ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN PHƢƠNG MAI CHẾ TẠO CẤU TRÚC NANO AIIBVI VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN PHƢƠNG MAI CHẾ TẠO CẤU TRÚC NANO AIIBVI VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG Chuyên ngành: Vật lý chất rắn Mã số:8440130.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Việt Tuyên Hà Nội - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những nội dung tôi đã trình bày trong luận văn này là kết quả nghiên cứu của bản thân dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Việt Tuyên cùng các thầy, cô giáo trong khoa Vật lý trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội. Nội dung của luận văn không trùng lặp với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác.
Hà Nội, tháng 12 năm 2018 Học viên Nguyễn Phƣơng Mai LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ngƣời hƣớng dẫn đề tài luận văn của tôi hai năm qua, Tiến sĩ Nguyễn Việt Tuyên, giảng viên khoa Vật lý, trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên. Thầy đã định hƣớng, giúp đỡ nhiệt tình để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy Nguyễn Quang Hòa đã thực hiện các phép đo XRD, thầy Sái Công Doanh với phép đo EDS, SEM. Trong thời gian học tập tại trƣờng, thầy giáo Phạm Nguyên Hải chủ nhiệm bộ môn Vật lý chất rắn luôn tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn cao học.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Lƣu Mạnh Quỳnh, TS. Phạm Văn Thành và TS. Mai Hồng Hạnh đã có nhiều hỗ trợ chuyên môn trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Vật lý đã dạy dỗ, cho tôi những kiến thức quý báu và đƣa ra những lời khuyên bổ ích để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến em Nguyễn Mạnh Hồng đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm thực nghiệm. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Vật lý cùng Trung tâm Khoa học vật liệu đã hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất về thí nghiệm, các thiết bị và hệ đo: hệ thống kiểm soát nhiệt độ XMTD – 6006, thiết bị phún xạ JEOL JFC – 1200, máy đo nhiễu xạ tia X SIEMENS XD – 5005, kính hiển vi điện tử quét Nova NanoSEM 450, JEOL JSM – 5491LV, phổ kế huỳnh quang FL3-22, thiết bị đo phản xạ - khuếch tán Cary5000 và phổ kế Raman LabRAM HR800 để tôi có thể thực hiện luận văn tốt nhất. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu cùng các anh chị em đồng nghiệp trƣờng THPT Nguyễn Trãi đã tạo điều kiện cho tôi thời gian để hoàn thành công việc học tập và nghiên cứu của mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tôi cảm ơn tới chồng và hai con trai rất nhiều, những thành viên trong gia đình đã luôn ân cần bên cạnh ủng hộ, đồng hành, hỗ trợ tôi trong suốt hai năm học cao học vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đề tài cấp Bộ, mã số B2018 – MDA – 01 – CtrVL đã hỗ trợ kinh phí để tôi hoàn thành luận văn của mình. Ngƣời thực hiện Nguyễn Phương Mai LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC VIẾT TẮT SERS Tăng cƣờng bề mặt tán xạ Raman EF Hệ số tăng cƣờng HOMO Quỹ đạo phân tử dao động cao nhất LUMO Quỹ đạo phân tử không dao động thấp nhất XRD Nhiễu xạ tia X SEM Kính hiển vi điện tử quét EDS Tán sắc năng lƣợng tia X LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC GIỚI THIỆU. 1 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN. Giới thiệu chung về bán dẫn.
Vật liệu PbS. Cấu trúc điện tử. Cấu trúc vùng năng lượng của PbS. Vật liệu ZnO.
Vật liệu nano vàng (Au). Vật liệu ZnO/Au. Nhận biết glucose bằng phƣơng pháp điện hóa. Phƣơng pháp tán xạ Raman tăng cƣờng.
Hiệu ứng và cơ chế tăng cƣờng tán xạ Raman bề mặt. Hiệu ứng tăng cường Raman. Cơ chế tăng cường điện từ. Cơ chế tăng cƣờng hóa học.
Tổng quan về nhận biết glucose bằng tán xạ Raman tăng cƣờng. 17 CHƢƠNG II. Chế tạo hạt nano của PbS. Chế tạo hạt nano ZnO.
Nhiễu xạ tia X. Kính hiển vi điện tử quét. 28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phổ hấp thụ quang học UV - VIS.
29 CHƢƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Khảo sát vật liệu ZnO và ZnO/Au. Khảo sát cấu trúc thanh nano ZnO.
Vật liệu nano ZnO phủ Au. Khả năng tái sử dụng của đế SERS. Khảo sát vật liệu PbS. Khảo sát hình ảnh bề mặt.
Khảo sát cấu trúc của vật liệu. Thành phần hóa học và tính chất hấp thụ. Dùng sensor PbS đo glucose. 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
48 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.Cấu trúc tinh thể của chì (II) sulfide (PbS). Vùng Brillouin thứ nhất của của cấu trúc lập phƣơng tâm mặt. Cấu trúc vùng năng lƣợng trong bán dẫn khối PbS.Cấu trúc tinh thể ZnO. Sự biến đổi glucose thành axit gluconic nhờ GOx.Cơ chế pin điện hóa.
Tán xạ Rayleigh và tán xạ Raman. Phổ Raman tăng cƣờng trên đế SERS. Hiện tƣợng plasmon của hạt nano kim loại. Cơ chế tăng cƣờng hóa học.
Cấu trúc glucose. Đế SERS dùng để đo glucose. (a) Dụng cụ trong phƣơng pháp hoá siêu âm và (b) Hiện tƣợng bọt khí hình thành, phát triên và vỡ dƣới tác động của một sóng siêu âm tuần hoàn. Quá trình hình thành và phát triển thanh nano ZnO: a) Đế bảng mạch in (PCB) đƣợc đánh bóng, b) Đế PCB đƣợc tạo điện cực, c) Khi đặt trong dung dịch sau thời gian ngắn, các hạt nano ZnO bám lên bề mặt Cu của đế, d) Các thanh nano ZnO phát triển lên từ mầm là các hạt nano trên đế.
(a) Hình ảnh của hệ thống phún xạ magnetron (JFC-1200 Fine Coater Japanese) cho quá trình phủ; (b) Hệ thống kiểm soát nhiệt độ XMTD – 6006. Sơ đồ của phép đo phổ nhiễu xạ tia X. Nhiễu xạ kế tia X SIEMENS D5005, Bruker, Đức. Sơ đồ nguyên lý của kính hiển vi điện tử quét.
(1) Súng điện tử, (2) Kính tụ, (3) Cuộn lái tia, (4) Vật kính, (5) Điện tử thứ cấp, (6) Mẫu, (7) Máy phát xung quét, (8) Đầu thu điện tử thứ cấp, (9) Màn hiển thị. 27 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thiết bị Raman LabRAM HR800Raman, trung tâm Khoa học Vật liệu, Khoa Vật lý, trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên. Hệ quang học của phổ kế UV 2450 PC.
(W1: Đèn halogen; D2: Đèn dơteri; G: Cách tử; PM: Ống nhân quang điện; S1, S2: Khe vào, ra; W: Cửa sổ thạch anh; F: Kính lọc; M1-M10: Gƣơng; CP: Ngắt tia. Ảnh SEM các đế ZnO đƣợc chế tạo với điện cực Al, nồng độ tiền chất 75mM và thay đổi thời gian thủy nhiệt: (a) 1h, (b) 3h, (c) 5h. (a) Giản đồ nhiễu xạ tia X, (b) Phổ EDS, (c) Phổ Raman của thanh nano ZnO. Phổ EDS của đế ZnO/Au phún xạ trong thời gian 10 giây.
a) Phổ phản xạ khuếch tán của đế ZnO và ZnO phún xạ Au với thời gian khác nhau, b) Phổ hấp thụ của ZnO và ZnO phún xạ Au với thời gian khác nhau đƣợc suy ra từ phổ phản xạ - khuếch tán. Sự thay đổi phổ huỳnh quang của đế ZnO trƣớc và sau khi phún xạ Au với thời gian khác nhau. (a)Cơ chế dịch chuyển điện tử, (b) Mô hình WGM.Ảnh SEM hạt vàng phún xạ ở thời gian 10s. Phổ Raman của Methylene Blue trên đế ZnO phủ Au đƣợc khảo sát theo thời gian phún xạ khác nhau tại nồng độ 10-7M.
Phổ Raman của Methylene Blue trên đế ZnO/Au phún xạ 10 giây với nồng độ khác nhau. Phổ Raman của Methylene Blue trên đế ZnO/Au thời gian phún xạ qua các lần tẩy bằng quang xúc tác trong 6h. Ảnh hiển vi điện tử truyền qua và truyền qua phân giải cao của mẫu hạt nano PbS. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu hạt nano PbS chế tạo bằng phƣơng pháp hóa trƣớc và sau khi ủ nhiệt bằng laser.
42 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quá trình biến đổi của phổ Raman của mẫu hạt nano PbS theo thời gian ủ nhiệt. Đồ thị phụ (h)2 thuộc h (a)và phổ tán xạ năng lƣợng tia X (b) của mẫu hạt nano PbS. Đƣờng CV với điện cực làm việc (working electrode) làm từ hạt nano PbS trong dung dịch đƣờng với nồng độ khác nhau.
(a) Đƣờng CV của 0,2 mM glucose, 2 mM glucose trong dung dịch 0,2 mM GOx với điện cực vàng và 0,2 mM glucose với điện cực PbS, (b) đƣờng CV của dung dịch glucose ở nồng độ khác nhau từ 0,1 đến 1,3 mV đo với điện cực PbS, (c, d) vùng phóng đại từ đồ thị b. Sự phụ thuộc của dòng điện ở điện cực đếm (counter electrode) khi điện thế là 0,45 V tính từ đƣờng CV khi có và không sử dụng điện cực làm từ PbS (a) và ở 1,14 V khi sử dụng điện cực làm từ hạt nano PbS. 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Một số thông số vật lí của PbS.
Một số thông số theo nhiệt độ của chì – chalcogenua. Các thông số vật lý cơ bản của ZnO. 1: Các đỉnh đặc trƣng của Methylene Blue thu đƣợc trong khảo sát hiệu ứng tăng cƣờng Raman. 39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com GIỚI THIỆU Vật liệu nano là các vật liệu ở dạng hạt, sợi, ống, hay các tấm mỏng có ít nhất một chiều có kích thƣớc nano mét (1 nm = 10-9 m).
Ngày nay, công nghệ nano đƣợc nghiên cứu và ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực của cuộc sống. Khi đạt tới kích thƣớc nano mét, nhiều tính chất vật lý, hóa học của vật liệu đƣợc tăng cƣờng một phần do diện tích bề mặt của vật liệu nano đƣợc tăng lên nhiều lần so với vật liệu dạng khối. Với sự tiến bộ của công nghệ chế tạo, ngƣời ta đã tổng hợp thành công những tinh thể nano với nhiều kích thƣớc hình dạng khác nhau và khống chế một cách chủ động các thông số của tinh thể, qua đó sẽ mở ra nhiều triển vọng ứng dụng mới của tinh thể nano vào kỹ thuật và đời sống.