Luận án tiến sĩ: Cải tiến giống lúa nếp thông qua chiếu xạ tia gamma Co60 trên hạt nảy mầm

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cải tiến giống lúa nếp bằng chiếu xạ tia gamma Co60 vào hạt nảy mầm, nâng cao chất lượng và năng suất cây trồng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

205
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Nguồn gốc và phân loại cây lúa, lúa nếp

1.2. Nguồn gốc cây lúa, lúa nếp

1.3. Phân loại lúa, lúa nếp

1.4. Nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ lúa và lúa nếp

1.4.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ lúa và lúa nếp trên thế giới

1.4.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất lúa, lúa nếp ở Việt Nam

1.5. Cơ sở khoa học của sự phát sinh đột biến và nghiên cứu đa dạng di truyền ở lúa

1.5.1. Cơ sở khoa học của sự phát sinh đột biến

1.5.2. Nghiên cứu đa dạng di truyền phục vụ công tác tạo chọn giống lúa mới

1.6. Nghiên cứu hiệu quả gây đột biến khi xử lý tia gamma lên hạt lúa khô, Ướt và hạt nảy mầm

1.7. Cơ sở khoa học lựa chọn mùa vụ gieo trồng hạt lúa bị chiếu xạ bằng tia gamma – thế hệ thứ nhất (M1) ở miền Bắc nhằm nâng cao hiệu biểu hiện của biến dị biểu hiện ở M2

1.8. Một số thành tựu chọn tạo giống lúa đột biến

1.8.1. Thành tựu chọn tạo giống lúa đột biến trên thế giới

1.8.2. Thành tựu chọn tạo giống lúa đột biến ở Việt Nam

1.9. Cơ sở sinh lý, di truyền của mùi thơm và một số đột biến ở lúa

1.9.1. Cơ sở sinh lý, di truyền của tính trạng mùi thơm

1.9.2. Sự di truyền một số đột biến trên lúa nếp

1.10. Nghiên cứu về tương tác kiểu gen và môi trường

1.10.1. Trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp chiếu xạ và chọn lọc sau đột biến

2.3.2. Phương pháp triển khai thí nghiệm đồng ruộng

2.3.3. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng liều xạ, vật liệu xử lý đến sự phát sinh các biến dị ở thế hệ thứ 2

2.3.4. Phương pháp nghiên cứu xác định hiệu quả gây biến dị khi chiếu xạ vào hạt nảy mầm của giống gốc và dòng đột biến

2.3.5. Phương pháp nghiên cứu mối tương quan giữa sự phát sinh biến dị diệp lục ở giai đoạn mạ với biến dị có ý nghĩa chọn giống

2.3.6. Phương pháp nghiên cứu cải tiến giống nếp Đuôi Trâu và nếp Cái Hoa Vàng

2.3.7. Phương pháp đánh giá các đặc điểm hình thái, nông học và chất lượng lúa gạo của một số dòng đột biến phát sinh từ giống lúa nếp Cái Hoa Vàng, nếp Đuôi Trâu và dòng đột biến tự nhiên HV-H

2.3.8. Phương pháp đánh giá tính ổn định về năng suất của các dòng đột biến có triển vọng

2.3.9. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4.1. Thời gian nghiên cứu

2.4.2. Địa điểm nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng liều xạ và vật liệu xử lý đến tỷ lệ sống sót ở hệ thứ nhất

3.1.1. Tỷ lệ sống sót giai đoạn mạ

3.1.2. Tỷ lệ sống sót giai đoạn đẻ nhánh

3.1.3. Tỷ lệ sống sót giai đoạn trỗ-chín

3.2. Ảnh hưởng của liều xạ, vật liệu xử lý đến sự phát sinh biến dị ở thế hệ thứ hai

3.2.1. Ảnh hưởng của liều xạ và vật liệu xử lý đến biến dị diệp lục

3.2.2. Ảnh hưởng của liều xạ, vật liệu xử lý đến sự phát sinh một số biến dị có ý nghĩa chọn giống ở thế hệ thứ hai

3.3. Mối tương quan giữa sự phát sinh biến dị diệp lục ở giai đoạn mạ với các biến dị có ý nghĩa chọn giống

3.4. Sự phát sinh một số biến dị ở M2 khi chiếu xạ bằng tia gamma (Co60) vào hạt nảy mầm của giống gốc và dòng đột biến

3.4.1. Sự phát sinh một số biến dị diệp lục

3.4.2. Sự phát sinh một số biến dị có ý nghĩa chọn giống

3.5. Tổng tần xuất và phổ biến dị có ý nghĩa chọn giống ở M2 phát sinh từ giống gốc và dòng đột biến

3.5.1. Mối tương quan giữa BDDL và các biến dị có ý nghĩa chọn giống ở M2

3.6. Đánh giá đa dạng tập đoàn dòng đột biến phát sinh từ nếp Cái Hoa Vàng và nếp Đuôi Trâu

3.6.1. Đánh giá đa dạng tập đoàn dòng đột biến phát sinh từ nếp Đuôi Trâu

3.6.2. Đa dạng kiểu hình các dòng đột biến phát sinh từ nếp cái Hoa Vàng

3.7. Kết quả giải phẫu thân của các dòng đột biến và giống gốc

3.8. Mức độ biểu hiện mùi thơm của các dòng đột biến có triển vọng phát sinh từ giống lúa nếp Cái Hoa Vàng và nếp Đuôi Trâu

3.9. Đánh giá tính ổn định và thích nghi của các dòng đột biến có triển vọng phát sinh từ nếp Cái Hoa Vàng và nếp Đuôi Trâu

3.9.1. Tính ổn định và thích nghi về năng suất ở vụ Mùa 2016

3.9.2. Tính ổn định và thích nghi của năng suất ở vụ Xuân 2017

3.10. Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo các dòng đột biến phát sinh từ dòng đột biến HV-H

3.10.1. Một số đặc điểm hình thái, nông học của các dòng đột biến

3.10.2. Tính ổn định và thích nghi của các dòng đột biến có triển vọng phát sinh từ dòng đột biến HV-H

3.11. Một số kết quả khảo nghiệm cơ bản giống nếp cái Hoa Vàng đột biến

3.12. Kết quả sản suất thử giống lúa nếp Cái Hoa Vàng đột biến

3.13. Một số đặc điểm hình thái, nông học chính của các dòng đột biến Ưu tú được tuyển chọn

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu cải tiến giống lúa nếp

Nghiên cứu này tập trung vào việc cải tiến giống lúa nếp thông qua chiếu xạ tia gamma Co60 trên hạt nảy mầm. Mục tiêu chính là tạo ra các giống lúa nếp có chất lượng cao, năng suất tốt và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường. Chiếu xạ tia gamma là một phương pháp hiệu quả để tạo đột biến, giúp tăng cường đa dạng di truyền và cải thiện các đặc tính nông học của cây trồng. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao, góp phần nâng cao sản lượng và chất lượng lúa nếp tại Việt Nam.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định ảnh hưởng của liều lượng chiếu xạvật liệu xử lý đến hiệu quả gây biến dị ở lúa nếp. Cụ thể, nghiên cứu nhằm xác định tần suất xuất hiện các biến dị có ý nghĩa cải tiến giống ở thế hệ M2, tương quan giữa biến dị diệp lục và các biến dị có ý nghĩa chọn giống, cũng như so sánh hiệu quả gây biến dị khi chiếu xạ vào hạt của dòng đột biến và giống gốc.

1.2. Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của chiếu xạ tia gamma Co60 trên hạt nảy mầm của các giống lúa nếp như Phú Quý, Lang Liêu và N98. Các thí nghiệm được thực hiện trong các vụ Xuân và Mùa từ năm 2013 đến 2016, nhằm đánh giá hiệu quả gây biến dị và tuyển chọn các dòng đột biến ưu tú.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật chiếu xạ với tia gamma Co60 để tạo đột biến trên hạt nảy mầm của các giống lúa nếp. Các phương pháp bao gồm chiếu xạ hạt ở các liều lượng khác nhau, theo dõi tỷ lệ sống sót và sự phát sinh biến dị ở các thế hệ tiếp theo. Ngoài ra, nghiên cứu còn áp dụng các phương pháp đánh giá đa dạng di truyền, phân tích hình thái và nông học để tuyển chọn các dòng đột biến có triển vọng.

2.1. Chiếu xạ tia gamma Co60

Phương pháp chiếu xạ tia gamma Co60 được thực hiện trên hạt nảy mầm của các giống lúa nếp. Các liều lượng chiếu xạ được điều chỉnh từ 100Gy đến 150Gy để đánh giá hiệu quả gây biến dị. Kết quả cho thấy liều lượng 150Gy mang lại hiệu quả cao nhất trong việc tạo ra các biến dị có ý nghĩa chọn giống.

2.2. Đánh giá biến dị

Các biến dị được đánh giá thông qua tỷ lệ sống sót, sự phát sinh biến dị diệp lục và các đặc điểm nông học như chiều cao cây, số hạt trên bông, và thời gian sinh trưởng. Nghiên cứu cũng xác định mối tương quan giữa biến dị diệp lục và các biến dị có ý nghĩa chọn giống, giúp dự báo hiệu quả của phương pháp chiếu xạ.

III. Kết quả và thảo luận

Nghiên cứu đã tạo ra nhiều dòng đột biến từ các giống lúa nếp như Cái Hoa VàngĐuôi Trâu. Các dòng đột biến này có các đặc điểm cải tiến như phá vỡ cảm ứng quang chu kỳ, tăng khả năng chống đổ và năng suất cao. Ngoài ra, nghiên cứu cũng phát hiện mối tương quan chặt chẽ giữa biến dị diệp lục và các biến dị có ý nghĩa chọn giống, mở ra khả năng dự báo hiệu quả của phương pháp chiếu xạ.

3.1. Đa dạng di truyền

Các dòng đột biến được tạo ra từ chiếu xạ tia gamma Co60 cho thấy sự đa dạng di truyền cao, với nhiều biến dị có ý nghĩa chọn giống như thấp cây, lá đòng dài và tăng số hạt trên bông. Điều này khẳng định hiệu quả của phương pháp chiếu xạ trong việc tạo ra nguồn vật liệu mới cho công tác chọn giống.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Các dòng đột biến ưu tú được tuyển chọn từ nghiên cứu này có tiềm năng ứng dụng cao trong sản xuất nông nghiệp. Chúng không chỉ cải thiện năng suất mà còn nâng cao chất lượng gạo nếp, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của chiếu xạ tia gamma Co60 trong việc cải tiến giống lúa nếp. Các kết quả thu được không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao, góp phần nâng cao sản lượng và chất lượng lúa nếp tại Việt Nam. Đề xuất tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các biến dị mới và ứng dụng rộng rãi các dòng đột biến ưu tú vào sản xuất nông nghiệp.

4.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu đã đóng góp vào lý luận về phương pháp chiếu xạ hạt giống, đặc biệt là việc xác định hiệu quả gây biến dị khi chiếu xạ vào hạt của dòng đột biến. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc lựa chọn vật liệu xử lý đột biến.

4.2. Hướng phát triển

Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa liều lượng chiếu xạ và mở rộng ứng dụng các dòng đột biến ưu tú vào sản xuất. Đồng thời, cần đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của các giống lúa nếp cải tiến để đảm bảo tính bền vững.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cải tiến một số giống lúa nếp bằng chiếu xạ tia gamma co60 vào hạt nảy mầm

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu (4 trang); chƣơng 1: tổng quan tài liệu (40 trang); chƣơng 2: vật liệu, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu (20 trang); chƣơng 3: kết quả nghiên cứu và thảo luận (90 trang); kết luận và kiến nghị (2 trang). Luận án gồm 36 bảng , 21 hình, 152 tài liệu tham khảo. Trong đó: 56 tài liệu tiếng việt và 96 tài liệu tiếng anh, 110 tài liệu mới trong 5 năm trở lại đây (từ 2013- 2018) chiếm 72,36 %; phần phụ lục gồm 92 trang với 35 hình ảnh thí nghiệm, 33 bảng và các kết quả phân tích thống kê và xử lý số liệu thí nghiệm. 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Nguồn gốc và phân loại cây lúa, lúa nếp. Nguồn gốc cây lúa, lúa nếp.sativa L) thuộc họ hoà thảo (Poaceae), chi Oryza. Ngoài loài lúa trồng O.glaberrima còn 21 loài lúa dại phân bố khắp các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới. Hầu hết các giống lúa trồng hiện nay thuộc loài O.sativa L phân hoá thành 3 kiểu hình là: Indica (trồng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới), Japonica (trồng ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Bắc Trung Quốc) và Javanica (Sharma A và Singh S.

Có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc cây lúa. Theo Sampth và Rao (1951), Ting (1993) thì lúa trồng châu Á (O.sativa L) có nguồn gốc từ Trung Quốc và Ấn Độ; Chang T. Lúa trồng châu Á xuất hiện khoảng 8000 năm trƣớc nhƣng chƣa có kết luận chắc chắn về tổ tiên trực tiếp của nó. Theo Civsavn P et al., (2015)[67], Huang X và Han B (2015)[88], lúa trồng châu Á đã trải qua quá trình tiến hóa lâu dài để thích ứng với các môi trƣờng khác nhau từ đó hình thành 3 nhóm chính: Indica, Japonoca và Javanica, có thể dùng một số đặc điểm về hình thái: thân, lá, hạt hoặc hàm lƣợng amyloza, amylopectin, khả năng chịu hạn, lạnh để nhận biết.

Các giống lúa thuộc nhóm Japonica thƣờng có năng suất cao hơn Indica khoảng 0,5- 1tấn/ha (Hoàng Tuyết Minh và cs 2016)[27]. Theo Takane Matsuo (1997), lúa nếp nƣơng là dạng khởi nguồn của lúa trồng, đƣợc tìm thấy đầu tiên ở Assam-Yunnan, nơi lúa nếp chiếm ƣu thế. Watabe (1976) cho rằng: lúa nếp có nguồn gốc từ Lào và vùng Bắc, đông Bắc Thái Lan. Ngoài ra, vùng Shan và Kachin của Myanmar; Kwangsichuang và Yunnan của Trung Quốc; khu vực biên giới Campuchia, Thái Lan và Lào; vùng núi khu vực biên giới giữa Việt Nam và Lào là những vùng trồng nhiều lúa nếp.

6 Cùng quan điểm đó, Chaudhary R. Tuy nhiên, quan điểm của Khush (1997), về sự tiến hóa của 2 loại lúa trồng phổ biến hiện nay đƣợc nhiều nhà khoa học thừa nhận (dẫn theo Nguyễn Văn Vƣơng 2013)[53]. Phân loại lúa, lúa nếp. Từ lâu các nhà khoa học đã dựa vào dạng nội nhũ để phân biệt lúa nếp với lúa tẻ, dựa trên các đặc điểm hình thái, sinh lý để nhận biết các dạng lúa.

Theo IRRI (2013)[91], gạo nếp có hàm lƣợng amyloza thấp (< 5%), việc phân biệt dạng nội nhũ của các giống lúa địa phƣơng giúp cho các nhà quản lý nguồn gen xác định kỹ thuật bảo quản phù hợp. Theo Nguyễn Văn Vƣơng (2013)[53], cấu tạo tinh bột của nội nhũ là căn cứ chủ yếu để phân chia thành lúa nếp và lúa tẻ. Nội nhũ lúa tẻ tích luỹ tinh bột dạng amyloza đƣợc tạo thành bởi các đơn vị glucose nối với nhau bởi các liên kết -1,4 glycozid. Amyloza có cấu trúc xoắn, cứ 6 phân tử glucose nối thành vòng, chuyển thành màu xanh khi nhuộm với Iốt.

Nội nhũ của lúa nếp tích luỹ tinh bột dạng amylopectin với cấu trúc phân nhánh do các đơn vị glucose liên kết với nhau bởi liên kết - 1,4 và 1,6- glycozid, phản ứng với Iốt chuyển màu đỏ tía. Vì vậy, để phân biệt lúa nếp và lúa tẻ ngƣời ta nhuộm tinh bột bằng dung dịch KaliIotđua (KI) 1%. Amyloza Amylopectin Nguồn: Nguyễn Văn Vƣơng, 2013 [53] Hình 1. Cấu trúc hoá học của amyloza và Amylopectin 7 Nguồn: Nguyễn Văn Vƣơng, 2013 [53] Hình 1.

Nội nhũ của lúa nếp và lúa tẻ khi nhuộm KI 1. Nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ lúa và lúa nếp 1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ lúa và lúa nếp trên thế giới. Trong những năm qua, sản suất lúa trên thế giới không ngừng tăng về diện tích, sản lƣợng và năng suất (hình 1.

Theo thống kê của tổ chức lƣơng thực thế giới (FAO), tổng sản lƣợng lúa thế giới năm 2015 khoảng 749,1 triệu tấn, tăng 1% so với năm 2014 (741,8 triệu tấn). Trong đó, chủ yếu ở khu vực châu Á với 677,7 triệu tấn, chiếm khoảng 90% tổng sản lƣợng. Nguồn: http://thantrau.vn/tinh-hinh-san-xuat-lua-gao-cua-viet-nam/ Hình 1. Diện tích và sản lượng lúa toàn cầu giai đoạn 2006 - 2015 8 Hiện nay, có khoảng 114 nƣớc trồng lúa, tập trung chủ yếu ở châu Á với hơn 90% về diện tích cũng nhƣ sản lƣợng lúa hàng năm.

Do đó, châu Á đƣợc xem nhƣ vựa lúa của thế giới, sản suất lúa tại châu Á tập trung nhiều ở Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan và Việt Nam (Amita Sharma, 2014)[56]. Hiện nay, cứ sau 14 năm dân số thế giới tăng 1 tỷ ngƣời (Nguyễn Thị Sinh 2016)[33], dự kiến đến năm 2050 tăng gần 3 tỷ ngƣời (Joshua C Stein et al. Để đảm bảo an ninh lƣơng thực toàn cầu thì đến năm 2035, tổng sản lƣợng thóc phải tăng thêm 114 triệu tấn/năm. Tuy nhiên, do ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu nên trong những năm tới diện tích trồng lúa sẽ giảm, năng suất trung bình tăng chậm, vấn đề đặt ra với ngành sản xuất lúa nói chung và các nhà nghiên cứu chọn tạo giống lúa nói riêng là phải tiếp tục duy trì năng suất, lấy chất lƣợng bù số lƣợng.

Đặc biệt là cải tiến các giống lúa có sẵn, thêm tính trạng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận, rút ngắn thời gian sinh trƣởng,… Trong những năm qua, Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) đã tạo ra hàng ngàn giống lúa mới. Trong đó, giống nếp IRi352 đang đƣợc trồng khá phổ biến ở Việt Nam. Ở Thái Lan, gieo trồng nhiều giống lúa cổ truyền có chất lƣợng cao, các giống lúa cải tiến, ngắn ngày, năng suất cao chiếm tỷ lệ thấp. Thái Lan đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo với các loại gạo hạt thon dài, trắng trong, cơm thơm, ngon và gạo nếp với 4/6 loại gạo chất lƣợng chính trên thị trƣờng thế giới là: Indica hạt dài, Indica hạt dài trung bình, gạo thơm và gạo nếp (dẫn theo Nguyễn Văn Vƣơng 2013)[53].

Ở Lào chủ yếu gieo trồng các giống lúa nếp cải tiến, ngắn ngày, năng suất cao tại các vùng đất thấp, chủ động nƣớc tƣới, các giống cổ truyền đƣợc 9 trồng với diện tích nhỏ ở những vùng đất cao, không chủ động đƣợc nƣớc tƣới. Đây là nguyên nhân chính gây ra hiện tƣợng xói mòn nguồn gen lúa nếp ở Lào. Lúa nếp ở Lào chiếm khoảng 85% tổng sản lƣợng lúa cả nƣớc, Với sản lƣợng này, Lào là nƣớc có sản lƣợng lúa nếp lớn nhất khu vực Đông Nam Á. Ở Campuchia gieo trồng rất nhiều giống lúa nếp với khoảng 8% tổng số các giống lúa gieo cấy, các giống lúa nếp đều cảm quang, trỗ bông vào đầu tháng 10 với chất lƣợng gạo cao (dẫn theo Nguyễn Văn Vƣơng 2013)[53] 1.

Tình hình nghiên cứu, sản xuất lúa, lúa nếp ở Việt Nam. Tình hình sản xuất lúa, lúa nếp. Việt Nam, với khí hậu nhiệt đới gió mùa và bờ biển dài, địa hình phức tạp nên hình thành nhiều vùng canh tác lúa khác nhau. Tùy theo mùa vụ, điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác và phƣơng pháp gieo trồng mà nghề trồng lúa nƣớc ta hình thành và phát triển với 3 vùng chính: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng ven biển miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long.

Diện tích và sản lƣợng lúa của Việt Nam giai đoạn 2010- 2016 Diện tích (triệu ha) Sản lƣợng (triệu tấn) Năm Tổng Đông Xuân Hè thu Mùa Tổng Đông Xuân Hè Thu Mùa 2010 7,489 3,085 2,436 1,967 40,005 19,216 11,686 9,102 2011 7,655 3,096 2,589 1,969 42,398 19,778 13,402 9,217 2012 7,761 3,124 2,659 1,977 43,737 20,291 13,958 9,487 2013 7,902 3,105 2,810 1,986 44,039 20,069 14,623 9,346 2014 7,816 3,116 2,734 1,965 44,974 20,850 14,479 9,644 2015 7,830 3,112 2,783 1,934 45,105 20,696 14,971 9,438 2016 7,790 3,082 2,806 1,901 43,609 19,404 15,010 9,195 (nguồn: Niên giám thống kê 2016)[30] Trong những năm qua, diện tích trồng lúa của nƣớc ta hàng năm đạt hơn 7 triệu ha với năng suất trung bình đạt hơn 40 triệu tấn/năm. Do ảnh 10 hƣởng của biến đổi khí nên diện tích trồng lúa năm 2014 và 2015 có phần giảm so với 2013. Tuy nhiên, do sử dụng các giống lúa cải tiến, năng suất cao với kỹ thuật thâm canh phù hợp nên sản lƣợng lúa vẫn tăng. Lúa đƣợc sản suất chủ yếu ở vụ đông xuân (chiếm khoảng 45%), ngoài ra còn có vụ hè thu và vụ Mùa (bảng 1.

Ở nƣớc ta, sản xuất lúa không chỉ tạo ra giá trị kinh tế mà còn là một phần không thể thiếu trong đời sống tinh thần của ngƣời dân. Theo Nguyễn Văn Bộ (2016)[5], trong nhiều năm nay, Việt Nam luôn đứng trong tốp 2-3 nƣớc xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới với thị phần toàn cầu gần 20%. Trong 35 năm qua, năng suất lúa trung bình của Việt Nam tăng 3,68 tấn/ha, tƣơng đƣơng 169,6% gấp 5,75 lần Thái Lan, 46 lần Ấn Độ và bằng 3 lần trung bình của thế giới (bảng 1. Năng suất lúa của Việt Nam và Thế giới Năng suất (tấn/ha) Năm 2015 so với năm1980 Quốc gia/vùng Năng suất tăng Tăng trung 1980 2015 Tấn/ha % bình năm (%) Thế giới 2,75 4,43 1,68 61,1 1,75 Châu Á 2,79 4,57 1,78 63,8 1,82 Mỹ 4,95 8,37 3,42 69,1 1,97 Trung Quốc 4,13 6,89 2,76 66,8 1,91 Ấn Độ 3,49 3,57 0,08 2,29 0,07 Pakistan 2,43 3,33 0,90 37,0 1,06 Nhật Bản 5,13 6,63 1,50 29,2 0,83 Hàn Quốc 4,85 7,22 2,37 48,9 1,40 Thái Lan 1,89 2,53 0,64 33,9 0,97 Việt Nam 2,17 5,85 3,68 169,6 4,85 Nguồn: Nguyễn Văn Bộ (2016)[5] 11 Theo Trần Xuân Định và cs (2016)[15], tính đến tháng 5 năm 2015, cả nƣớc có 379 giống lúa đƣợc phép sản xuất kinh doanh, với 21 giống lúa nếp.

Trong đó, 122 giống không còn trong sản suất. Trong thực tế, một số giống lúa mới đã đƣợc công nhận chính thức nhƣng do thoái hóa nên ít đƣợc gieo trồng, thậm chí không còn trong sản xuất. Ngƣợc lại, nhiều giống lúa địa phƣơng có chất lƣợng cao, đƣợc gieo cấy nhiều năm nhƣng không có hồ sơ nên không đƣợc thống kê (chủ yếu là các giống lúa nếp). Theo thống kê, cả nƣớc đang gieo cấy 18 giống lúa nếp với diện tích khoảng 176 ngàn ha.

Lúa nếp đƣợc trồng chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, trung du miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cải tiến giống lúa nếp bằng chiếu xạ tia gamma Co60 trên hạt nảy mầm" tập trung vào việc ứng dụng công nghệ chiếu xạ tia gamma Co60 để cải thiện đặc tính di truyền của giống lúa nếp. Phương pháp này giúp tạo ra các giống lúa có năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt hơn, và thích nghi với điều kiện môi trường khắc nghiệt. Nghiên cứu này không chỉ mang lại lợi ích cho nông nghiệp mà còn mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng công nghệ sinh học vào cải tiến giống cây trồng.

Để hiểu sâu hơn về các phương pháp cải tiến giống và công nghệ sinh học, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố hóa học lên tăng trưởng và sinh tổng hợp carotenoid từ rễ cà rốt daucuc carota, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn chi tiết về tác động của yếu tố hóa học lên quá trình sinh tổng hợp. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương ngành công nghệ sinh học sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình thu nhận và ứng dụng các chế phẩm sinh học. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu khả năng sử dụng cám gạo tách béo thủy phân nuôi cấy nấm men yarro wia lipolytica po1g là một tài liệu hữu ích để khám phá cách tận dụng phụ phẩm nông nghiệp trong nuôi cấy vi sinh vật.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về công nghệ sinh học và ứng dụng của nó trong nông nghiệp cũng như các lĩnh vực liên quan.