khuẩn bạc lá lúa. Các kết quả cho thấy hiệu quả của các phương pháp RT-PCRELISA trong việc phát hiện sớm các tác nhân gây bệnh. Đồng thời, nghiên cứu cũng cung cấp thông tin quan trọng về khả năng gây bệnh của các chủng Xanthomonas oryzae pv. oryzae.

4.1. Kết quả chẩn đoán virus hại lúa

Phương pháp RT-PCR đã phát hiện thành công các virus hại lúa trong các mẫu bệnh thu thập. Kỹ thuật ELISA cũng cho thấy hiệu quả cao trong việc kiểm tra kháng thể đặc hiệu, giúp xác định sớm các bệnh do virus gây ra.

4.2. Kết quả đánh giá vi khuẩn bạc lá lúa

Các chủng Xanthomonas oryzae pv. oryzae được phân lập và kiểm tra bằng PCR đã cho thấy khả năng gây bệnh cao. Kết quả lây nhiễm nhân tạo cũng xác nhận tính gây hại của các chủng vi khuẩn này trên các giống lúa khác nhau.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã đóng góp quan trọng trong việc chẩn đoán và kiểm soát các bệnh hại lúa do virusvi khuẩn gây ra. Các phương pháp RT-PCRELISA đã chứng minh hiệu quả cao trong việc phát hiện sớm các tác nhân gây bệnh. Đồng thời, nghiên cứu cũng cung cấp thông tin quan trọng về tính gây bệnh của vi khuẩn bạc lá lúa, giúp phát triển các biện pháp phòng trừ hiệu quả.

5.1. Đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu đã phát triển thành công các phương pháp chẩn đoán bệnh lúa hiệu quả, giúp giảm thiểu thiệt hại do virusvi khuẩn gây ra. Các kết quả nghiên cứu cũng cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý dịch bệnh trong nông nghiệp.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các phương pháp chẩn đoán bệnh lúa nhanh chóng và chính xác hơn. Đồng thời, cần tìm hiểu thêm về cơ chế gây bệnh của các virusvi khuẩn để phát triển các biện pháp phòng trừ bền vững.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Cây lúa ( Oryza sativa L.) là cây lương thực quan trọng nhất của các nước Châu Á cũng như ở Việt Nam. Sản phẩm lúa gạo là nguồn lương thực nuôi sống phần đông dân số thế giới và có vai trò quan trọng trong công nghiệp chế biến cũng như ngành chăn nuôi. Kể từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, nổi bật là sản xuất lương thực. Trong hơn 20 năm qua, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam đã tăng gấp khoảng 2 lần.

Việt Nam là một trong những nước đứng đầu thế giới về sản xuất lúa gạo. Lúa là một trong những loại cây trồng bị nhiều tác nhân gây bệnh tấn công ở hầu hết các giai đoạn sinh trưởng. Các tác nhân gây bệnh trên lúa rất đa dạng, bao gồm: nấm, vi khuẩn, virus, tuyến trùng và phytoplasma.Trong số các tác nhân gây bệnh trên lúa thì virus là nhóm bệnh hại nguy hiểm hàng đầu ở cây lúa. Ở Việt Nam virus gây ra một số bệnh rất nguy hiểm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sản lượng lúa như bệnh vàng lùn, bệnh lùn xoắn lá, bệnh lùn sọc đen,… Bệnh lúa lùn sọc đen lần đầu tiên bùng phát và gây hại 28 tỉnh miền Bắc và Trung với tổng diện tích nhiễm bệnh lên tới cả trăm ngàn ha vào vụ mùa năm 2009 (http://www.vn/QDNDSite/viVN/61/43/7/24/24/123115/Default.

Bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá năm 2006 trở thành đại dịch ở đồng bằng sông Cửu Long và sau đó lan ra hầu khắp các tỉnh miền Nam. Gây thiệt hại với diện tích ước tính 500.000 ha, ước tính sản lượng giảm 825.vn/bao-cao-nhanh-vvtai-bung-phat-benh-vang-lun-lun-xoan-la- tai-dong-bang-song-cuu-long-nam-2017-c2a192. Để chẩn đoán các bệnh do virus gây ra, người ta có thể áp dụng tất cả các phương pháp chẩn đoán bệnh virus thực vật. Đó là phương pháp huyết thanh học, phương pháp cây chỉ thị và chẩn đoán bằng kính hiển vi điện tử.

Ngày nay, người ta còn sử dụng phương pháp sinh học phân tử như PCR, RT-PCR…để 1 chẩn đoán bệnh. Tuy nhiên, phương pháp kháng huyết thanh, đặc biệt là ELISA được sử dụng phổ biến hơn cả bởi đây là phương pháp đơn giản, có khả năng thử trên một lượng mẫu lớn, chi phí thấp, chẩn đoán nhanh và hiệu quả khá cao. Ngoài các bệnh virus gây ra trên lúa , bệnh bạc lá lúa cũng gây hại rất lớn có khi dẫn tới thiệt hại 100%. Mặc dù đã sử dụng rất nhiều loại thuốc nhưng bệnh cũng không giảm mà thậm chí còn gây ô nhiễm môi trường.

Trước thực tế trên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS. Hà Viết Cường, tôi tiến hành đề tài: “ NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VIRUS HẠI LÚA VÀ TÍNH GÂY BỆNH CỦA VI KHUẨN BẠC LÁ LÚA” 1. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1. Mục đích Chẩn đoán virus gây bệnh lùn sọc đen phương nam, vàng lùn và lùn xoắn bằng kĩ thuật RT- PCR và huyết thanh học.

Phân lập và đánh giá khả năng gây bệnh của vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. Yêu cầu Tạo kháng thể chẩn đoán lùn sọc đen phương nam và lùn xoắn từ nguồn kháng nguyên có sẵn tại Trung tâm Bệnh cây Nhiệt Đới. Đánh giá nguồn kháng thể được tạo ra. Chẩn đoán chính xác lùn sọc đen phương nam, vàng lùn và lùn xoắn lá bằng kĩ thuật RT-PCR và kháng thể tạo được.

Đánh giá tính đặc hiệu và độ nhạy của KHT bằng kĩ thuật PTA-ELISA, Dot blot. Thu thập các mẫu bệnh từ các ruộng khác nhau tại Nam Định, Phúc Thọ - Hà Nội. Phân lập và PCR vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae được phân lập.

Đánh giá khả năng gây bệnh của các chủng vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. Oryzae phân lập được. 2 PHẦN II : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY LÚA Lúa là cây trồng rất thân thuộc và phổ biến ở nước ta, cây lúa được trồng khắp mọi miền của đất nước.

Đặc biệt điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của nước ta rất thuận lợi cho cây lúa phát triển. Cây lúa đóng một vai trò quan trọng trong đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người Việt Nam ta. Người dân Việt Nam ta dùng lúa gạo là lương thực chính. Lúa gạo còn có thể cung cấp cho công nghiệp chế biến tạo ra rất nhiều các món ăn đa dạng như: phở, bún, các loại bánh.

,bia, rượu và hàng chục sản phẩm khác từ gạo. Ngoài ra còn cung cấp cho ngành chăn nuôi. Sản xuất lúa gạo phát triển đã đưa Việt Nam từ một nước nhiều năm triền miên thiếu lương thực trở thành một nước không những có đủ lương thực cho nhân dân, mà còn xuất khẩu mặc dù lượng gạo xuất khẩu năm 2020 giảm khoảng 3,5% so với năm 2019 (6,37 triệu tấn), chủ yếu vì mục tiêu bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, nhưng trị giá xuất khẩu lại tăng tới 9,3% (đạt 3,05 tỷ USD) so với năm 2019 (đạt 2,81 tỷ USD). Đặc biệt, với giá xuất khẩu bình quân cả năm ước đạt 499 USD/tấn, đây là mức giá bình quân năm cao nhất trong những năm gần đây, mang lại lợi ích to lớn cho người dân trồng lúa (Theo Cục chế biến & thị trường nông sản, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn).

THÀNH PHẦN VÀ PHÂN BỐ BỆNH HẠI DO VIRUS GÂY RA TRÊN CÂY LÚA TRÊN THẾ GIỚI Thành phần bệnh hại do virus gây ra trên lúa rất đa dạng và phong phú có tới 11 chi khác nhau: Fijivirus:1, Phytoreovirus:3, Oryzavirus:1 thuộc họ Reoviridae; Luteovirus:1 thuộc họ: Luteoviridae; Tenuivirus:3; Bymovirus:1 thuộc họ Potyviridae; Furovirus:1; Tungrovirus: 1 thuộc họ Caulimoviriadae ; Nucleorhabdo:1 thuộc họ Rhabdoviridae; Sequiviridae Waikavirus:1 thuộc họ Sequiviridae;Sobemovirus:1.Theo Hibino (1996) đã ghi nhận tổng số 15 loại 3 virus gây bệnh trên lúa trong đó tại Châu Á 12 loại, Châu Phi 1 loại và Châu Mỹ 1 loại (Bảng 2.1: Thành phần bệnh virus hại lúa STT Tên bệnh Lan truyền Ký chủ Phân bố 1 Rice black - theo kiểu bền vững Lúa, ngô, lúa Trung Quốc, streaked dwarf nhờ rầy mỳ, lúa miến, Nhật Bản và virus (RBSDV) Laodelphaxstriatellus và một số loài Triều Tiên Reoviridae Fijivirus cỏ. 2 Rice bunchy stunt Theo kiểu bền vững Lúa Trung quốc virus (RBSV) nhờ rầy Nephotettix Reoviridae cincticeps và Phytoreovirus N.virescens 3 Rice dwarf virus Theo kiểu bền vững Lúa và một Trung Quốc (RDV) nhờ rầy Nephotettix vài loài cỏ dại. Nhật Bản, Triều Reoviridae spp. Tiên, và Phytoreovirus Philippines 4 Rice gall dwarf Theo kiểu bền vững Lúa và cỏ Trung Quốc, virus (RGDV) nhờ rầy Nephotettix Alopecurus Malaysia và Reoviridae spp.

aequalis Thái Lan Phytoreovirus 5 Rice giallume Theo kiểu bền vững Lúa, một số Ý (miền Bắc) và virus (RGV) nhờ rệp cây ngũ cốc và Tây Ban Nha Luteoviridae Rhopalosiphum padi cỏ dại Luteovirus và một số loài rệp muội khác 6 Rice grassy stunt Theo kiểu bền vững Lúa Trung Quốc, virus (RGSV) nhờ rầy Nilaparvata Nhật Bản Tenuivirus spp. 7 Rice hoja blanca Theo kiểu bền vững Lúa Châu Mỹ (cả virus (RHBV) nhờ Sogatodes Trung Mỹ, Nam Tenuivirus orizicola Mỹ và Hoa Kỳ) 8 Rice necrosis Nấm đất Polymyxa Lúa Nhật Bản, Ấn mosaic virus graminis Độ (RNMV) Potyviridae Bymovirus 4 STT Tên bệnh Lan truyền Ký chủ Phân bố 9 Rice ragged stunt Theo kiểu bền vững Lúa Indonesia, Ấn virus (RRSV) nhờ rầy Nilaparvata Độ, Malaysia, Reoviridae spp. Đài Loan, Oryzavirus Philippin, Thái Lan,Trung Quốc, và Nhật Bản 10 Rice stripe necrosis Nấm đất Polymyxa Lúa Bở Biển Ngà, virus (RSNV) graminis và có thể Libera Nigeria Furovirus lây nhiễm cơ học và Sierra Leone 11 Rice stripe virus Lan truyền theo kiểu Lúa, lúa mỳ, Trung Quốc, (RSV) bền vững nhờ rầy lúa miến, Đại Nhật Bản, Triều - Tenuivirus Laodelphax Tiên, Nga 12 Rice transitory Theo kiểu bền vững Lúa Trung Quốc, yellowing virus nhờ rầy Nephotettix Nhật Bản, Đài (RTYV) spp. Loan, Thái Lan, Rhabdoviridae Làovà Việt Nam Nucleorhabdo 13 Rice tungro Theo kiểu bán bền Lúa Các nước trồng bacilliform virus vững nhờ rầy lúa châu Á (RTBV) Nephotettix spp.

Caulimoviriadae Tungrovirus 14 Rice tungro Theo kiểu bán bền Lúa Các nước trồng spherical virus vững nhờ rầy lúa châu Á (RTSV) Nephotettix spp. Sequiviridae Waikavirus 15 Rice yellow Theo kiểu bán bền Lúa dại Oryza Các nước trồng mottle virus vững nhờ một số loài longistaminata lúa Châu Phi (RYMV) bọ cánh cứng họ Sobemovirus Chrysomelidae 5 2. CÁC BỆNH VIRUS GÂY HẠI TRÊN LÚA PHỔ BIẾN TẠI VIỆT NAM 2. Bệnh vàng lùn lúa: virus gây bệnh vàng lùn lúa rice grassy stunt virus 2.

Lịch sử phát hiện và phân bố địa lí Bệnh vàng lùn hay lúa cỏ được phát hiện đầu tiên năm 1962 ở Viện Lúa Quốc Tế (IRRI), Philippines. Bệnh cũng được ghi nhận ở Ấn Độ (1967), Srilanka (1969), Indonesia (1973), Malaysia (1969), Đài loan (1970), Thái Lan (1969), Nhật Bản (1980) và Việt Nam (Hoàng, 2010). Tại miền Nam ở Việt Nam cùng với bệnh lúa lùn xoắn lá bệnh lúa vàng lùn đã xuất hiện từ năm 2000 sau các trận dịch rầy nâu và nhanh chóng phát triển thành dịch năm 2006. Trong những năm đầu của thập niên 1960, khi bệnh đầu tiên được ghi nhận thì xuất hiện với mức độ nhiễm rất ít.

Dần dần bệnh xuất hiện gia tăng cùng với mật số gia tăng của vectơ và vào giữa thập niên 1970 một số trận dịch xuất hiện ở miền Nam Luzon và Mindanao của Philippine, ở Kerala của Ấn Độ và Java của Indonesia. Tại Philippine, theo Hibino và Cabauatan (1985) thì một dòng virus mới (dòng 2) xuất hiện đầu tiên trong năm 1982 – 1983 gây vàng lá lúa và chết cây bên cạnh các triệu chứng của 19 dòng virus thông thường (dòng 1). Đến năm 1984 RGSV thường ít xuất hiện và gây thiệt hại tại Châu Á, dù chưa được chứng minh nhiều, nhưng có lẽ RGSV ít là do sự thay đổi trong khả năng truyền bệnh của quần thể rầy nâu. Phạm vi kí chủ và vector lan truyền Phạm vi kí chủ Phổ ký chủ của RGSV thu hẹp trên các loài lúa Oryza spp.

và rầy Nilaparvata spp. Trong tất cả các loài Oryza spp. được thử nghiệm, O. nivara là loài lúa hoang duy nhất có thể kháng được virus RGSV (Ling, Aguiero et al.

6 Cơ chế truyền bệnh RGSV không truyền được qua hạt của cây lúa bệnh hoặc qua phấn hoa, Virus cũng không được truyền bằng cách tiếp xúc giữa cây lúa khoẻ mạnh với cây lúa bệnh hoặc lây qua bằng tiếp xúc cơ học. Theo Iwasaki et al. (1979) thì virus chỉ được truyền qua rầy nâu (Nilaparvata lugens) theo kiểu bền vững tái sinh. Theo Rivera et al.

(1966) và IRRI (1968) cho rằng khoảng 20 – 40% cá thể rầy nầu trong một quần thể có thể truyền virus. Với rầy nâu, tỉ lệ truyền bệnh không khác biệt rõ ràng giữa rầy đực và cái, giữa rầy đen đậm và đen nhạt, giữa rầy cánh dài và cánh ngắn (Ling, Aguiero et al. Tuy nhiên rầy non có khả năng truyền bệnh cao hơn và có giai đoạn ủ virus ngắn hơn rầy trưởng thành (Chen, Wu et al.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chẩn đoán virus hại lúa và tính gây bệnh của vi khuẩn bạc lá lúa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các loại virus và vi khuẩn gây hại cho cây lúa, đặc biệt là vi khuẩn bạc lá. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các tác nhân gây bệnh mà còn phân tích mức độ gây hại của chúng, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Đối với những người làm nông nghiệp và nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp, tài liệu này mang lại giá trị lớn trong việc bảo vệ mùa màng và nâng cao năng suất.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và các mức phân đạm tới sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lúa bt13 tại tam dương vĩnh phúc, nơi nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ cấy và phân bón đến năng suất lúa. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến sinh trưởng phát triển của giống đậu tương dt84 vụ xuân 2017 tại thái nguyên cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về tác động của phân bón đến sự phát triển của cây trồng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về việc ứng dụng vi khuẩn có ích trong sản xuất nông nghiệp qua tài liệu Luận án nghiên cứu sử dụng chế phẩm vi khuẩn có ích bacillus trong sản xuất lạc ở quảng nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến cây trồng và cách quản lý hiệu quả.