Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc hợp chất keo ong không ngòi đốt Homotrigona Apicalis

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu phân lập xác định cấu trúc và tính chất phổ của một số hợp chất tách từ keo ong không, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2022

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC CÁC HÌNH

3. DANH MỤC CÁC BẢNG

4. GIỚI THIỆU ONG KHÔNG NGÒI ĐỐT (Homotrigona Apicalis)

5. GIỚI THIỆU KEO ONG KHÔNG NGÒI ĐỐT

6. CÔNG DỤNG CỦA KEO ONG ĐỐI VỚI CON NGƯỜI

7. GIỚI THIỆU CÁC LỚP CHẤT CÓ TRONG MẪU TỰ NHIÊN

7.1. Terpene và Terpenoid

7.2. Steroid

8. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM

8.1. Phương pháp nghiên cứu

8.2. Phương pháp chiết

8.3. Phương pháp hóa lý nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thu cao chiết EtOH của keo ong không ngòi đốt (Homotrigona Apicalis)

8.4. Phương pháp định tính các lớp chất có trong keo ong

8.5. Phương pháp sắc ký

8.6. Phương pháp xác định cấu trúc của hợp chất phân lập

8.7. Phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật và nấm kiểm định

8.8. Hóa chất và thiết bị

9. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

9.1. Nguyên liệu và xử lý nguyên liệu

9.2. Hàm lượng tro của keo ong Homotrigona Apicalis

9.3. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thu cao chiết EtOH

9.3.1. Phương pháp ngâm chiết

9.3.2. Phương pháp chiết siêu âm

9.4. Định tính các lớp chất chính có trong keo ong

9.4.1. Phát hiện triterpenoid

9.4.2. Phát hiện alkaloid

9.4.3. Phát hiện hợp chất phenol

9.4.4. Phát hiện steroid

9.4.5. Phát hiện flavonoid

9.5. Đánh giá sơ bộ thành phần hóa học từ cao chiết EtOH và EA

9.6. Nghiên cứu phân lập hợp chất từ cao chiết EA

9.6.1. Xác định cấu trúc và tính chất phổ của chất rắn phân lập

9.6.2. Phổ 1H NMR của hợp chất thu được

9.6.3. Phổ 13C NMR và HSQC của hợp chất thu được

9.6.4. Phổ HMBC của hợp chất thu được

9.6.5. Phổ MS của chất rắn thu được

9.7. Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật và nấm kiểm định của cao chiết EtOH

10. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu cấu trúc hợp chất keo ong Homotrigona Apicalis

Nghiên cứu về hợp chất keo ong từ loài ong không ngòi đốt Homotrigona Apicalis đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Keo ong không chỉ là sản phẩm tự nhiên mà còn chứa nhiều hợp chất có giá trị sinh học. Việc phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất này có thể mở ra hướng đi mới trong nghiên cứu và ứng dụng trong y học và công nghiệp.

1.1. Giới thiệu về keo ong và loài Homotrigona Apicalis

Keo ong là hỗn hợp nhựa tự nhiên do ong thu thập từ thực vật. Homotrigona Apicalis là một trong những loài ong không ngòi đốt phổ biến ở Việt Nam, có khả năng sản xuất keo ong với thành phần hóa học đa dạng.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu hợp chất keo ong

Nghiên cứu về cấu trúc hóa họctính chất vật lý của keo ong không ngòi đốt có thể giúp phát hiện các hoạt chất sinh học mới, từ đó ứng dụng trong điều trị bệnh và phát triển sản phẩm tự nhiên.

II. Thách thức trong nghiên cứu cấu trúc hợp chất keo ong

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc nghiên cứu cấu trúc hóa học của keo ong Homotrigona Apicalis gặp phải một số thách thức. Các yếu tố như sự đa dạng về thành phần hóa học và điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

2.1. Đa dạng hóa thành phần hóa học

Thành phần hóa học của keo ong phụ thuộc vào nguồn thực vật mà ong thu thập. Điều này tạo ra sự đa dạng trong các hợp chất, làm cho việc phân lập và xác định cấu trúc trở nên phức tạp.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện môi trường

Các yếu tố như khí hậu, địa lý và thời gian thu hoạch có thể ảnh hưởng đến chất lượng và thành phần của keo ong, gây khó khăn trong việc so sánh và phân tích.

III. Phương pháp nghiên cứu cấu trúc hợp chất keo ong hiệu quả

Để nghiên cứu cấu trúc hóa học của keo ong Homotrigona Apicalis, các phương pháp hiện đại như sắc ký và phổ kế được áp dụng. Những phương pháp này giúp xác định chính xác các hợp chất có trong keo ong.

3.1. Phương pháp chiết xuất hợp chất từ keo ong

Chiết xuất là bước đầu tiên trong nghiên cứu, giúp tách các hợp chất từ keo ong. Các phương pháp như chiết xuất bằng dung môi hữu cơ được sử dụng để thu được cao chiết có giá trị.

3.2. Phương pháp sắc ký và phổ kế

Sắc ký cột và sắc ký bản mỏng là những kỹ thuật quan trọng trong việc phân tách và tinh chế các hợp chất. Phổ NMR và MS giúp xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất đã phân lập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hợp chất keo ong Homotrigona Apicalis

Hợp chất từ keo ong Homotrigona Apicalis có nhiều ứng dụng trong y học và công nghiệp. Các nghiên cứu cho thấy keo ong có khả năng kháng vi sinh vật và chống viêm, mở ra cơ hội cho việc phát triển sản phẩm mới.

4.1. Ứng dụng trong y học

Keo ong được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc sức khỏe như thuốc xịt họng và nước súc miệng. Các hợp chất trong keo ong có khả năng kháng khuẩn và chống viêm, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý.

4.2. Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm

Keo ong cũng được sử dụng như một chất bảo quản tự nhiên trong thực phẩm, nhờ vào tính chất kháng khuẩn và chống oxy hóa của nó. Điều này giúp nâng cao chất lượng và độ an toàn của sản phẩm.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu hợp chất keo ong

Nghiên cứu về hợp chất keo ong từ Homotrigona Apicalis không chỉ mang lại giá trị khoa học mà còn có tiềm năng ứng dụng cao trong thực tiễn. Việc tiếp tục nghiên cứu sẽ giúp khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên này.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng keo ong chứa nhiều hợp chất có giá trị sinh học. Việc phân lập và xác định cấu trúc của chúng là cần thiết để phát triển các sản phẩm mới.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của keo ong. Điều này sẽ giúp phát triển các ứng dụng mới và nâng cao giá trị của keo ong trong y học và công nghiệp.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN NGUYỄN ĐÀO HỮU TOÀN NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT PHỔ CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT TÁCH TỪ KEO ONG KHÔNG NGÒI ĐỐT (Homotrigona Apicalis) Ở BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Hóa lí thuyết và Hóa lí Mã số : 8440119 Ngƣời hƣớng dẫn: TS. DIỆP THỊ LAN PHƢƠNG TS. NGUYỄN LÊ TUẤN LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Diệp Thị Lan Phƣơng và TS.

Nguyễn Lê Tuấn. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này trung thực và chƣa từng công bố dƣới bất kỳ hình thức nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên Nguyễn Đào Hữu Toàn LỜI CẢM ƠN Luận văn này được hoàn thành tại Khoa Khoa học Tự nhiên - Trường Đại học Quy Nhơn.

Trong thời gian thực hiện luận văn, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo tâm huyết, nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè. Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Diệp Thị Lan Phương, TS. Nguyễn Lê Tuấn và NCS.

Hồ Văn Ban đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiêp. Em xin cảm ơn sự hỗ trợ kinh phí từ đề tài Khoa học và Công nghệ cấp Bộ năm 2022, mã số B2022-DQN-08. Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa Khoa học tự nhiên, trường Đại học Quy Nhơn đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi để em thực hiện luận văn. Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn, các anh chị em tập thể lớp Cao học Hóa K23 trường ĐH Quy Nhơn đã luôn hỗ trợ, động viên trong suốt thời gian qua.

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn quan tâm, động viên giúp đỡ em hoàn thành luận văn này. Mặc dù đã rất cố gắng trong thời gian thực hiện luận văn, nhưng vì còn hạn chế về kiến thức cũng như thời gian, kinh nghiệm nghiên cứu nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự thông cảm và những ý kiến đóng góp quý báu từ quý thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin trân trọng cảm ơn! MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

i DANH MỤC CÁC HÌNH. ii DANH MỤC CÁC BẢNG. Giới thiệu ong không ngòi đốt (Homotrigona Apicalis). Giới thiệu keo ong không ngòi đốt.

Công dụng của keo ong đối với con ngƣời. Giới thiệu các lớp chất có trong mẫu tự nhiên. Terpene và Terpenoid. Hợp chất phenol.

Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp chiết.

Phƣơng pháp hóa lý nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu suất thu cao chiết EtOH của keo ong không ngòi đốt (Homotrigona Apicalis). Phƣơng pháp định tính các lớp chất có trong keo ong. Phƣơng pháp sắc ký. Phƣơng pháp xác định cấu trúc của hợp chất phân lập.

Phƣơng pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật và nấm kiểm định. Hóa chất và thiết bị. Tạo tro keo ong. Nghiên cứu phân lập hợp chất từ cao chiết EA.

Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu suất thu cao chiết EtOH31 2. Định tính các lớp chất. Đánh giá thành phần cao chiết EtOH và EA từ keo ong. Khảo sát hoạt tính kháng vi sinh vật và nấm kiểm định.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Nguyên liệu và xử lý nguyên liệu. Hàm lƣợng tro của keo ong Homotrigona Apicalis. Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu suất thu cao chiết EtOH.

Phƣơng pháp ngâm chiết. Phƣơng pháp chiết siêu âm. Định tính các lớp chất chính có trong keo ong. Phát hiện triterpenoid.

Phát hiện alkaloid. Phát hiện hợp chất phenol. Phát hiện steroid. Phát hiện flavonoid.

Đánh giá sơ bộ thành phần hóa học từ cao chiết EtOH và EA. Nghiên cứu phân lập hợp chất từ cao chiết EA. Xác định cấu trúc và tính chất phổ của chất rắn phân lập. Phổ 1H NMR của hợp chất thu đƣợc.

Phổ 13 C NMR và HSQC của hợp chất thu đƣợc. Phổ HMBC của hợp chất thu đƣợc. Phổ MS của chất rắn thu đƣợc. Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật và nấm kiểm định của cao chiết EtOH.

68 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 71 i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt CC Column chromatography Sắc ký cột 13 C NMR Carbon-13 Nuclear Magnetic Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân Resonance carbon 13 COSY Homonuclear Correlated Phổ COSY Spectroscopy DEPT Distortionless Enhancement Kỹ thuật xác định số proton by Polarisation Transfer đính với carbon EA Ethyl acetate Ethyl acetate IC50 Inhibitory concentration 50% Nồng độ ức chế 50% cá thể HMBC Heteronuclear Multiple Bond Phổ tƣơng tác di hạt nhân qua Correlation nhiều liên kết 1 H NMR Proton Nuclear Magnetic Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân Resonance proton HSQC Heteronuclear Single Phổ tƣơng tác trực tiếp H-C Quantum Coherence Hx Hexane Hexane MS Mass spectrum Phổ khối lƣợng EtOH Ethanol Ethanol TLC Thin Layer Chromatography Sắc ký bản mỏng ii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Ong không ngòi đốt Homotrigona Apicalis. Hình dạng bên ngoài của ong không ngòi đốt Homotrigona Apicalis.

Quá trình hình thành keo ong. keo trong tổ; b. keo sau thu hoạch). Một số chế phẩm trên thị trƣờng từ keo ong.

Một số terpene. Một số terpenoid. Bộ khung của steroid. Một số alkaloid.

Bộ khung của flavonoid. Mẫu sắc ký bản mỏng. Mẫu keo ong Homotrigona Apicalis. Đốt tạo tro keo ong Homotrigona Apicalis.

Sắc ký cột cao EA của keo ong. Các chất ở phân đoạn 2 đƣợc tẩm silica gel. Quy trình tách chiết hợp chất từ keo ong Homotrigona Apicalis. Khảo sát ảnh hƣởng của tỉ lệ bột keo ong với thể tích EtOH.

Thiết bị chiết siêu âm dùng trong thí nghiệm. Bột keo ong Homotrigona Apicalis. Đồ thị biễu diễn sự ảnh hƣởng của tỉ lệ bột keo ong (g) : thể tích EtOH (mL) đến hàm lƣợng cao chiết EtOH trong ngâm chiết. Đồ thị biễu diễn sự ảnh hƣởng của thời gian ngâm chiết đến hàm lƣợng cao chiết EtOH.

Đồ thị biễu diễn sự ảnh hƣởng của tỉ lệ bột keo ong (g) : thể tích EtOH (mL) đến hàm lƣợng cao chiết EtOH trong chiết siêu âm. Đồ thị biễu diễn sự ảnh hƣởng của thời gian siêu âm đến hàm lƣợng cao chiết EtOH trong chiết siêu âm. Kết quả định tính triterpenoid bằng thuốc thử Liebermann - Burchard. Kết quả định tính alkaloid bằng thuốc thử Wagner.

Kết quả định tính các hợp chất phenol bằng thuốc thử FeCl3. Kết quả định tính Steroid bằng phản ứng Salkowski. Kết quả định tính các hợp chất Flavonoid. Dịch chiết EtOH của keo ong.

Cao chiết EtOH của keo ong. Chiết keo ong với dung môi EA. Cao chiết EA của keo ong. TLC của cao chiết EtOH hiện màu với Ce(SO4)2.

TLC của cao chiết EA hiện màu với Ce(SO4)2. TLC của phân đoạn 2 cao chiết EA. TLC của chất rắn sạch. Quy ƣớc đánh số trong công thức của Spathulenol và công thức 3D.

Phổ 1H NMR của chất phân lập trong CDCl3. Phổ 1H NMR của chất phân lập kéo giãn đoạn 2,45 – 1,75 ppm. Phổ 1H NMR của chất phân lập kéo giãn đoạn 1,8 – 0,5 ppm. Phổ COSY của chất phân lập.

Phổ 13C NMR của chất rắn phân lập trong CDCl3. Phổ HSQC của chất phân lập. Phổ HMBC của chất phân lập trong CDCl3. Phổ HMBC của chất phân lập kéo giãn 2,4-0,6 ppm.

Phổ MS của chất phân lập. 67 v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Cấu trúc hóa học và tên thông thƣờng một số hợp chất phenol loại C6C1, C6C3. Hàm lƣợng tro của keo ong dú Lisotrigona furva.

Ảnh hƣởng của tỉ lệ giữa khối lƣợng bột keo ong và thể tích EtOH đến hàm lƣợng cao chiết trong ngâm chiết. Ảnh hƣởng của thời gian ngâm chiết đến hàm lƣợng cao chiết. Ảnh hƣởng của tỉ lệ khối lƣợng bột keo ong và thể tích dung môi EtOH đến hàm lƣợng cao chiết trong chiết siêu âm. Ảnh hƣởng của thời gian siêu âm đến hàm lƣợng cao chiết.

So sánh các yếu tố ảnh hƣởng của cả 2 phƣơng pháp. Kết quả định tính các lớp chất có mặt trong keo ong. Số liệu phổ 1H NMR của chất thu đƣợc và số liệu tham khảo. Số liệu phổ 13C NMR của chất phân lập và số liệu tham khảo.

Kết quả phổ MS của chất phân lập và công thức của mảnh ion. Kết quả kháng vi sinh vật và nấm của cao chiết EtOH. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, keo ong ngày càng thu hút nhiều nghiên cứu bởi những tác dụng có lợi đến sức khỏe con ngƣời nhƣ đƣợc sử dụng trong thực phẩm, đồ uống, chất bổ sung dinh dƣỡng, mỹ phẩm…1,2. Keo ong là hỗn hợp nhựa tự nhiên đƣợc tạo ra do những con ong thu thập nhựa từ các kẽ hở của vỏ, chồi của thực vật và dịch chiết ra từ tuyến nƣớc bọt của ong, đƣợc sử dụng để hàn kín tổ giúp bảo vệ sự phát triển của ấu trùng và bản thân khỏi sự tấn công của tác nhân gây bệnh 1.

Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng keo ong có nhiều chức năng sinh học khác nhau, chẳng hạn nhƣ chống vi khuẩn 3,4 , chống ung thƣ 5,6, các hoạt động chống oxy hóa và chống viêm 7,8. Thành phần hóa học của keo ong không ngòi đốt là đa dạng, khác nhau do phụ thuộc vào loài ong, khu vực địa lý và hệ thực vật quanh đàn ong. Tuy nhiên chƣa có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loại keo ong không ngòi đốt ở Việt Nam. Ở Bình Định, các cơ sở nuôi ong không ngòi đốt còn tự phát theo kinh nghiệm dân gian, thậm chí keo ong còn bỏ phí không sử dụng, đã không phát huy hết công dụng và lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên giá trị này.

Vì vậy, rất cần thiết để nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của keo ong không ngòi đốt ở Bình Định nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc khai thác, sử dụng một cách hiệu quả, tạo các chế phẩm có giá trị cao từ nguồn keo ong không ngòi đốt còn bỏ ngỏ này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ