Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng là cơ sở sinh thái học quan trọng hàng đầu phục vụ công tác quản lý, phục hồi và phát triển bền vững tài nguyên rừng tự nhiên. Tại Việt Nam, nhiều biện pháp kỹ thuật lâm sinh như khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, làm giàu rừng, khoanh nuôi kết hợp trồng bổ sung đang được áp dụng rộng rãi tại các trạng thái rừng thứ sinh nghèo kiệt và các vườn quốc gia.
Vườn Quốc gia Ba Vì nằm trên địa bàn tiếp giáp giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Hòa Bình, có diện tích rừng tự nhiên tương đối lớn nhưng phần lớn là rừng lá rộng thường xanh nghèo phục hồi sau canh tác nương rẫy và khai thác kiệt. Bên cạnh đó, áp lực từ hoạt động du lịch sinh thái với hàng triệu lượt khách mỗi năm đã và đang gây ra nhiều tác động bất lợi đến hệ sinh thái rừng. Mặc dù địa phương đã áp dụng một số biện pháp phục hồi nhưng hiệu quả chưa cao do thiếu các dữ liệu điều tra định lượng chi tiết về cấu trúc và quy luật tái sinh tự nhiên.
Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh trạng thái rừng IIIA2 tại Vườn Quốc gia Ba Vì – Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu sau:
- Mục tiêu tổng quát: Bổ sung dữ liệu khoa học về đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên, góp phần tạo cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi và quản lý rừng bền vững tại Vườn Quốc gia Ba Vì.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định được một số đặc trưng cấu trúc tầng cây cao của trạng thái rừng IIIA2 tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định được một số đặc trưng tái sinh tự nhiên của trạng thái rừng IIIA2 tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục hồi và quản lý rừng bền vững.
- Đối tượng nghiên cứu: Trạng thái rừng thứ sinh phục hồi IIIA2 (phân loại theo tiêu chuẩn của Loeschau, 1963).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khu vực trạng thái rừng IIIA2 thuộc Vườn Quốc gia Ba Vì, thành phố Hà Nội.
- Thời gian: Khóa luận hoàn thành vào tháng 5 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa và áp dụng hệ thống cơ sở lý thuyết sinh thái rừng, phương pháp điều tra rừng truyền thống kết hợp xử lý thống kê toán học lâm nghiệp.
Khung lý thuyết và mô hình sử dụng
- Lý thuyết cấu trúc rừng: Dựa trên học thuyết hệ sinh thái của Tansley A.G và hoàn chỉnh bởi Odum E.P (1971); phương pháp phẫu đồ mặt cắt đứng của Davis và Richards P.W (1933–1934); phân chia tầng tán rừng nhiệt đới của Richards P.W (1939) và hệ thống phân tầng của Thái Văn Trừng (1963, 1970, 1978) gồm các tầng $A_1, A_2, A_3, B, C$.
- Lý thuyết tái sinh rừng: Kế thừa lý luận bức khảm tái sinh của Aubreville A. (1938); quan điểm phân nhóm sinh thái nhu cầu ánh sáng của Lamprecht (1989); các nghiên cứu tái sinh của Vũ Đình Huề (1969, 1975), Nguyễn Văn Trương (1983), Nguyễn Vạn Tường (1991), Ngô Văn Trai (1995).
- Các hàm phân bố và chỉ số toán học:
- Phân bố thực nghiệm $N/D_{1.3}$ và $N/H_{vn}$ được nắn khớp bằng hàm phân bố Weibull dạng $f(x) = \alpha x^{\alpha-1}\exp(-\lambda x^\alpha)$ và hàm phân bố khoảng cách (Nguyễn Hải Tuất, 1986).
- Kiểm nghiệm mức độ phù hợp lý thuyết bằng tiêu chuẩn $\chi^2$ (Chi-Square) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$.
- Mức độ đa dạng loài đánh giá qua chỉ số phong phú loài Margalef ($R$), chỉ số đa dạng Shannon – Wiener ($H'$) và chỉ số Simpson ($D_1, D_2$).
- Mạng hình phân bố cây tái sinh trên mặt phẳng nằm ngang đánh giá qua hệ số phân tán Poisson ($W = S^2 / \bar{X}$).
- Tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực ($H_{vn}/D_{1.3}$) mô hình hóa qua phương trình Logarit ($H_{vn} = a + b \ln(D_{1.3})$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình dân sinh kinh tế - xã hội vùng đệm VQG Ba Vì.
- Phương pháp điều tra thực địa:
- Bố trí ô tiêu chuẩn (OTC): Lập 4 ô tiêu chuẩn tạm thời có diện tích $1.000\text{ m}^2$ ($40\text{ m} \times 25\text{ m}$), cạnh dài $40\text{ m}$ đặt song song với đường đồng mức.
- Điều tra tầng cây cao: Đo toàn bộ cây gỗ có $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$ trong OTC. Đo đường kính ngang ngực $D_{1.3}$ bằng thước kẹp kính theo 2 chiều (Đông - Tây, Nam - Bắc); đo chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ bằng thước đo cao Blumeleiss; đo đường kính tán $D_t$ bằng thước dây; phân loại chất lượng cây theo 3 cấp: Tốt (A), Trung bình (B), Xấu (C).
- Điều tra độ tàn che: Sử dụng ống ngắm hình trụ đường kính $3\text{ cm}$ cho điểm tại 100 điểm phân bố đều trên các tuyến điều tra trong OTC.
- Điều tra lớp cây tái sinh: Trong mỗi OTC lập 5 ô dạng bản (ODB) diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) bố trí theo 4 góc và 1 ô ở trung tâm (tổng diện tích điều tra bằng 12,5% diện tích OTC). Đo đếm tên loài, nguồn gốc (hạt/chồi), chất lượng (tốt, trung bình, xấu), phân cấp chiều cao (Cấp I: $<0,5\text{ m}$; Cấp II: $0,5 - 1,0\text{ m}$; Cấp III: $1,0 - 2,0\text{ m}$; Cấp IV: $>2,0\text{ m}$).
- Điều tra cây bụi thảm tươi: Lập các ô dạng bản $20\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 4\text{ m}$) hoặc $25\text{ m}^2$, xác định thành phần loài ưu thế, đo chiều cao bình quân và ước lượng độ che phủ (%).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về cấu trúc quần xã thực vật rừng và quá trình tái sinh tự nhiên. Về mặt cấu trúc, tác giả phân tích các nghiên cứu về mô tả phẫu đồ phân tầng, mô hình toán học mô phỏng phân bố số cây theo đường kính ($N/D_{1.3}$) và chiều cao ($N/H_{vn}$) của Meyer (1934), Prodan (1964), Bailey (1973), Thái Văn Trừng, Đồng Sỹ Hiền. Về tái sinh rừng, chương tổng kết các quy luật xuất hiện thế hệ cây con, ảnh hưởng của ánh sáng, độ tàn che, cây bụi thảm tươi và các nhân tố lập địa đến diễn thế rừng phục hồi nhiệt đới.
Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết hệ thống mục tiêu, nội dung nghiên cứu cấu trúc tầng cây cao, cấu trúc tái sinh và đề xuất giải pháp kỹ thuật lâm sinh. Tác giả thiết lập hệ thống phương pháp toán học và quy trình điều tra thực địa cụ thể, bao gồm phương pháp chia tổ ghép nhóm theo Brooks và Carruthers, công thức tính toán các chỉ số đa dạng sinh học (Margalef, Shannon-Wiener, Simpson), công thức nắn hàm Weibull, phân bố Poisson và kiểm nghiệm $\chi^2$.
Chương 3: Đặc điểm khu vực nghiên cứu
Cung cấp bức tranh toàn cảnh về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của Vườn Quốc gia Ba Vì:
- Tự nhiên: Vị trí tọa độ $20^\circ 55' - 21^\circ 07'$ vĩ độ Bắc, $105^\circ 18' - 105^\circ 30'$ kinh độ Đông. Địa hình núi trung bình và thấp với các đỉnh cao: Đỉnh Vua ($1.296\text{ m}$), Tản Viên ($1.227\text{ m}$), Ngọc Hoa ($1.131\text{ m}$), Viên Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm $23^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình năm $2.034\text{ mm}$ (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 84,64%), độ ẩm không khí trung bình 83%. Nhóm đất chính gồm Feralit mùn vàng nhạt, Feralit đỏ vàng và đất thung lũng.
- Tài nguyên rừng: Tổng diện tích tự nhiên $10.782,7\text{ ha}$; đất lâm nghiệp chiếm 98,4%, trong đó đất có rừng chiếm 76,0%. Thực vật có $1.201$ loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 160 họ, 649 chi; động vật có xương sống gồm 342 loài (66 loài quý hiếm, 3 loài đặc hữu).
- Kinh tế - xã hội: Vùng đệm gồm 16 xã với $20.580$ hộ ($89.923$ nhân khẩu), gồm 4 dân tộc chính: Mường (77,3%), Kinh (20,4%), Dao (2,15%), Thái (0,15%). Lao động nông lâm nghiệp chiếm 90,35% tổng số lao động, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, dẫn đến tình trạng người dân phụ thuộc vào rừng trong các tháng nông nhàn.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 phân tích các số liệu định lượng thu thập từ 4 ô tiêu chuẩn đại diện cho trạng thái rừng IIIA2:
Bảng tổng hợp đặc trưng cấu trúc tầng cây cao tại 4 ô tiêu chuẩn
| Chỉ tiêu điều tra |
OTC 1 |
OTC 2 |
OTC 3 |
OTC 4 |
Trung bình |
| Số cá thể trong OTC (cây) |
247 |
263 |
229 |
210 |
237,25 |
| Mật độ lâm phần ($N$, cây/ha) |
1.235 |
1.315 |
1.145 |
1.050 |
1.186 |
| Tổng số loài xuất hiện |
39 |
31 |
39 |
52 |
- |
| Tổng tiết diện ngang ($G$, $\text{m}^2/\text{ha}$) |
14,84 |
14,14 |
18,73 |
12,33 |
15,01 |
| Trữ lượng tầng cây cao ($M$, $\text{m}^3/\text{ha}$) |
62,35 |
58,12 |
85,19 |
43,14 |
62,20 |
- Cấu trúc tổ thành loài:
- Theo số cây: OTC 1 có công thức $6,92\text{ L} + 0,73\text{ N} + 2,35\text{ Lk}$ (39 loài); OTC 2 có $6,93\text{ L} + 3,07\text{ Lk}$ (31 loài); OTC 3 có $3,65\text{ H} + 1,22\text{ Ln} + 1,04\text{ L} + 0,61\text{ N} + 3,48\text{ Lk}$ (39 loài); OTC 4 có $2,56\text{ L} + 1,00\text{ Lh} + 0,95\text{ N} + 5,49\text{ Lk}$ (52 loài) (Ký hiệu: L: Lộc mại, N: Nóng sổ, H: Hoắc quang, Ln: Lá nến, Lh: Lá han, Lk: Loài khác).
- Theo chỉ số quan trọng ($IV%$): Nhóm loài tiên phong ưa sáng, mọc nhanh (Lộc mại, Nóng sổ, Hoắc quang, Hu đay) chiếm ưu thế lớn, tuy nhiên đã bắt đầu xuất hiện các loài cây gỗ lớn lâu năm như Nhội.
- Quy luật phân bố cấu trúc:
- Phân bố số cây theo cỡ kính ($N/D_{1.3}$): Cây rừng tập trung chủ yếu ở cỡ kính nhỏ $7 - 15\text{ cm}$. Kết quả nắn khớp bằng hàm Weibull cho thấy giá trị $\chi^2_t < \chi^2_{0.05}$, hàm có dạng giảm, phản ánh trạng thái rừng thứ sinh đang trong quá trình phục hồi mạnh.
- Phân bố số cây theo chiều cao ($N/H_{vn}$): Nắn bằng hàm Weibull cho kết quả phù hợp với thực nghiệm ($\chi^2_t < \chi^2_{0.05}$), đường cong phân bố có dạng 1 đỉnh lệch trái, mật độ tập trung cao nhất ở cấp chiều cao $4 - 8\text{ m}$.
- Tương quan $H_{vn}/D_{1.3}$: Phương trình dạng Logarit mô tả chặt chẽ mối tương quan tăng trưởng giữa chiều cao và đường kính.
- Đặc điểm tái sinh tự nhiên:
- Lớp cây tái sinh có nguồn gốc chủ yếu từ hạt. Mạng hình phân bố cây tái sinh trên mặt phẳng nằm ngang tuân theo phân bố Poisson dạng cụm ($W > 1$). Cây tái sinh tập trung nhiều ở cấp chiều cao I và II ($< 1,0\text{ m}$), tỷ lệ cây triển vọng có phẩm chất tốt đủ khả năng thay thế tầng cây cao trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác định được mật độ tầng cây cao trung bình của trạng thái rừng IIIA2 tại VQG Ba Vì đạt $1.186\text{ cây/ha}$, tổng tiết diện ngang dao động từ $12,33 - 18,73\text{ m}^2/\text{ha}$, trữ lượng lâm phần dao động từ $43,14 - 85,19\text{ m}^3/\text{ha}$.
- Chứng minh thành phần tổ thành tầng cây cao và tầng tái sinh đang bị chi phối bởi các loài cây tiên phong ưa sáng như Lộc mại (Oreocnide integrifolia), Nóng sổ (Saurauia sp.), Hoắc quang (Olea dentata), Lá nến (Macaranga denticulata), nhưng đã xuất hiện các loài cây gỗ lớn bản địa tái sinh.
- Kiểm định và chứng minh hàm Weibull hoàn toàn phù hợp để mô phỏng quy luật phân bố số cây theo đường kính $N/D_{1.3}$ (dạng đường cong giảm liên tục) và theo chiều cao $N/H_{vn}$ (dạng một đỉnh lệch trái, đỉnh rơi vào khoảng $4 - 8\text{ m}$).
- Xác định cấu trúc không gian của lớp cây tái sinh tự nhiên mang tính chất phân bố cụm ($W > 1$), nguồn gốc tái sinh từ hạt chiếm ưu thế tuyệt đối so với chồi.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về nghiên cứu: Cần tiếp tục theo dõi định kỳ diễn thế cấu trúc rừng và quá trình sinh trưởng của cây tái sinh trên các ô tiêu chuẩn định vị cố định.
- Về quản lý và kỹ thuật lâm sinh:
- Tăng cường bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phục hồi trong phân khu phục hồi sinh thái, hạn chế tối đa tác động tiêu cực của du khách và người dân vùng đệm.
- Áp dụng các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có tác động kỹ thuật lâm sinh: tiến hành chặt tỉa nuôi dưỡng đối với những cây cong queo, sâu bệnh, cây chèn ép không có giá trị kinh tế/sinh thái.
- Thực hiện làm giàu rừng bằng cách trồng bổ sung các loài cây bản địa gỗ lớn, cây đa mục đích có giá trị bảo tồn và kinh tế cao dưới các khoảng trống tán rừng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dung lượng mẫu điều tra thực địa còn hạn chế (khảo sát trên 4 ô tiêu chuẩn $1.000\text{ m}^2$), chưa bao quát hết sự biến động của trạng thái rừng IIIA2 trên các sườn phơi và đai cao khác nhau của toàn bộ Vườn Quốc gia.
- Việc đo đếm chỉ tiêu chiều cao vút ngọn ngoài thực địa có thể phát sinh sai số do độ tàn che lớn và sự xuất hiện của các cá thể cây bị gãy cụt ngọn trong lâm phần.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát, lập thêm các ô tiêu chuẩn định vị lâu năm để quan trắc biến động cấu trúc, trữ lượng và động thái tái sinh theo chu kỳ nhiều năm.
- Nghiên cứu sâu hơn về đặc tính sinh thái học cá thể và mối tương tác cạnh tranh giữa các loài cây bản địa ưu thế với thảm tươi cây bụi.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học lâm nghiệp; đồng thời là nguồn tư liệu thực tiễn cho cán bộ kỹ thuật tại Vườn Quốc gia Ba Vì và các ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình ứng dụng các hàm toán học (Weibull, phân bố khoảng cách, Poisson, tương quan Logarit) và kiểm định thống kê $\chi^2$ trong xử lý số liệu điều tra lâm học.
- Bộ số liệu định lượng chi tiết về tổ thành loài, mật độ, tiết diện ngang, trữ lượng và hiện trạng tái sinh của trạng thái IIIA2 tại vùng núi Ba Vì.
Câu hỏi thường gặp
1. Mật độ và trữ lượng tầng cây cao của trạng thái rừng IIIA2 tại VQG Ba Vì đạt giá trị bao nhiêu?
Mật độ tầng cây cao trung bình đạt $1.186\text{ cây/ha}$ (dao động từ $1.050\text{ cây/ha}$ tại OTC 4 đến $1.315\text{ cây/ha}$ tại OTC 2). Trữ lượng lâm phần trung bình đạt $62,20\text{ m}^3/\text{ha}$, dao động từ $43,14\text{ m}^3/\text{ha}$ (OTC 4) đến $85,19\text{ m}^3/\text{ha}$ (OTC 3).
2. Những loài cây nào chiếm ưu thế trong công thức tổ thành tầng cây cao tại các ô tiêu chuẩn?
Các loài cây chiếm ưu thế chủ yếu là nhóm cây tiên phong mọc nhanh gồm Lộc mại (Oreocnide integrifolia - hệ số tổ thành cao nhất lên tới 6,93), Nóng sổ (Saurauia sp.), Hoắc quang (Olea dentata), Lá nến (Macaranga denticulata) và Lá han.
3. Quy luật phân bố số cây theo đường kính ($N/D_{1.3}$) và chiều cao ($N/H_{vn}$) tuân theo mô hình toán học nào?
Cả hai quy luật đều được nắn khớp thành công bằng hàm phân bố Weibull (với $\chi^2_t < \chi^2_{0.05}$). Phân bố $N/D_{1.3}$ có dạng đường cong giảm (cây tập trung ở cỡ kính $7 - 15\text{ cm}$), trong khi phân bố $N/H_{vn}$ có dạng một đỉnh lệch trái (tập trung ở cấp chiều cao $4 - 8\text{ m}$).
4. Lớp cây tái sinh tự nhiên dưới tán rừng có đặc điểm cấu trúc không gian và nguồn gốc như thế nào?
Cây tái sinh phân bố trên mặt phẳng nằm ngang theo dạng cụm (hệ số phân tán Poisson $W > 1$), có nguồn gốc phát sinh chủ yếu từ hạt và mật độ tập trung cao nhất ở các cấp chiều cao dưới $1,0\text{ m}$.
5. Tác giả sử dụng phương pháp nào để xác định độ tàn che của tầng cây cao?
Tác giả sử dụng phương pháp cho điểm trên tuyến điều tra bằng ống giấy cuộn đường kính $3\text{ cm}$ ngắm thẳng góc tại 100 điểm phân bố đều trên mỗi ô tiêu chuẩn ($1\text{ điểm}$ nếu tán chiếm $>50%$ khẩu độ, $0,5\text{ điểm}$ nếu chiếm $<50%$, và $0\text{ điểm}$ nếu không nhìn thấy tán).
Kết luận
Khóa luận đã phản ánh chính xác các đặc trưng cấu trúc lâm phần và động thái tái sinh tự nhiên của trạng thái rừng thứ sinh phục hồi IIIA2 tại Vườn Quốc gia Ba Vì. Số liệu định lượng chứng minh rừng đang trong giai đoạn phục hồi tích cực, với mật độ bình quân $1.186\text{ cây/ha}$, trữ lượng dao động từ $43,14 - 85,19\text{ m}^3/\text{ha}$ và quy luật sinh trưởng tuân theo các hàm phân bố toán học Weibull và Poisson. Các kết quả này cung cấp luận cứ khoa học tin cậy để đề xuất các giải pháp lâm sinh như khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, tỉa thưa nuôi dưỡng và trồng bổ sung loài bản địa nhằm phục hồi rừng bền vững.