Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn với đề tài "现代汉语带‘的’的非典型定中结构" (Nghiên cứu cấu trúc định trung không điển hình mang "de" trong tiếng Hán hiện đại) được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Dương Thị Trinh (杨氏贞), dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Tề Hộ Dương (齐沪扬 教授) tại Học viện Hán ngữ Đối ngoại thuộc Đại học Sư phạm Thượng Hải (上海师范大学). Luận án thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học và Ngôn ngữ học ứng dụng (mã chuyên ngành: H146, mã trường: 10270, mã số nghiên cứu sinh: 152100135), định hướng nghiên cứu Lý thuyết và ứng dụng ngữ pháp, hoàn thành vào tháng 4 năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong ngữ pháp tiếng Hán hiện đại, cấu trúc định trung (đoản ngữ chính phụ danh từ tính) giữ vị trí nền tảng trong hệ thống đoản ngữ. Về mặt cú pháp, định ngữ đảm nhận vai trò tu sức hoặc hạn chế cho trung tâm ngữ. Tuy nhiên, trong thực tế ngôn ngữ và giảng dạy tiếng Hán như một ngôn ngữ thứ hai, tồn tại nhiều cấu trúc định trung xuất hiện hiện tượng bất tương xứng giữa hình thức cú pháp và quan hệ ngữ nghĩa nội tại. Điển hình là các hiện tượng:

  1. Hiện tượng "chuẩn định ngữ" (准定语) hoặc "ngụy định ngữ" (伪定语) như "我来帮你的忙" (Tôi đến giúp việc của bạn), "他看了三个小时的书" (Anh ấy đã đọc ba tiếng đồng hồ sách), nơi định ngữ hình thức không phản ánh quan hệ sở hữu hay hạn định thực tế đối với trung tâm ngữ.
  2. Hiện tượng trung tâm ngữ là vị từ (động từ hoặc hình dung từ) trong cấu trúc "N 的 V/A" như "这本书的出版" (Việc xuất bản của cuốn sách này), "狐狸的狡猾" (Sự giảo hoạt của con cáo), gây tranh luận kéo dài về bản chất từ loại và tính chất hướng tâm của cấu trúc.
  3. Hiện tượng động từ làm định ngữ trong cấu trúc "V 的 N" như "通知的人" (Người thông báo / Người được thông báo), dễ nảy sinh hiện tượng đa nghĩa cú pháp ngoài ngữ cảnh cụ thể.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu tản mạn, đơn lẻ hoặc chỉ đề cập khái quát trong các chuyên luận tổng hợp mà chưa có một công trình chuyên đề hệ thống kết hợp miêu tả và giải thích thỏa đáng dưới góc độ ngôn ngữ học tri nhận, ngữ pháp phối giá và lý thuyết ba bình diện. Đồng thời, từ góc độ của người học phi bản ngữ (người Việt Nam), sự thiếu hụt các công trình đối chiếu có hệ thống giữa cấu trúc định trung không điển hình tiếng Hán và các kết cấu tương ứng trong tiếng Việt tạo ra rào cản lớn trong việc thụ đắc ngôn ngữ và thực hành dịch thuật.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Phân loại và xác định ranh giới giữa cấu trúc định trung điển hình và cấu trúc định trung không điển hình mang trợ từ kết cấu "的" (de) trong tiếng Hán hiện đại.
  2. Khảo sát toàn diện đặc trưng ngữ pháp, kiểu ngữ nghĩa của các thành phần cấu tạo, điều kiện hạn chế và cơ chế sản sinh của 4 tiểu loại cấu trúc định trung không điển hình: "N1 的 N2", "N 的 V", "N 的 A", và "V 的 N".
  3. Khảo sát quy luật ẩn hiện của trợ từ kết cấu "的" và khả năng đại diện thay thế của đoản ngữ "V 的" đối với "V 的 N".
  4. Tiến hành đối chiếu loại hình học giữa cấu trúc định trung không điển hình tiếng Hán với các cấu trúc tương ứng trong tiếng Việt nhằm tìm ra các điểm tương đồng, dị biệt và quy luật chuyển dịch cú pháp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: 4 mô hình cấu trúc định trung không điển hình mang "的" trong tiếng Hán hiện đại:
    • Cấu trúc chuẩn định ngữ "N1 的 N2", tập trung vào 4 dạng thức cụ thể: (1) "他的老师(当得好)"; (2) "(他看了)三天的电视"; (3) "张三的原告,李四的被告"; (4) "(我帮)你的忙" / "你唱你的歌,我睡我的觉".
    • Cấu trúc danh vật hóa "N 的 V/A" (như "这本书的出版", "狐狸的狡猾").
    • Cấu trúc định ngữ vị từ "V 的 N" (như "颁发的奖状", "吃的食物", "解决的办法").
    • Cấu trúc đối chiếu Hán - Việt: so sánh "N 的 V/A" với cấu trúc "quán từ + V/A + của + N", so sánh "V 的 N" với cấu trúc "N + (từ nối) + V", và khảo sát phương thức biểu đạt tương đương của "N1 的 N2" trong tiếng Việt.
  • Phạm vi dữ liệu: Ngữ liệu tiếng Hán hiện đại dạng viết và các cấu trúc khẩu ngữ phổ biến được trích xuất từ các kho ngữ liệu quốc gia và từ điển chuẩn mực.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu ngôn ngữ học liên quan đến cấu trúc định trung từ khởi điểm năm 1898 với công trình Mã thị văn thông (马氏文通) của Mã Kiến Trung khi đề xuất khái niệm kết hợp "thiên thứ" (偏次) và "chính thứ" (正次).

                 TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC ĐỊNH TRUNG

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Về cấu trúc chuẩn định ngữ "N1 的 N2":

    • Đinh Thanh Thụ (1961) phân tích các trường hợp trợ từ "的" xen vào giữa kết cấu động tân như "你得请我的客", hoặc câu biểu thị quá khứ "谁开的灯".
    • Chu Đức Hi (1982) chỉ ra các định ngữ trong "张三的原告", "他的篮球打得好", "我来帮你的忙" cấu tạo từ danh từ chỉ người hoặc đại từ xưng hô nhưng không biểu thị quan hệ sở hữu.
    • Trương Á Dân và Hàn Lôi (1997), Tiền Thư Tân (2005) vận dụng lý thuyết phạm trù nguyên mẫu để xác định tính mờ của ranh giới giữa thành viên điển hình và phi điển hình.
    • Trầm Gia Huyên (2007) giải thích cấu trúc song hành "他念他的书" thông qua lý thuyết "suy diễn phối hợp" (类推糅合).
    • Thiệu Kính Mẫn (2009) đưa ra 3 điều kiện cấu tạo quan hệ đồng vị ngữ nghĩa trong "张三的原告".
    • Đặng Tư Dĩnh (2009) dùng giả thuyết từ đầu danh vật hóa (Nom head) để giải thích sự khác biệt phương ngữ Bắc - Nam đối với câu "他的老师当得好".
    • Hồ Kiến Hoa (2016) phân tích câu "他的老师当得好" dưới góc độ câu chủ ngữ thụ sự đích thực, điều tiết bởi điều kiện tính nổi trội và tính cục bộ.
    • Hoàng Quốc Doanh (1986), Đinh Lăng Vân (1999), Hoàng Chính Đức (2004), Lưu Chấn Tiền và Trang Hội Bân (2011), Lưu Công Vọng (1984), Lưu Huy (2015) nghiên cứu cấu trúc thời lượng "三天的电视" và phân hóa ranh giới giữa chuẩn định ngữ và ngụy định ngữ.
  2. Về cấu trúc "N 的 V/A":

    • Đổng Hiểu Mẫn (1987) khẳng định cấu trúc "N 的 V" là kết cấu hướng tâm vị từ tính đơn hạt nhân với "V" làm trung tâm.
    • Hạng Mộng Băng (1991) bảo vệ lý thuyết hướng tâm của Bloomfield và cho rằng cấu trúc mang tính danh từ tổng thể nhưng "V" vẫn là động từ.
    • Thạch Định Hủ (2004) dùng lý thuyết nguyên mẫu khẳng định động từ/hình dung từ ở vị trí chủ ngữ, tân ngữ đã trải qua quá trình danh vật hóa.
    • Tề Hộ Dương và cộng sự (2004) khảo sát vai nghĩa phối giá của "N" kết hợp với "V", thiết lập trật tự ưu tiên: Thi sự (Thụ sự) > Đương sự > Quan thiệp (Kết quả, Phương thức, Căn cứ, Phạm vi, Lĩnh vực, Mục đích) > Thời gian (Phương sở).
    • Chu Đức Hi (1961, 1984) đưa ra tu chính án cho lý thuyết hướng tâm của Bloomfield bằng việc bổ sung ràng buộc lựa chọn ngữ nghĩa; Lục Kiệm Minh (2003) cho rằng "的" là trung tâm ngữ của toàn bộ kết cấu; Chu Nhẫn (2012) đề xuất mô hình bao hàm trong đó động từ tiếng Hán mang đồng thời đặc trưng [+V, +N].
    • Hùng Trọng Nho (2001) dùng giả thuyết "thành phần rỗng" ($\Phi$) giải thích tại sao "V" có thể mang trạng ngữ phó từ nhưng không thể thêm hư từ thời thể.
    • Từ Dương Xuân, Lưu Siêu Vũ, Trần Hâm (2017) chỉ ra sự thiếu hụt năng lực giải thích của lý thuyết hướng tâm khi đối chiếu hình thái danh từ hóa giữa tiếng Anh và tiếng Hán.
  3. Về cấu trúc "V 的 N":

    • Chu Đức Hi (1980) phân chia thành Loại A (có quan hệ chủ-vị hoặc thuật-tân tiềm tàng, "V 的" có thể thay thế toàn bộ đoản ngữ) và Loại B (trung tâm ngữ là danh từ trừu tượng, "V 的" không thể thay thế). Chu Đức Hi (1978) lập công thức chỉ số đa nghĩa $P = n - m$.
    • Hoàng Quốc Doanh (1982) chia thành 2 nhóm lớn gồm nhóm biến đổi chủ/tân và nhóm quan hệ ngữ nghĩa phức tạp (nội dung, sở đắc, sở hữu, đồng nhất, ẩn dụ).
    • Lý Thiết Căn (1997) phân loại theo các thao tác chuyển đổi hình thức cú pháp và vai trò ngữ dụng.
    • Trần Thục Mai và Vương Siêu (2001) giải thích nguyên nhân gây đa nghĩa bắt nguồn từ sự kết hợp giữa động từ 2 giá/3 giá với danh từ song tính.
    • Lục Kiệm Minh (2009) vận dụng lý thuyết phối giá giải thích khả năng lược bỏ trung tâm ngữ của "喝啤酒的学生" so với "喝啤酒的方式".
    • Liễu Hoành Á (2011) làm rõ 4 bậc giá trị của công thức chỉ số đa nghĩa $P$; Nhan Liễu (2017) áp dụng lý thuyết ngữ pháp cấu trúc phân tích sự kế thừa cấu trúc giữa "N 的 V" và "V 的 N".
  4. Về nghiên cứu đối chiếu Hán - Việt:

    • Tác giả ghi nhận luận văn thạc sĩ của Vũ Thị Hà (武氏河, Đại học Nam Kinh) về so sánh đoản ngữ định trung Hán - Việt, trong đó nhận định tiếng Việt dùng cấu trúc "quán từ + tính từ/động từ + của + N" để dịch "N 的 V/A".

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa các thành tựu lý thuyết trên nhưng khắc phục tính phân tán bằng cách đặt toàn bộ các cấu trúc phi điển hình vào một hệ thống phân tích đa tầng bậc (cú pháp - ngữ nghĩa - ngữ dụng), kết hợp phối giá và nguyên mẫu, đồng thời thiết lập hệ thống đối chiếu thực nghiệm toàn diện với tiếng Việt nhằm phục vụ ứng dụng ngôn ngữ học đối ngoại.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  1. Lý thuyết phạm trù nguyên mẫu (原型范畴理论): Dựa trên công trình của Trần Trung (2005) và Viên Dục Lâm (1995), xem phạm trù ngữ pháp tiếng Hán có ranh giới mờ, tồn tại chuỗi liên tục từ thành viên điển hình (mang đầy đủ đặc trưng nguyên mẫu) đến các thành viên không điển hình thông qua mạng lưới tính tương đồng gia tộc (family resemblance).
  2. Lý thuyết ba bình diện ngữ pháp (三个平面理论): Khung phân tích của Hồ Dụ Thụ và Phạm Hiểu (1985), Trần Xương Lai (2003), xem xét đồng thời:
    • Bình diện cú pháp: phân tích thành phần câu và phân tích tầng bậc trực tiếp.
    • Bình diện ngữ nghĩa: phân tích quan hệ nghĩa giữa các thực thể ngôn ngữ và vai nghĩa.
    • Bình diện ngữ dụng: phân tích chức năng giao tiếp động, cấu trúc thông tin, tiêu điểm và thoại đề.
  3. Lý thuyết cấu trúc hướng tâm (向心结构理论): Khung phân tích của Bloomfield (1933) và bản tu chính của Chu Đức Hi (1984) về điều kiện tương đương chức năng cú pháp và lựa chọn ngữ nghĩa giữa thành phần trực tiếp và toàn bộ đoản ngữ.
  4. Lý thuyết chỉ xuất và trần thuật (指称与陈述): Dựa trên luận điểm của Trương Bân (2002), Trần Bình (1987) và Long Đào (2005), phân định ranh giới chức năng của danh từ tính (chỉ xuất: hữu chỉ, vô chỉ, định chỉ, phi định chỉ) và vị từ tính (trần thuật).
  5. Lý thuyết ngữ pháp phối giá (配价语法理论): Khởi xướng bởi Lucien Tesnière (1953, 1959), du nhập vào tiếng Hán qua Chu Đức Hi (1978) và Lữ Thúc Tương (1946). Xác định số lượng hành động nguyên (bổ ngữ bắt buộc) mà vị từ chi phối: động từ 0 giá (地震), 1 giá (醉), 2 giá (爱), 3 giá (给), mở rộng sang phối giá của danh từ và hình dung từ.
  6. Lý thuyết hữu giới và vô giới (有界与无界理论): Dựa trên Langacker (1987) và Trầm Gia Huyên (1995), phân biệt thực thể thông qua 3 tiêu chí: tính đồng chất (homogeneous) / dị chất (heterogeneous), tính co giãn, và tính lặp lại (replicability), chi phối khả năng kết hợp của danh từ với lượng từ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp miêu tả kết hợp giải thích (描写与解释相结合): Xác lập cấu trúc hình thức và giải thích cơ chế nhận thức, động cơ ngữ nghĩa hình thành cấu trúc.
  • Phương pháp hình thức kết hợp ý nghĩa (形式与意义相结合): Khảo sát cấu trúc hình thức đồng thời truy nguyên quan hệ vai nghĩa nội tại.
  • Phương pháp quy nạp kết hợp diễn dịch (归纳与演绎相结合): Tổng hợp ngữ liệu thực tế để đúc kết mô hình cú pháp và kiểm chứng lại bằng các khung lý thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu cộng tính kết hợp cá tính (共性与个性相结合): Phân tích quy luật phổ quát của loại hình học ngôn ngữ song song với các đặc trưng loại hình đặc thù của tiếng Hán và tiếng Việt.
  • Lập trường nghiên cứu: Đứng trên quan điểm ngôn ngữ học chức năng (Functionalism).

Nguồn ngữ liệu nghiên cứu

  1. Kho ngữ liệu Trung tâm Nghiên cứu Ngôn ngữ học Tiếng Hán Đại học Bắc Kinh (北京大学汉语语言研究中心 CCL 语料库).
  2. Kho ngữ liệu Ủy ban Ngôn ngữ Quốc gia Trung Quốc (国家语委语料库).
  3. Hệ thống từ điển chuyên ngành chuẩn mực: Hiện đại Hán ngữ từ điển (bản thứ 7), Hiện đại Hán ngữ động từ lệ thích, Hán ngữ động từ dụng pháp từ điển, Hình dung từ dụng pháp từ điển.
  4. Các ví dụ trích xuất từ các công trình nghiên cứu ngữ pháp chuẩn mực trong danh mục tài liệu tham khảo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: 绪论 (Mở đầu)

Chương này thiết lập cơ sở phương pháp luận cho toàn bộ công trình. Tác giả trình bày mục đích, ý nghĩa nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu gồm 4 cấu trúc định trung không điển hình và phần đối chiếu Hán - Việt. Tác giả chỉ ra trọng điểm nghiên cứu là việc xác định điều kiện hạn chế từ loại (danh từ, động từ, hình dung từ) đi vào cấu trúc và cơ chế sản sinh; điểm khó là việc xử lý ngữ cảm ngôn ngữ của người học L2 dựa trên phân tích ngữ liệu khách quan. Chương 1 trình bày chi tiết 6 khung lý thuyết nền tảng, tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, đồng thời xác lập nguồn ngữ liệu từ kho CCL và các từ điển ngữ pháp.

Chương 2: 定中结构的分类 (Phân loại cấu trúc định trung)

Chương 2 tiến hành phân tích lịch sử định nghĩa về định ngữ trong ngữ pháp học tiếng Hán qua 3 quan điểm:

  • Quan điểm 1: Định ngữ là thành phần phụ trước danh từ (thập niên 1950, Lữ Thúc Tương, Chu Đức Hi, Đinh Thanh Thụ). Quan điểm này bộc lộ hạn chế vì nhầm lẫn giữa tầng bậc cú pháp (định ngữ) và từ loại (danh từ), đồng thời không giải thích được vị từ làm trung tâm ngữ (问题的解决, 黄山的美).
  • Quan điểm 2: Định ngữ là thành phần phụ trước chủ ngữ và tân ngữ (thập niên 1980, Lưu Nguyệt Hoa). Quan điểm này không giải thích được định ngữ xuất hiện trong vị ngữ (他蓝眼睛) hoặc câu không chủ vị (多漂亮的景色啊).
  • Quan điểm 3: Định ngữ là thành phần phụ đứng trước trung tâm ngữ của đoản ngữ danh từ tính. Đây là định nghĩa hoàn chỉnh nhất, xác định toàn bộ kết cấu mang tính danh từ và có chức năng chỉ xuất.
                    HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CẤU TRÚC ĐỊNH TRUNG

Chương 3: N1 的 N2 (Khảo sát cấu trúc N1 的 N2)

Chương này tập trung khảo sát 4 nhóm kết cấu chuẩn định ngữ mang hình thức bề mặt là quan hệ sở hữu nhưng thực chất biểu thị các quan hệ ngữ nghĩa đặc biệt:

Nhóm cấu trúc Ví dụ tiêu biểu Đặc điểm N1 Đặc điểm N2 Đặc điểm vị từ (V) / Bổ ngữ (R) Cơ chế sản sinh và bản chất ngữ nghĩa
Nhóm 1 他的老师(当得好), 他的篮球(打得好) Đại từ xưng hô, danh từ chỉ người (Thi sự thực tế) Danh từ nghề nghiệp, chức vụ, vai diễn, kỹ năng thể thao, kỹ nghệ, ngôn ngữ, đối tượng Động từ tự chủ, liên tục, 2 giá (当, 演, 打, 弹); Bổ ngữ R đánh giá năng lực N1 không sở hữu N2; N2 mang nét nghĩa [+vô chỉ], đại diện cho kỹ năng được luyện tập; câu rút gọn giảm tải nhận thức giao tiếp
Nhóm 2 (他看了)三天的电视 Ngữ thời lượng (三天, 两个小时) Danh từ đối tượng chịu tác động Động từ vị từ có tính kéo dài thời gian N1 là lượng thời gian duy trì của V; phân hóa thành định ngữ thực thụ, chuẩn định ngữ và ngụy định ngữ tùy thuộc ngữ nghĩa N2
Nhóm 3 我帮你的忙, 你唱你的歌,我睡我的觉 Đại từ xưng hô, danh từ chỉ người Danh từ liên kết trong động từ hợp vị; danh từ hành vi Động từ ly hợp (帮忙); động từ hành vi song hành Động từ hợp vị không thể mang tân ngữ trực tiếp nên chèn N1 vào giữa; dạng song hành biểu thị không gian hành vi độc lập
Nhóm 4 张三的原告,李四的被告 Danh từ chỉ người, định chỉ, xác chỉ Danh từ chỉ tư cách pháp lý, vai trò tố tụng Ẩn định vị từ phán đoán (是) N2 là thân phận tố tụng tạm thời của N1; N1 và N2 tạo quan hệ đồng vị ngữ nghĩa lâm thời

Chương 4: N 的 V/A (Khảo sát cấu trúc N 的 V/A)

Chương 4 khảo sát hiện tượng danh vật hóa vị từ đứng sau trợ từ kết cấu "的":

  • Cấu tạo "N 的 V" và "N 的 A": Khảo sát các tiểu loại động từ (động từ hành động, biến hóa, tâm lý) và hình dung từ (tính chất, trạng thái) có khả năng tham gia cấu trúc. Phân tích khả năng kết hợp đồng thời với các giới từ (关于, 对于, 随着).
  • Hiện tượng hoán vị: Khảo sát điều kiện hoán đổi vị trí giữa N và A trong các ngữ cảnh ngữ nghĩa cụ thể.
  • Chức năng ngữ pháp và ngữ dụng: Toàn bộ cấu trúc "N 的 V/A" bị tước bỏ tính trần thuật trực tiếp, chuyển sang chức năng chỉ xuất ([+N]), đảm nhiệm vị trí chủ ngữ, tân ngữ và tân ngữ của giới từ trong câu; về mặt ngữ dụng, cấu trúc giữ vai trò mang thông tin cũ (old information) và làm chủ đề (thoại đề) cho câu trần thuật.
  • Quan hệ với vị từ làm vị ngữ: Xác lập danh sách các vị từ có thể tiếp nhận "N 的 V/A" làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.

Chương 5: V 的 N (Khảo sát cấu trúc V 的 N)

Chương 5 khảo sát cấu trúc định ngữ vị từ:

  • Quan hệ ngữ nghĩa giữa V và N: Phân loại 7 nhóm quan hệ vai nghĩa: (1) Động - Thụ sự (买的菜); (2) Động - Thi sự (通知的人); (3) Động - Lãnh sự; (4) Động - Công cụ (切肉的刀); (5) Động - Xứ sở (住的地方); (6) Động - Thời gian (开会的时间); (7) Động - Phương thức (解决的办法).
  • Phân tích hiện tượng đa nghĩa theo phối giá:
    • Động từ 1 giá: ít gây đa nghĩa do chỉ có một hành động nguyên.
    • Động từ 2 giá và 3 giá kết hợp với danh từ song tính (vừa có thể là thi sự vừa là thụ sự) tạo ra đa nghĩa cú pháp (như "通知的人" có thể là người phát thông báo hoặc người nhận thông báo).
  • Quy luật ẩn hiện của trợ từ "的" và trung tâm ngữ "N":
    • Khi "N" là danh từ mang đặc trưng [+hữu sinh] (chỉ người/động vật), trợ từ "的" bắt buộc phải xuất hiện để duy trì ranh giới định trung, không thể lược bỏ.
    • Khi "N" là danh từ trừu tượng mang đặc trưng [-hữu sinh] và nằm trong quan hệ phối giá trực tiếp với V (thi sự/thụ sự), trung tâm ngữ "N" có thể lược bỏ, cấu trúc "V 的" lâm thời đảm nhiệm chức năng đại diện cho toàn bộ đoản ngữ (开车的人 = 开车的; nhưng *开车的技术 $\neq$ 开车的).
  • Chức năng cú pháp và ngữ dụng: Làm chủ ngữ, tân ngữ, tân ngữ của giới từ, định ngữ, trạng ngữ; tạo tiêu điểm thông tin cho N, giúp cấu trúc âm tiết cân đối và liên kết văn bản.

Chương 6: 汉语带“的”的非典型定中结构与越南语相应结构的对比 (Đối chiếu cấu trúc định trung không điển hình tiếng Hán mang "de" với tiếng Việt)

Chương này tiến hành đối chiếu loại hình học ngữ pháp giữa hai ngôn ngữ:

  • Trợ từ kết cấu "的" trong tiếng Hán và từ "của" trong tiếng Việt: Khảo sát sự tương đồng và dị biệt về chức năng cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng. Tiếng Hán có trật tự "Định ngữ + Trung tâm ngữ", trong khi tiếng Việt có trật tự "Trung tâm ngữ + Định ngữ" (cấu trúc chính phụ đảo nghịch).
  • Đối chiếu mô hình "N 的 V/A": Trong tiếng Việt, cấu trúc này được biểu đạt tương đương bằng mô hình: "Quán từ/Loại từ + V/A + (của) + N". Việc lựa chọn quán từ/loại từ phụ thuộc trực tiếp vào kiểu ngữ nghĩa của vị từ:
    • Hành vi, sự kiện: dùng việc, cuộc (这本书的出版 $\rightarrow$ Việc xuất bản [của] quyển sách này; 昨天的讨论 $\rightarrow$ Cuộc thảo luận [của] ngày hôm qua).
    • Tính chất, trạng thái tâm lý: dùng sự (狐狸的狡猾 $\rightarrow$ Sự giảo hoạt của hồ ly).
    • Cảm giác, hiện tượng tự nhiên: dùng cái (冬天的冷 $\rightarrow$ Cái lạnh của mùa đông).
  • Đối chiếu mô hình "V 的 N": Tiếng Việt đảo ngược trật tự thành "N + (từ nối) + V", trong đó từ nối (để, mà, của, được) có thể xuất hiện hoặc ẩn lược:
    • 解决的办法 $\rightarrow$ Phương pháp giải quyết (không cần từ nối).
    • 吃的东西 $\rightarrow$ Đồ (để) ăn (từ nối tùy chọn).
    • 我妈妈做的饭 $\rightarrow$ Cơm (mà/của) mẹ nấu (từ nối tùy chọn).
    • 买来的水果 $\rightarrow$ Trái cây (được) mua về (từ nối tùy chọn).
  • Điểm đặc thù của "N1 的 N2": Tiếng Việt hoàn toàn không có kết cấu đoản ngữ danh từ tương đương trực tiếp với chuẩn định ngữ tiếng Hán, mà phải chuyển đổi sang câu vị từ hoàn chỉnh (他的篮球打得好 $\rightarrow$ Anh ấy đánh bóng rổ rất giỏi; 他的老师当得好 $\rightarrow$ Ông ấy là một người thầy giáo giỏi).

Chương 7: 结语 (Kết luận)

Tổng kết toàn bộ các luận điểm khoa học, khẳng định các đóng góp lý luận và thực tiễn, đồng thời nêu rõ các hạn chế khách quan về ngữ cảm của người học L2 và vạch ra hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Làm rõ bản chất ngữ nghĩa - cú pháp của chuẩn định ngữ: Chứng minh rằng trong kết cấu "N1 的 N2 + V + 得 + R", N1 là chủ ngữ ngữ nghĩa thực tế (thi sự mang đặc trưng [+người]), N2 là tân ngữ ngữ nghĩa mang đặc trưng [+vô chỉ] biểu thị các kỹ năng được rèn luyện. Câu không phải là hiện tượng sai lệch hình thức ngẫu nhiên mà là cấu trúc hoàn chỉnh giúp giảm tải độ phức tạp nhận thức trong giao tiếp.
  2. Xác lập ranh giới danh vật hóa trong "N 的 V/A": Giải quyết tranh luận về tính hướng tâm bằng việc khẳng định vị từ sau "的" bị tước bỏ tính trần thuật để đạt được tính chỉ xuất ([+N]), đóng vai trò thông tin cũ và chủ đề ngữ dụng.
  3. Phát hiện quy luật phối giá và điều kiện ẩn hiện trong "V 的 N": Chỉ ra rằng sự lược bỏ của "的" bị khống chế bởi nét nghĩa [+hữu sinh] của N, trong khi sự lược bỏ của "N" (để lại "V 的") bị khống chế bởi vai nghĩa phối giá bắt buộc giữa V và N.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Thiết lập mô hình đối chiếu ngữ pháp Hán - Việt hoàn chỉnh: Cung cấp hệ thống quy tắc tương đương giữa tiếng Hán và tiếng Việt đối với các cấu trúc ngữ pháp phức tạp, làm rõ cơ chế lựa chọn loại từ/quán từ tiếng Việt (việc, cuộc, sự, cái) khi dịch kết cấu danh vật hóa tiếng Hán.
  2. Ứng dụng trong sư phạm tiếng Hán đối ngoại: Cung cấp căn cứ ngữ pháp phục vụ trực tiếp việc biên soạn giáo trình ngữ pháp tiếng Hán cho sinh viên Việt Nam, giải thích thỏa đáng các lỗi chuyển di tiêu cực thường gặp khi người học tiếp cận chuẩn định ngữ và đoản ngữ định trung vị từ tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  1. Hạn chế về ngữ cảm phi bản ngữ: Tác giả là người học tiếng Hán như một ngôn ngữ thứ hai, do đó việc phân tích và đánh giá tính chuẩn xác của các hiện tượng ngữ pháp đặc thù không thể dựa hoàn toàn vào trực giác bản ngữ mà phải phụ thuộc chặt chẽ vào kho ngữ liệu thực nghiệm (CCL, Ủy ban Ngôn ngữ Quốc gia) và các ví dụ đã được thẩm định trong y văn chuyên ngành.
  2. Phạm vi khảo sát chuyên đề: Đề tài tập trung vào phương thức thảo luận chuyên đề đối với 4 cấu trúc định trung không điển hình tiêu biểu chứ chưa thể bao quát toàn bộ các biến thể định trung khẩu ngữ phức tạp khác trong tiếng Hán hiện đại.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Mở rộng phạm vi ngữ liệu sang các nguồn ngữ liệu khẩu ngữ thực tế và ngữ liệu truyền thông đa phương tiện đương đại.
  2. Đi sâu phân tích các biến thể phương ngữ và sự tiếp nhận của các nhóm người học tiếng Hán thuộc các khối ngôn ngữ mẹ đẻ khác nhau.
  3. Xây dựng các module bài tập và quy trình sư phạm ứng dụng chi tiết nhằm hạn chế lỗi sai trong giảng dạy và biên phiên dịch thực hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Ngôn ngữ học: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa Ngữ pháp tri nhận, Ngữ pháp phối giá và Lý thuyết ba bình diện trong việc giải quyết các hiện tượng bất đối xứng giữa cú pháp và ngữ nghĩa.
  • Đối với giảng viên và chuyên gia giảng dạy Hán ngữ đối ngoại (TCSL): Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu để phân tích, giải thích cơ chế ngữ pháp của các kết cấu khó trong tiếng Hán cho người học nước ngoài, đặc biệt là người học Việt Nam.
  • Đối với người làm công tác dịch thuật Hán - Việt: Cung cấp mô hình chuyển dịch cấu trúc chính xác, đặc biệt là quy tắc ghép nối quán từ/loại từ tiếng Việt tương ứng với các cấu trúc danh vật hóa và định ngữ vị từ tiếng Hán.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao cấu trúc "他的老师当得好" được gọi là chuẩn định ngữ?

Trong cấu trúc này, về mặt hình thức cú pháp, "他的" đóng vai trò là định ngữ đứng trước "老师". Tuy nhiên, về mặt ngữ nghĩa, "他" không sở hữu "老师", mà "他" chính là chủ ngữ thực tế (thi sự) thực hiện hành vi "当老师" (làm giáo viên), còn "老师" là danh từ chỉ thân phận/nghề nghiệp mang đặc tính vô chỉ. Do có sự bất tương xứng giữa hình thức định ngữ bề mặt và quan hệ ngữ nghĩa thực tế, cấu trúc này được xếp vào loại chuẩn định ngữ.

2. Điều kiện nào quy định sự bắt buộc xuất hiện hoặc lược bỏ của trợ từ "的" trong cấu trúc "V 的 N"?

Trợ từ kết cấu "的" bắt buộc phải xuất hiện khi trung tâm ngữ "N" là danh từ mang đặc trưng ngữ nghĩa [+hữu sinh] (chỉ người hoặc sinh vật). Ngược lại, khi "N" là danh từ trừu tượng mang đặc trưng [-hữu sinh], "N" có thể được lược bỏ để cấu trúc "V 的" đại diện thay thế cho toàn bộ đoản ngữ nếu N nằm trong quan hệ phối giá trực tiếp (thi sự/thụ sự) của V.

3. Cấu trúc danh vật hóa "N 的 V/A" trong tiếng Hán được chuyển dịch sang tiếng Việt theo công thức nào?

Cấu trúc "N 的 V/A" được chuyển dịch sang tiếng Việt theo mô hình: "Quán từ/Loại từ + V/A + (của) + N". Tùy thuộc vào đặc trưng ngữ nghĩa của vị từ, quán từ tiếng Việt được lựa chọn tương ứng: dùng việc/cuộc cho động từ hành động/sự kiện (这本书的出版 $\rightarrow$ Việc xuất bản quyển sách này), dùng sự cho tính chất/tâm lý (狐狸的狡猾 $\rightarrow$ Sự giảo hoạt của hồ ly), và dùng cái cho cảm giác/hiện tượng (冬天的冷 $\rightarrow$ Cái lạnh của mùa đông).

4. Cơ chế ngữ nghĩa nào cho phép cấu trúc "(他看了)三天的电视" hình thành?

Cấu trúc này hình thành do sự chuyển hóa vị trí của ngữ thời lượng "三天". Về mặt bản chất ngữ nghĩa, "三天" là bổ ngữ thời lượng chỉ độ dài duy trì hành vi của động từ "看". Trong quá trình kết hợp cú pháp, ngữ thời lượng này xen vào giữa động từ và tân ngữ, tạo nên hình thức định ngữ lâm thời cho "电视", hình thành cấu trúc chuẩn định ngữ hoặc ngụy định ngữ tùy thuộc vào mối liên kết ngữ nghĩa giữa vị từ và trung tâm ngữ danh từ.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Dương Thị Trinh là công trình nghiên cứu chuyên đề có hệ thống về các cấu trúc định trung không điển hình mang trợ từ "的" trong tiếng Hán hiện đại. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết phạm trù nguyên mẫu, ngữ pháp ba bình diện và lý thuyết phối giá, tác giả đã miêu tả và giải thích thỏa đáng cơ chế sản sinh ngữ nghĩa, điều kiện cú pháp và chức năng ngữ dụng của 4 nhóm cấu trúc trọng điểm ("N1 的 N2", "N 的 V", "N 的 A", "V 的 N"). Đồng phần đối chiếu thực nghiệm với tiếng Việt đã làm sáng tỏ các quy luật chuyển dịch cấu trúc loại hình, đóng góp thiết thực cho công tác nghiên cứu lý thuyết ngữ pháp và giảng dạy Hán ngữ đối ngoại.