Chương 1: CƠ SO LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA DE TÀI 1. Khái niệm công cụ 1. Truyền thông Truyền thông là một quá trình giao tiếp trao đôi thông tin, tư tưởng, tình cảm.chia sẻ kỹ năng, kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi va thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, cộng đồng và xã hội. Truyền thông dân số Các tô chức truyền thông quốc tế thống nhất sử dụng định nghĩa dưới đây như định nghĩa về TTDS: "Truyền thông là một quá trình liên tục trao đổi và chia sẻ thông tin, kiến thức, thái độ, tình cảm và kỹ năng nhăm tạo ra sự hiểu biết lẫn nhau giữa bên truyền và bên nhận để dẫn đến sự thay đổi trong nhận thức và hành vi".
Sức khỏe sinh sản Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển ICPD tại Cairo (Ai cập) năm 1994 đã đưa ra định nghĩa về sức khỏe sinh sản như sau: “Sức khoẻ sinh sản là một trạng thỏi khỏe mạnh, hài hòa về thể chat, tinh than và xã hội trong tất cả mọi khía cạnh liên quan đến hệ thống, chức năng và quá trình sinh sản chứ không phải chỉ là không bệnh tật hay ton thương hệ thống sinh sản ”. Theo định nghĩa trên thì sức khỏe sinh sản bao gồm hai khía cạnh, một khía cạnh là những vấn đề liên quan đến hệ thống sinh sản, những chức năng và quá trình của nó như mang thai, sinh con. Mặt khác, sức khỏe sinh sản còn là vấn đề liên quan đến quyền lựa chọn các biện pháp tránh thai, quyền được tiếp cận thông tin với những phương pháp khác mà cả hai 23 lựa chọn. Như vậy, có thể nói khía cạnh thứ nhất hàm ý những vẫn đề liên quan đến bản năng sinh học của con người đối với quá trình sinh sản; khía cạnh thứ hai đề cập đến quyền được quyết định của con người đối với quá trình đó.
Nội dung chính của sức khỏe sinh sản bao gồm các yêu tố sau:[33,tr. Lam me an toàn; 2. Kế hoạch hóa gia đình; 3. Bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản; 5.
Các bệnh lây qua đường tình dục; 6. Giáo dục tình dục; 7. Phát hiện sớm ung thư vú và đường sinh sản; 8. Sức khỏe vị thành niên; 10.
Giáo dục, truyền thông về sức khỏe sinh sản- kế hoạch hóa gia đình Như vậy, sức khỏe sinh sản chỉ là một thành tố trong sức khỏe của con người, song vai trò của nó rất quan trọng, nó không chỉ tác động tới thế hệ hiện tại mà tác động cả tới thế hệ tương lai. Các vấn đề về sức khỏe sinh sản trở nên rất quan trọng đối với người phụ nữ, vì người phụ nữ có vai trò rất quan trọng trong việc tái sản xuất xã hội. Cho nên, những kiến thức về sức khỏe sinh sản không những ảnh hưởng trực tiếp tới bản thân họ mà còn ảnh hưởng tới gia đình và cuộc sống tương lai. Chăm sóc sức khóc sinh san.
Chăm sóc sức khỏe sinh sản là một tổng thé các biện pháp, kỹ thuật và dịch vụ góp phần nâng cao sức khỏe và hạnh phúc bằng cách phòng ngừa và giải quyết những vấn đề về sức khỏe sinh sản. nó bao gồm : sức khỏe tinh dục với mục đích đề cao cuộc sống va các mỗi quan hệ riêng tư, tư vấn, chăm sóc liên quan đến vấn đề sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tinh duc [1]. Những van đề chung áp dụng chuan quốc gia về dich vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của Bộ Ytê: 24 - Đảm bảo sự chấp nhận của hai bên cung và cầu các tiêu chuẩn quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản. - Thực hiện tốt mối quan hệ giữa người cung cấp dịch vụ và cộng đồng ở các tuyên (Xã, Huyện, Tinh, Trung ương).
- Đảm bảo đúng về mặt nguyên tắc, yêu cầu, kỹ năng và các bước tư vấn trong chăm sóc sức khỏe sinh sản. - Thực hiện đúng nguyên tắc truyền máu và các dịch vụ thay máu an toàn trong sản phụ khoa. - Hướng dẫn sử dụng kháng sinh an toàn, đảm bảo cung cấp đầy đủ các thuốc thiết yếu ở tất cả các tuyến cũng như các nguyên tắc vô khuẩn trong dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Làm mẹ an toàn: Đảm bảo các chuẩn cho Trạm Y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản sản phụ trước, trong va sau khi đẻ, các bất thường trong thai nghén và chuyên da.[1] Phá thai an toàn: Đảm bảo chuẩn quốc gia về dịch vu phá thai an toàn bao gồm: Tư van và việc sử dụng các phương pháp kỹ thuật về việc phá thai an toàn.
Các chuẩn quốc gia về kiến thức, kỹ năng, trình độ chuyên môn của người tư vấn và cán bộ y tế, điều kiện thuốc men, trang thiết bị kỹ thuật, cơ sở y tế, phòng khám thai và sự phân tuyến phục vụ theo các loại đối tượng khác nhau [1]. Các lý thuyết sử dụng trong đề tài nghiên cứu 1. Lý thuyết về hành động xã hội Lý thuyết về hành động xã hội bắt nguồn từ V. Các tác giả này đều cho rằng hành động xã 25 hội là cốt lõi của mối quan hệ giữa con người và xã hội, là cơ sở của đời sống xã hội của con người.
Hành động xã hội được M. Weber định nghĩa một cách tổng quát là: “hành động được chủ thê sắn cho nó một ý nghĩa chu quan nao đó, là hành động có tính đến hành vi của người khác, và vì vậy được định hướng tới người khác, trong đường lối, quá trình của nó. Như vậy, bat kỳ hành động xã hội nào cũng có sự tham gia của yếu tô ý thức với các mức độ khác nhau. Đây là cái ma M.
Weber gọi là ý nghĩa chủ quan và sự định hướng mục đích, còn G. Mead gọi là tâm thế xã hội của các cá nhân. Hành động xã hội luôn sắn với tính tích cực của cá nhân. Tính tích cực này bị quy định bởi hàng loạt các yêu tố như: nhu cầu, lợi ích, định hướng giá trị của chủ thê hành động.
Hành động xã hội được cấu trúc nên bởi nhiều thành tố khác nhau, giữa các thành tố này có mối liên quan hữu cơ với nhau. Khởi đầu của nó bao giờ cũng là nhu cầu, lợi ích của cá nhân, đây là động cơ thúc đây hành động. Động cơ tạo ra tính tích cực của chủ thể, tham gia định hướng hành động và quy định mục đích của hành động. Bat kỳ hành động nào cũng cần có chủ thé.
Chủ thé hành động có thé là cá nhân, nhóm, cộng đồng hay toàn thé xã hội. Ngoài ra, để tạo nên hành động cũng cần có môi trường. Đó chính là điều kiện mà ở trong nó hành động được diễn ra. Tuỳ theo từng hoàn cảnh khác nhau mà các chủ thể sẽ tạo ra hành động phù hợp nhất với hoàn cảnh đó.
Hành động, kế cả hành động thụ động và không hành động (quyết định chờ đợi không làm gì cả) được gọi là hành động xã hội khi ý nghĩa chủ quan của nó có tính đến hành vi người khác trong quá khứ, hiện tại hay tương lai; ý nghĩa chủ quan đó định hướng hành động. M weber phân biệt các loại hành động - Hành động duy lý- công cụ là hành động được thực hiện với sự cân nhac, lựa chọn công cụ, phương tiện mục đích sao hiệu quả nhat. 26 - Hành động duy lý- giá trị là hành động được thực hiện vì bản thân hành động (mục đích tự thân). Thực chất loai hành động có thể nhằm vào những mục đích phi lý nhưng lại được thực hiện bằng những công cụ phương tiện duy lý.
- Hành động duy cảm (xúc cảm) là hành động do các trạng thái xúc cảm hoặc tính chất bột phát gây ra mà không có sự cân nhắc, xem xét, phân tích mối quan hệ giữa công cụ, phương tiện và mục đích hành động. - Hành động duy lý - truyền thống là loại hành động tuân thủ những thói quen, nghi lễ, phong tục, tập quán đã được truyền lại từ đời này qua đời khác. Áp dụng lý thuyết hành động xã hội của MaxWeber vào trong vấn đề nghiên cứu truyền thông chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ dân tộc thiểu số qua việc phân tích tác động nhận thức và một số hành vi chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ thiểu số nhằm giải thích và đánh giá tình hình truyền thông chăm sóc sức khoẻ của người phụ nữ dân tộc thiểu số. Yếu tố nào là chủ yếu tác động truyền thông chăm sóc sức khỏe sinh sản đó là các yếu tố đặc trưng nhóm dân tộc thiểu số, đặc điểm đội ngũ làm công tác dân số và yếu tô tập quán.2 Lý thuyết về truyền thông Quá trình truyền thông có thể diễn ra theo những phương thức bằng lời như phát thanh, truyền hình và không băng lời như tranh ảnh, pano, áp phích.Cả hai phương thức trên đều sử dụng hệ thống các ký hiệu để truyền tải nội dung thông điệp.
Tuy nhiên hệ thống ký hiệu này rất phong phú và đa dạng khiến cho các nhà truyền thông luôn chú ý quan hệ giữa các ký hiệu và ý nghĩa khi truyền thông. Từ đó dẫn tới việc nghiên cứu cách thức truyền thông sao cho hiệu quả. 27 Trong lịch sử phát triển truyền thông đại chúng đã lần lượt xuất hiện hai loại mô hình chính là mô hình truyền thông đại chúng một chiều áp đặt và mô hình truyền thông đại chúng hai chiều mềm dẻo. Harold Lasswell sử dụng những yếu tố dưới đây để mô tả quá trình truyền thông được đưa ra vào năm 1948[38,tr.26], bao gồm: Who: Nguồn phát, chủ thé truyền thông Says what: Thông điệp, nội dung truyền thông Inh Which channel: Kênh truyền thông To Whom: Người nhận thông điệp truyền thông With What Effects? Hiệu quả truyền thông Lasswell đưa ra mô hình truyền thông một chiều, được tiến hành truyền tin theo một tuyến bắt đầu từ nguồn phát qua một quá trình đến người nhận, nó tác động đến đối tượng tiếp nhận thông tin và tạo hiệu quả của truyền thông (E).
S (Source Sender) : Nguồn phát, chủ thê truyền thông M (Message): Thông điệp, nội dung truyền thông C (Channel): Kênh truyền thông R (Receiver): Người nhận thông điệp (đối tượng) E (Effect): Hiệu quả truyền thông Đây là mô hình truyền thông đơn giản, song rất thuận lợi khi cần truyền những thông tin khẩn cấp, tuy nhiên, hầu như sẽ không thu hút được những ý kiến từ phía đối tượng tiếp nhận. Song ở mô hình này, nguồn phát giữ vai trò quyết định, áp đặt ý kiến mình đối với công chúng.