Luận án tiến sĩ nghiên cứu can thiệp nâng cao kiến thức thực hành an toàn vệ sinh lao động phòng ngừa một số vấn đề sức khỏe tại hai quận thành phố hà nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu can thiệp nâng cao kiến thức thực hành an toàn vệ sinh lao động, phòng ngừa vấn đề sức khỏe tại Hà Nội.

Trường đại học

Đại học Y tế Công cộng

Chuyên ngành

Y tế Công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2017-2019

203
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ

1.2. Các nguồn phát sinh và hình thức thu gom, phân loại chất thải rắn đô thị

1.3. Điều kiện lao động của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị

1.4. Các vấn đề sức khỏe thường gặp ở công nhân thu gom chất thải rắn đô thị

1.5. Thực trạng kiến thức, thực hành về an toàn vệ sinh lao động của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị

1.6. Một số căn cứ xây dựng mô hình can thiệp

1.7. Một số biện pháp can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị

1.8. Khung lý thuyết nghiên cứu

1.9. Giới thiệu về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị Hà Nội

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.5. Phương pháp thu thập số liệu và các chỉ số, biến số

2.6. Phương pháp phân tích số liệu

2.7. Sai số của nghiên cứu và biện pháp khắc phục

2.8. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số vấn đề sức khỏe thường gặp, kiến thức và thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại hai quận Hai Bà Trưng và Ba Đình, năm 2017

3.2. Đặc điểm công nhân thu gom chất thải rắn đô thị trong nghiên cứu

3.3. Một số vấn đề sức khỏe thường gặp của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại hai quận Hai Bà Trưng và Ba Đình, năm 2017

3.4. Thực trạng kiến thức, thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại hai quận Hai Bà Trưng và Ba Đình, năm 2017

3.5. Các hoạt động can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương nghề nghiệp của công nhân thu gom rác thải rắn đô thị

3.6. Kết quả can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại quận Ba Đình, năm 2017-2019

3.7. Kết quả cải thiện kiến thức, thực hành chung về an toàn vệ sinh lao động của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại quận Ba Đình sau can thiệp

3.8. Kết quả cải thiện kiến thức, thực hành về phòng chống rối loạn cơ xương của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại quận Ba Đình sau can thiệp

3.9. Kết quả cải thiện tình trạng sức khoẻ sau ca lao động của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại quận Ba Đình sau can thiệp

3.10. Tính duy trì, bền vững của can thiệp

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Một số vấn đề sức khỏe thường gặp, kiến thức và thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại hai quận Hai Bà Trưng và Ba Đình, năm 2017

4.2. Xây dựng các hoạt động can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương ở công nhân thu gom rác thải rắn đô thị

4.3. Đánh giá kết quả can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại quận Ba Đình, năm 2017-2019

4.4. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1. BỘ PHIẾU ĐIỀU TRA

PHỤ LỤC 2. TRANH MINH HỌA TƯ THẾ LAO ĐỘNG

PHỤ LỤC 3. PHIẾU PHÁT VẤN

PHỤ LỤC 4. BẢNG KIỂM TỰ ĐÁNH GIÁ TƯ THẾ LAO ĐỘNG

PHỤ LỤC 6. HƯỚNG DẪN NỘI DUNG THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 7. CHỈ SỐ VÀ BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 8. CÁCH CHẤM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ

PHỤ LỤC 9. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI CẤP THÀNH PHỐ “THỰC TRẠNG SỨC KHOẺ, CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI”

PHỤ LỤC 10. GIẤY CHẤP THUẬN CỦA CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu can thiệp nâng cao kiến thức thực hành an toàn vệ sinh lao động tại Hà Nội được thực hiện nhằm mục đích cải thiện tình trạng sức khỏe cho công nhân thu gom chất thải rắn đô thị. Công nhân trong lĩnh vực này thường xuyên phải đối mặt với nhiều nguy cơ về sức khỏe do điều kiện làm việc khắc nghiệt và thiếu kiến thức về an toàn lao động. Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào việc đánh giá thực trạng kiến thức và thực hành của công nhân mà còn đề xuất các biện pháp can thiệp nhằm nâng cao nhận thức và cải thiện sức khỏe cho họ. Theo các số liệu thống kê, tỷ lệ công nhân mắc các bệnh liên quan đến nghề nghiệp như rối loạn cơ xương, bệnh hô hấp là rất cao, điều này cho thấy sự cần thiết phải có các chương trình đào tạo an toàn lao động hiệu quả.

II. Thực trạng kiến thức và thực hành về an toàn vệ sinh lao động

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng kiến thức về an toàn vệ sinh lao động của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị còn hạn chế. Nhiều công nhân không nắm rõ các quy định về quy định an toàn lao động và các biện pháp phòng ngừa tai nạn. Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có một tỷ lệ nhỏ công nhân thường xuyên sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình làm việc. Điều này dẫn đến việc họ dễ dàng gặp phải các vấn đề sức khỏe như rối loạn cơ xương và các bệnh nghề nghiệp khác. Việc thiếu kiến thức và thực hành đúng về an toàn lao động không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân mà còn làm giảm hiệu quả công việc. Do đó, việc nâng cao nhận thức và thực hành về an toàn vệ sinh lao động là rất cần thiết.

III. Các biện pháp can thiệp nâng cao kiến thức

Nghiên cứu đã đề xuất một số biện pháp can thiệp nhằm nâng cao kiến thức và thực hành về an toàn vệ sinh lao động cho công nhân. Các biện pháp này bao gồm tổ chức các khóa đào tạo an toàn lao động, phát hành tài liệu hướng dẫn và tổ chức các buổi hội thảo về an toàn vệ sinh lao động. Những hoạt động này không chỉ giúp công nhân hiểu rõ hơn về các yếu tố nguy hiểm trong môi trường làm việc mà còn trang bị cho họ các kỹ năng cần thiết để phòng ngừa tai nạn và bệnh nghề nghiệp. Kết quả từ các hoạt động can thiệp cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong kiến thức và thực hành của công nhân về an toàn lao động, từ đó giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.

IV. Đánh giá kết quả can thiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy các biện pháp can thiệp đã mang lại hiệu quả tích cực trong việc nâng cao kiến thức và thực hành về an toàn vệ sinh lao động cho công nhân thu gom chất thải rắn đô thị. Tỷ lệ công nhân nắm rõ các quy định về quy định an toàn lao động đã tăng lên đáng kể sau khi tham gia các khóa đào tạo. Ngoài ra, tình trạng sức khỏe của công nhân cũng được cải thiện, với tỷ lệ mắc các bệnh nghề nghiệp giảm rõ rệt. Điều này chứng tỏ rằng việc đầu tư vào đào tạo an toàn lao động không chỉ có lợi cho sức khỏe của công nhân mà còn góp phần nâng cao hiệu quả công việc và giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu can thiệp nâng cao kiến thức thực hành an toàn vệ sinh lao động phòng ngừa một số vấn đề sức khỏe tại hai quận thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Một số khái niệm, thuật ngữ “Công nhân thu gom chất thải đô thị”: là “người thực hiện nhiệm vụ thu gom rác thải đô thị bao gồm quét, thu gom và vận chuyển rác đến nơi tập kết”. “Lượng rác thải thu gom biến động theo thời điểm trong ngày, trong tuần và mùa vụ”. “Môi trường lao động”: là “không gian nơi con người lao động bao gồm các yếu tố môi trường tự nhiên và các yếu tố môi trường phát sinh trong môi trường lao động, có quan hệ mật thiết và ảnh hưởng đến sự phát triển của con người lao động và quá trình lao động, sản xuất”.

“Điều kiện lao động” (ĐKLĐ): là “tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, dụng cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng trong không gian và thời gian nhất định tạo nên những điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất” .“An toàn lao động”: là “giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động”. “Vệ sinh lao động”: là “giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động”. “Yếu tố tác hại nghề nghiệp”: gồm yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại.“Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động”. “Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động”.

“Tâm lý lao động”: là “nhu cầu của công việc về khía cạnh tâm lý, tinh thần và nghiên cứu cách đánh giá khả năng tinh thần của các cá nhân để có thể tuyển chọn thích hợp về phương diện sức khỏe”. “Sinh lý lao động”: là các biến đổi sinh lý của các cơ quan chức năng của cơ thể trong điều kiện lao động. 5 “Ecgônômi” là “lĩnh vực kiến thức, nghiên cứu tổng hợp hoạt động của con người trong mối liên quan với kỹ thuật máy móc và môi trường nhằm mục đích đảm bảo hiệu quả lao động, sức khỏe an toàn và sự thoải mái”. “Bệnh nghề nghiệp” (BNN) là “bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động (NLĐ)”.

“Chất thải” là “vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. Hay nói cách khác, chất thải là sản phẩm được phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các hộ gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn”. “Chất thải rắn” (CTR) là “chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác”. Theo Bộ Tài nguyên và môi trường, “Có nhiều cách phân loại CTR.

Nếu phân chia theo nguồn gốc phát sinh, có thể chia CTR sinh hoạt đô thị, CTR xây dựng, CTR nông thôn, nông nghiệp và làng nghề, CTR công nghiệp, CTR y tế. Mặt khác, nếu phân chia theo tính chất độc hại của CTR thì chia ra làm 2 loại: CTR nguy hại và CTR thông thường”. Các nguồn phát sinh và hình thức thu gom, phân loại chất thải rắn đô thị 1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị Quá trình phát sinh CTR luôn đi đôi với quá trình sản xuất và sinh hoạt của con người.

Theo Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2011 về chất thải rắn thì các nguồn phát sinh CTR ở đô thị chủ yếu là CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70%, còn lại là các loại CTR khác như CTR công nghiệp, CTR y tế, CTR điện tử…. CTR sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, các khu tập thể, chất thải đường phố, chợ, các trung tâm thương mại, văn phòng, các cơ sở nghiên cứu, trường học,. CTR công nghiệp phát sinh từ các cơ sở công nghiệp nằm trong đô thị, hoặc từ các khu công nghiệp. CTR y tế phát sinh từ các bệnh viện, các cơ sở khám chữa bệnh, … Trong đó tỷ trọng nguồn phát sinh rác từ các hộ dân chiếm 57,91%, rác đường phố chiếm 14,29%, rác công sở chiếm 2,8%, rác chợ chiếm 13%, rác thương nghiệp chiếm 12%.

6 Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Nông, “mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như: Khu dân cư và thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực phẩm, giấy, carton, nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm.; Chất thải từ dịch vụ như rửa đường và hẻm phố chứa bụi, rác, xác động vật, xe máy hỏng, can sữa, nhựa hỗn hợp. Theo Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2011, “thành phần chủ yếu trong CTR đô thị là chất hữu cơ (rác thực phẩm), chiếm tỷ lệ khá cao từ 60 - 75% trên tổng khối lượng chất thải. Các hình thức thu gom và phân loại chất thải rắn đô thị 1. Trên thế giới Trên thế giới, các nước phát triển đã hoàn thiện và đưa vào hoạt động rất hiệu quả hệ thống phân loại, thu gom rác thải và các chính sách về chi phí đi kèm.

Thu gom rác thải sinh hoạt là nhiệm vụ cần nhiều nhân công và có chi phí cao. Quy trình thu gom thường được thực hiệnbằng xe tải, một công nhân điều khiển xe và 2 - 3 công nhân thu gom rác thải trên các tuyến phố và các hộ gia đình. Tại một số quốc gia, rác được phân loại ngay tại nguồn nhằm tạo điều kiện cho việc tái chế và xử lý rác thải thuận lợi hơn. Tại Nhật Bản, các hộ gia đình đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định (rác hữu cơ, rác vô cơ và rác kim loại) sau đó sẽ được tập hợp tại trạm thu gom, trung chuyển bằng các xe tải chở rác cỡ nhỏ để chuyển sang xe chuyên chở lớn và được vận chuyển đến nơi xử lý.

Tại Mỹ, việc tham gia và tuân thủ phân loại rác thải tại nguồn không cao do đây chỉ là quy ước của một số nhóm dân cư. Xe tải đi qua các con phố để thu gom rác. Mỗi xe thu gom có 1 nhóm công nhân làm nhiệm vụ gom rác từ các thùng đựng rác được cấp sẵn hoặc đặt bên lề đườnghoặc tại các địa điểm quy định. Singapore là đất nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất trên thế giới.

Để có được kết quả như vậy, bên cạnh việc đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý, Singapore đã hoàn thiện xây dựng một hệ thống luật pháp nghiêm khắc cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn. Hai thành phần chính tham gia vào thu gom và xử lý các rác thải sinh hoạt ở Singapore là các hộ dân và các công ty tư nhân. Tất cả các công ty này đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát trực tiếp của Sở 7 Khoa học công nghệ và môi trường. Các hộ dân được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác đến khu vực tập kết của khu dân cư hoặc các công ty.

Tại Việt Nam Tại Việt Nam, việc thu gom và phân loại CTRĐT có các hình thức sau: Thu gom tại nhà: Hình thức này chỉ được áp dụng cho loại chất thải sinh hoạt hộ gia đình. Công nhân thu gom rác đi đến từng hộ, dọc các đường phố lớn, khu tập thể và mang những thùng rác, túi rác từ mỗi hộ gia đình ra đổ vào xe thu gom của mình và trả lại thùng cho gia đình. Hệ thống thu gom này mất nhiều thời gian và chi phí lao động cao. Hình thức thu gom này được tóm tắt trong hình sau: CTR từ các hộ Xe thu gom Xe vận Khu xử lý gia đình thủ công chuyển cơ giới CTR tập trung Hình 1.

Sơ đồ thu gom chất thải tại nhà Thu gom theo khối: Xe cơ giới thu gom CTRĐT chạy theo lịch đã được đặt ra từ trước, có thể hàng ngày hoặc vài ba ngày/lần, tuỳ theo khối lượng CTR phát sinh. Các xe thu gom cơ giới dừng tại những điểm quy định và rung chuông. Các hộ gia đình, cơ quan,. ở các khu phố xung quanh đó mang túi rác đến đổ vào xe.

Hình thức thu gom này được tóm tắt trong hình sau: Khu xử lý CTR CTR từ các hộ tập trung Xe thu gom cơ giới gia đình Thùng rác Xe vận chuyển tập trung Hình 1. Sơ đồ thu gom chất thải theo khối Thu gom bên lề đường Các hộ gia đình đặt các túi rác đã buộc kín trước của nhà hoặc cổng trước thời gian quy định. Xe thu gom cơ giới đến thu gom theo lịch đã định, tuỳ theo khối lượng CTR để thu gom tất cả các túi rác trong địa bàn. 8 Tại các con phố chật hẹp, quanh co, ngõ, ngách, xe thu gom cơ giới loại nhỏ khó hoạt động, các hộ gia đình, các cơ sở kinh doanh sẽ tập kết các túi rác ra một địa điểm đã được quy định trong khoảng thời gian nhất dịnh.

Tại điểm này, có một xe cơ giới chờ sẵn để thu gom. Đây này còn gọi là điểm tập kết rác lưu động. Điều kiện lao động của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị 1. Các yếu tố có hại trong môi trường lao động Do tính chất của công việc, công nhân TGCTRĐT phải làm việc ngoài trời nên chịu ảnh hưởng trực tiếp khí hậu tự nhiên.

Theo số liệu khí tượng thì ở miền Bắc Việt Nam, hàng năm trung bình có khoảng 60-70 ngày không khí lạnh dưới 20°C chiếm khoảng 16%-18% thời gian trong năm, vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP) từ 1-5°C, khoảng 65-75 ngày không khí nóng từ 32°C -37°C và trên 37°C chiếm khoảng 17-19% thời gian trong năm (vượt TCCP từ 2°C -7°C)”. Như vậy, hàng năm công nhân TGCTRĐT ở Hà Nội phải làm việc trong điều kiện nhiệt độ vượt TCCP khoảng 33%-37% thời gian trong năm, chưa kể đến những đợt Gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống 5°C -10°C hay mưa bão, công nhân vẫn phải làm việc đến 1-2 giờ sáng hôm sau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu can thiệp nâng cao kiến thức thực hành an toàn vệ sinh lao động tại Hà Nội là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc cải thiện nhận thức và thực hành về an toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở sản xuất và kinh doanh tại Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ phân tích thực trạng hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp can thiệp cụ thể, giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao điều kiện làm việc cho người lao động. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, chuyên gia an toàn lao động và những người quan tâm đến sức khỏe nghề nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng, nghiên cứu này cung cấp thêm góc nhìn về cách triển khai các biện pháp cải thiện trong thực tiễn. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học đăng lý và quản lý hộ tịch trên địa bàn xã phượng cách huyện quốc oai thành phố hà nội cũng là một tài liệu thú vị, giúp hiểu rõ hơn về quản lý hành chính tại địa phương. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người mang đến góc nhìn sâu sắc về các vấn đề ô nhiễm và tác động đến sức khỏe, một chủ đề liên quan mật thiết đến an toàn lao động.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về các chủ đề liên quan!