Đặt vấn đề: Nh ng năm gần đây, công tác đầu tư xây dựng cơ bản được triển khai ngày một nhi u, số lượng các công trình ở mọi quy mô ngày một tăng, trong đ vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước đầu tư vào các công trình trường học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang chiếm tỷ trọng khá lớn. Hàng năm c nhi u dự án đầu tư xây dựng công trình trường học được triển khai. Tình hình chất lượng công trình ngày càng đạt chất lượng từ khá trở lên. Trình độ quản l các chủ đầu tư cũng như trình độ chuyên môn của các nhà thầu trong thiết kế và thi công được nâng lên một bước đáng kể.
Hầu hết các công trình, hạng mục công trình trường học được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đ u đáp ứng được yêu cầu v chất lượng, quy mô, công suất, công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong vận hành và đ phát huy được hiệu quả. Tuy nhiên, bên cạnh nh ng bước phát triển trên, trong hoạt động xây dựng vẫn còn vấn đ v chất lượng đáng để chúng ta quan tâm. Trước đây, khi n i đến dự án đầu tư xây dựng, người ta thường quan tâm và đặt vấn đ quản l , sử dụng nguồn vốn và tiến độ thi công lên hàng đầu sau đ mới đến quản l chất lượng công trình (CLCT). Tuy nhiên, khi Luật Xây dựng được ban hành đ c sự thay đổi lớn, công tác quản l CLCT đ trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu.
Đây là sự thay đổi quan trọng v pháp luật, g p phần tạo ra sự chuyển biến nhận thức cho chính nh ng người làm công tác quản l trong ngành Xây dựng. Các chuyên gia của Cục giám định nhà nước v CLCTXD thường ví “phòng bệnh hơn ch a bệnh”. Đi u này hoàn toàn đúng với thực tế bởi nguyên t c chính của quản l CLCTXD là phòng ngừa. Quản l chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản l chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng 1 Luan van công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình.
Kiên Giang là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở phía Tây Nam của Việt Nam, kết nối với các nước Đông Nam Á, đặc biệt là Campuchia và Thái Lan bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không. Tỉnh Kiên Giang c diện tích tự nhiên 6.348,53 km2, dân số 1. Phía Đông B c, giáp các tỉnh An Giang, Thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang; phía Nam, giáp các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu; phía Tây Nam, giáp vịnh Thái Lan với hơn 200 km bờ biển và hơn 137 hòn đảo lớn nh ; c nhi u núi đá vôi, các m khai thác đá xây dựng và nhà máy sản xuất xi măng phục vụ cho ngành xây dựng; phía B c, giáp Campuchia, với đường biên giới dài 56,8 km. Tỉnh Kiên Giang c 05 quần đảo: An Thới, Thổ Châu, Nam Du, Bà Lụa và Hải Tặc.
Đơn vị hành chính của tỉnh bao gồm: Thành phố Rạch Giá, thị x Hà Tiên và 13 huyện: Kiên Lương, Giang Thành, Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Ri ng, Gò Quao, An Biên, An Minh, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Kiên Hải và Phú Quốc. Theo số liệu thống kê năm 2016 [1], tỉnh Kiên Giang c số lượng trường mẫu giáo 136 trường, số trường tiểu học 296 trường, số trường Trung học cơ sở 122 trường, số trường Trung học phổ thông là 23 trường. Sau một vài sự cố công trình trường học xảy ra trong thời gian qua đ khiến dư luận đặt ra nhi u câu h i: nguyên nhân nào dẫn đến các sự cố, ai là người quản l và chịu trách nhiệm v chất lượng công trình xây dựng, khi c sai phạm thì xử l như thế nào.? Chất lượng công trình xây dựng trường học đ trở thành vấn đ được quan tâm bởi n ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển, đời sống và an toàn sinh mạng con người, đặc biệt ảnh hưởng đến nh ng chủ nhân tương lai của đất nước. Để đem lại sự hiệu quả cao hơn trong công tác quản l chất lượng các dự án trường học n i riêng, đồng thời nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển của tỉnh Kiên Giang trong tương lai.
Với nh ng l do trên, cùng với nh ng kiến thức đ được tiếp thu trong kh a học, nên tôi đ chọn đ tài “Nghiên cứu nguyên nhân 2 Luan van hư hỏng nhằm cải thiện chất lượng các công trình trường học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” cho luận văn tốt nghiệp của mình. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: 1. Tình hình nghiên cứu trong nước: Đ c rất nhi u công trình nghiên cứu v lĩnh vực kiểm soát, nâng cao chất lượng công trình xây dựng, nhi u bài báo khoa học cũng đ cập đến vấn đ nguyên nhân hư h ng công trình, như: - Nguyễn Thị Thu Hương [2] tìm hiểu nguyên nhân gây nứt và giải pháp giảm nứt cho bê tông và bê tông cốt thép các công trình bảo vệ bờ biển. Theo tác giả, hiện tượng nứt gây ra từ nh ng nguyên nhân khác nhau đối với bê tông là cơ hội để nước hay các thành phần h a học gây ăn mòn thâm nhập sâu và dễ dàng vào bê tông dẫn đến quá trình phá hoại diễn ra nhanh hơn, với sức phá hoại lớn hơn, do đ yêu cầu phải c biện pháp h u hiệu để hạn chế nứt từ đ tăng độ b n và nâng cao tuổi thọ cho các công trình.
Qua đ , tác giả cũng đ đ xuất các biện pháp thi công nhằm hạn chế dẫn đến hiện tượng nứt bê tông trong công trình. Các nguyên do gây nứt bê tông được xác định bao gồm: + Nứt do co m m (nứt do co dẻo); + Nứt do co khô; + Nứt do nhiệt thủy h a của xi măng; + Vết nứt gây ra do hiện tượng đ ng-tan băng; + Nứt do phản ứng ki m-cốt liệu; + Nứt do lún n n không đ u. - Lê Ki u [3] Bộ môn Công Nghệ và Quản L Xây dựng Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội đ c nghiên cứu Sự cố công trình nguyên nhân, giải pháp kh c phục. Trong đ tác giả đ chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hư h ng, sự cố công trình trong mỗi công tác xây dựng: khảo sát và các nguyên nhân sự cố đến từ khảo sát, thiết kế và các nguyên nhân sự cố đến từ khâu thiết kế… Tác giả đ đưa ra nh ng yêu cầu đòi h i phải th a m n trong công tác xây dựng nhằm đảm bảo được chất lượng công trình xây dựng: Các yêu cầu v chất lượng vật liệu; Các yêu cầu 3 Luan van v đi u kiện chế tạo ( thi công ); Các yêu cầu v tổ hợp; Các yêu cầu v độ b n cục bộ và độ b n tổng thể; Các khống chế v biến dạng; Các yêu cầu v quy trình thi công; Các yêu cầu v kiểm tra trong quá trình thi công; Các yêu cầu v nghiệm thu, tiếp nhận; Các yêu cầu v bảo quản, cất chứa vật tư; Các yêu cầu v độ chính xác l p đặt; Các yêu cầu v mức độ hoàn thiện mặt ngoài; Các yêu cầu v bảo trì.
- Đỗ Văn Lượng, Lê Quốc Đạt [4] đ đ xuất Các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản l nhà nước v CLCTXD trong dự án khu đô thị mới, đ là: + Xây dựng mô hình tổ chức quản l Tổ chức và quản lý có vai trò quan trọng, tác động tới toàn bộ quá trình thực hiện dự án ĐTXD khu ĐTM. lượng công trình HTKT, cần xây dựng, ban hành mô hình tổ chức quản lý được đ xuất và giám sát việc thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Trong đ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, Nhà đầu tư, xác định cơ quan chủ trì thực hiện, kèm chế tài đối với nh ng người tham gia. Cơ cấu chính được thực hiện bởi cơ quan Nhà nước quản lý ngành và Nhà đầu tư có trách nhiệm cộng tác.
+ Xây dựng hoàn thiện văn bản pháp quy tại địa phương: cần rà soát toàn diện, tổng kết thực tiễn, đánh giá một cách khoa học và rút ra bài học kinh nghiệm, qua đ đ xuất sửa đổi cơ chế, bổ sung chính sách cho phù hợp với thực tế. Việc hoàn thiện văn bản pháp quy sẽ làm cho văn bản đ được cải tiến so với văn bản trước, tạo cơ sở pháp lý để thực hiện, kh c phục nh ng kẻ hở, khoảng trống. - Nguyễn Đại Minh, Nguyễn Hoàng Dương [5] đ c báo cáo nghiên cứu Vấn đ nứt trong kết cấu bê tông cốt thép cao tầng. Hiện tượng nứt trong kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) thường và ứng suất trước (do tải trọng gây ra), các yếu tố ảnh hưởng đến b rộng khe nứt, nguyên l tính toán b rộng khe nứt theo một số 4 Luan van tiêu chuẩn thiết kế, ảnh hưởng của n đến độ cứng kết cấu.
Một số nhận xét và kiến nghị khi xét đến ảnh hưởng của nứt trong kết cấu BTCT cao tầng. -Bài giảng Hư h ng sửa ch a gia cường công trình và Hư h ng sửa ch a gia cường n n m ng của Lê văn Kiểm [6]. Tác giả đ ra các phương pháp kiểm định chất lượng bê tông (phương pháp va đập, b c tách, nhổ bật, siêu âm…), đưa ra các trường hợp hư h ng bê tông (bị rỗ, rỗng, nứt nẻ, vở l , xâm thực…) kèm theo nguyên nhân cụ thể và cách kh c phục s a chửa. V phần n n m ng tác giả đ hệ thống lại nh ng trường hợp hư h ng của n n m ng, xác định nguyên nhân gây lún không đ u.
Giảm tải, d tải cho m ng nông. Gia cường m ng nông. Hư h ng và sửa ch a m ng cọc. Sửa thẳng công trình lún nghiêng… - Trần Chủng [7] nghiên cứu tổng quan v sự cố công trình xây dựng – Đi u tra và xác định nguyên nhân gây ra sự cố công trình.
Các sự cố tác giả nghiên cứu bao gồm: + Sự cố sập đổ: bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình bị sập đổ phải d b để làm lại. + Sự cố v biến dạng: N n, m ng bị lún; kết cấu bị nghiêng, vặn, võng…làm cho cụng tr nh cú nguy cơ sập đổ hoặc không thể sử dụng được bình thường phải sửa ch a mới dùng được.