Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thoát Nghèo Và Tái Nghèo Của Các Hộ Dân Tại Huyện Krông Nô

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoát nghèo và tái nghèo tại huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình kinh tế.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.5. Bố cục của đề tài

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGHÈO

1.1. Khái niệm nghèo đói

1.2. Khái niệm và vai trò của xoá đói giảm nghèo

1.2.1. Khái niệm xoá đói giảm nghèo

1.2.2. Vai trò của xoá đói giảm nghèo

1.3. Đo lường mức độ nghèo và các chỉ tiêu đo lường mức độ nghèo

1.4. Mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoát nghèo

1.5. Kinh nghiệm giảm nghèo

1.5.1. Kinh nghiệm giảm nghèo trên thế giới

1.5.2. Kinh nghiệm giảm nghèo ở Việt Nam

1.6. Kết luận

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế chọn điểm nghiên cứu và quy mô mẫu

2.2. Thiết kế bảng câu hỏi điều tra

2.3. Khung phân tích

2.3.1. Phân tích định tính và thống kê mô tả

2.3.2. Phân tích định lượng

2.4. Kết luận

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN KRÔNG NÔ

3.1. Thực trạng về đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Krông Nô

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.2. Thực trạng nghèo đói trên địa bàn huyện Krông Nô

3.3. Các chương trình, chính sách hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn huyện Krông Nô

3.3.1. Các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ và các chương trình mục tiêu quốc gia

3.3.2. Các chính sách hỗ trợ từ địa phương

3.3.3. Các chính sách hỗ trợ từ các dự án phát triển

3.4. Phân loại hộ và phân phối thu nhập

3.5. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đói ở huyện Krông Nô

3.5.1. Thành phần dân tộc

3.5.2. Đặc điểm của hộ

3.5.3. Khả năng tiếp cận nguồn lực

3.5.4. Tình hình thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm của hộ

3.6. Mô hình xác định yếu tố ảnh hưởng đến sự giảm nghèo tại huyện Krông Nô

3.6.1. Kiểm định về độ phù hợp tổng quát của mô hình

3.6.2. Kết quả phân tích mô hình hồi quy

3.6.3. Thảo luận kết quả hồi quy

3.7. Nhận xét chung về thực trạng nghèo của các hộ dân ở huyện Krông Nô

3.7.1. Nguyên nhân và yếu tố tác động đến tình trạng nghèo đói của các hộ dân tại huyện Krông Nô

3.7.2. Những hạn chế, bất cập và vấn đề đặt ra cho tình trạng nghèo của huyện

3.8. Kết luận

4. CHƯƠNG 4: HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.1. Định hướng cho mục tiêu giảm nghèo huyện Krông Nô đến năm 2020

4.2. Hàm ý chính sách

4.2.1. Cần có chính sách về đất sản xuất cho hộ nghèo

4.2.2. Mở rộng hoạt động tín dụng và tăng quy mô vốn vay cho người nghèo

4.2.3. Cần có chính sách hỗ trợ PTSX cho người nghèo

4.2.4. Cần quan tâm phát triển và sử dụng nguồn nhân lực. Nâng cao trình độ của chủ hộ thông qua đào tạo

4.3. Kết luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Thoát Nghèo ở Krông Nô Đăk Nông

Nghèo đói là một vấn đề kinh tế - xã hội toàn cầu, đặc biệt khi sự phát triển kinh tế trì trệ. Việt Nam đã có thời gian dài tăng trưởng, nhưng một bộ phận dân cư, nhất là ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vẫn sống dưới chuẩn nghèo. Các chương trình xóa đói giảm nghèo của trung ương và địa phương là trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Đăk Nông là một tỉnh nghèo của Tây Nguyên. Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh có xu hướng giảm, nhưng vẫn còn cao so với bình quân chung cả nước. Huyện Krông Nô có nhiều cố gắng, nỗ lực thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, tuy nhiên tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo vẫn còn cao. Nghiên cứu này tập trung vào thực trạng đói nghèo tại Krông Nô và các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề này.

1.1. Tính Cấp Thiết của Nghiên Cứu Thoát Nghèo Bền Vững

Nghiên cứu này cấp thiết vì giảm nghèo tạo điều kiện cho mức sống tốt hơn, tiêu dùng xã hội cao hơn và sản xuất nhiều hơn, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đăk Nông, một tỉnh nghèo, cần các giải pháp hiệu quả để cải thiện đời sống người dân. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Krông Nô đã có sự chuyển biến, đời sống đại bộ phận nhân dân đã được cải thiện nhưng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện vẫn còn cao chiếm tới 28,12% năm 2013 (trong đó tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 15,88%, tỷ lệ hộ cận nghèo chiếm 12,24%) [13].

1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu Giảm Nghèo Đa Chiều

Mục tiêu chính là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả giảm nghèoKrông Nô, làm cơ sở cho việc xây dựng chính sách giảm nghèo. Nghiên cứu tập trung vào thực trạng nghèo đói và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoát nghèo của các hộ dân, bao gồm giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thành phần dân tộc, số nhân khẩu, diện tích đất canh tác, và khả năng tiếp cận vốn. Phạm vi nghiên cứu là huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông, với số liệu từ năm 2011-2013.

II. Lý Thuyết Về Nghèo Đói Khái Niệm và Đo Lường Chi Tiết

Các khái niệm về nghèo đói thường đề cập đến mức sống vật chất của người dân. Tuy nhiên, khái niệm này có thể mở rộng liên quan đến khả năng tiếp cận dịch vụ như giáo dục, văn hóa, y tế. Nghèo đói đôi khi còn được xem xét về thể chế kinh tế thị trường không hiệu quả hay thể chế nhà nước thiếu trách nhiệm giải trình. Mở rộng hơn nữa, nghèo đói còn là tình trạng đe dọa bị mất những phẩm chất quý giá, đó là lòng tin và lòng tự trọng. Theo Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2004, nghèo là tình trạng thiếu thốn ở nhiều phương diện, bao gồm thu nhập, cơ hội tạo thu nhập, tài sản, và khả năng tham gia vào quá trình ra quyết định.

2.1. Định Nghĩa Nghèo Đói và Các Khía Cạnh Quan Trọng

Người nghèo được định nghĩa là người có mức thu nhập hoặc mức sống dưới một ngưỡng tài chính nhất định. Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2004 định nghĩa nghèo là tình trạng thiếu thốn ở nhiều phương diện: Thu nhập hạn chế hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để bảo đảm tiêu dùng trong những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới người có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định, cảm giác bị sỉ nhục, không được người khác tôn trọng…”. Mặc dù có sự khác biệt trong cách nhìn nhận về vấn đề nghèo, tuy nhiên tập trung lại các khái niệm này đều phản ánh ba khía cạnh chủ yếu của ngƣời nghèo là: 1)Người nghèo có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư. 2) Người nghèo không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người 3) Người nghèo thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng.

2.2. Nghèo Tuyệt Đối và Nghèo Tương Đối Phân Biệt Rõ Ràng

Nghèo tuyệt đối thể hiện một mức thu nhập tối thiểu cần thiết để đảm bảo nhu cầu vật chất cơ bản. Nghèo tương đối là tình trạng sống dưới một mức tiêu chuẩn sống có thể chấp nhận được tại một địa điểm và thời gian xác định. Chuẩn mực để xem xét nghèo khổ tƣơng đối thƣờng khác nhau giữa các nƣớc, các quốc gia, hoặc các vùng lãnh thổ, và sẽ luôn hiện diện bất kể trình độ phát triển kinh tế xã hội nào.

2.3. Vai Trò của Xóa Đói Giảm Nghèo Trong Phát Triển Kinh Tế

Xóa đói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp chính sách của nhà nước và xã hội nhằm tạo điều kiện để người nghèo tăng thu nhập. Quan tâm đến giảm nghèo nhằm tạo mức sống khá hơn cho tất cả mọi ngƣời, từ đó tiêu dùng xã hội sẽ cao hơn và sản xuất nhiều hơn, tạo điều kiện cho tăng trƣởng và phát triển kinh tế.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Phân Tích Thoát Nghèo tại Krông Nô

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp. Thông tin thứ cấp được lấy từ UBND các xã, Phòng Lao động - Thương binh Xã hội, Phòng Thống kê, Phòng Tài Nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn của huyện Krông Nô. Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn hộ dân cư kết hợp với bảng câu hỏi. Phương pháp phân tích định tính kết hợp với phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để mô tả đặc điểm của hộ dân cư. Mô hình logistic được sử dụng nhằm xác định những nhân tố tác động đến xác suất nghèo đói của hộ.

3.1. Thu Thập và Xử Lý Dữ Liệu Nghiên Cứu Nghèo Đói

Thông tin thứ cấp bao gồm tình hình kinh tế - xã hội từ các cơ quan chính quyền địa phương. Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn hộ dân cư. Số liệu được xử lý với chương trình Excel 2007 và SPSS 18.

3.2. Phương Pháp Phân Tích Định Tính và Thống Kê Mô Tả

Phương pháp phân tích định tính kết hợp với phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để mô tả đặc điểm của hộ dân cư, bao gồm đặc điểm về kinh tế, xã hội cũng như đời sống. Phƣơng pháp so sánh: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để xác định xu hƣớng thay đổi của các chỉ tiêu theo thời gian, phân tích, so sánh giữa nhóm hộ nghèo với hộ không nghèo về các vấn đề nhƣ đầu tƣ sản xuất, thu nhập, chi tiêu, trình độ học vấn. Từ đó rút ra đƣợc thực trạng nghèo đói ở địa bàn nghiên cứu.

3.3. Ứng Dụng Mô Hình Logistic Trong Phân Tích Giảm Nghèo

Mô hình logistic được sử dụng nhằm xác định những nhân tố tác động đến xác suất nghèo đói của hộ. Số liệu đƣợc xử lý với chƣơng trình Excel 2007 và SPSS 18.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Yếu Tố Ảnh Hưởng Thoát Nghèo Krông Nô

Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đói ở huyện Krông Nô, bao gồm thành phần dân tộc, đặc điểm của hộ, khả năng tiếp cận nguồn lực, và tình hình thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm của hộ. Mô hình hồi quy được sử dụng để phân tích các yếu tố này. Kết quả cho thấy một số yếu tố có tác động đáng kể đến khả năng thoát nghèo của các hộ dân.

4.1. Thành Phần Dân Tộc và Tác Động Đến Tình Trạng Nghèo Đói

Thành phần dân tộc là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đói. Các hộ gia đình thuộc các dân tộc thiểu số thường gặp nhiều khó khăn hơn trong việc tiếp cận các nguồn lực và cơ hội phát triển.

4.2. Khả Năng Tiếp Cận Nguồn Lực và Ảnh Hưởng Đến Giảm Nghèo

Khả năng tiếp cận nguồn lực, bao gồm đất đai, vốn vay, và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất, có vai trò quan trọng trong việc giảm nghèo. Các hộ gia đình có khả năng tiếp cận tốt hơn với các nguồn lực này thường có cơ hội thoát nghèo cao hơn.

4.3. Tình Hình Thu Nhập Chi Tiêu và Tiết Kiệm Của Hộ Gia Đình

Tình hình thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm của hộ gia đình cũng là một yếu tố quan trọng. Các hộ gia đình có thu nhập ổn định và khả năng tiết kiệm thường có khả năng chống chịu tốt hơn trước các rủi ro và có cơ hội đầu tư vào sản xuất, từ đó thoát nghèo.

V. Hàm Ý Chính Sách Giải Pháp Giảm Nghèo Hiệu Quả Krông Nô

Nghiên cứu đưa ra các hàm ý chính sách về công tác giảm nghèo, căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của hộ. Các chính sách cần tập trung vào việc cung cấp đất sản xuất cho hộ nghèo, mở rộng hoạt động tín dụng và tăng quy mô vốn vay, hỗ trợ sản xuất, và nâng cao trình độ của chủ hộ thông qua đào tạo. Những gợi ý chính sách này là cơ sở cho việc định hướng chính sách giảm nghèo không chỉ trên địa bàn huyện Krông Nô mà còn có thể ứng dụng cho các vùng có đặc điểm tương tự.

5.1. Chính Sách Về Đất Sản Xuất Cho Hộ Nghèo

Cần có chính sách về đất sản xuất cho hộ nghèo. Đất đai là một nguồn lực quan trọng để người nghèo có thể tự tạo thu nhập và cải thiện đời sống.

5.2. Mở Rộng Tín Dụng và Tăng Quy Mô Vốn Vay Ưu Đãi

Mở rộng hoạt động tín dụng và tăng quy mô vốn vay cho người nghèo. Vốn vay giúp người nghèo có thể đầu tư vào sản xuất và kinh doanh, từ đó tăng thu nhập.

5.3. Hỗ Trợ Sản Xuất và Nâng Cao Trình Độ Lao Động

Cần có chính sách hỗ trợ PTSX cho ngƣời nghèo. Cần quan tâm phát triển và sử dụng nguồn nhân lực. Nâng cao trình độ của chủ hộ thông qua đào tạo.

VI. Kết Luận Hướng Tới Thoát Nghèo Bền Vững Tại Krông Nô

Nghiên cứu đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoát nghèo và tái nghèo của các hộ dân tại huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chính sách giảm nghèo hiệu quả hơn. Để đạt được mục tiêu thoát nghèo bền vững, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các chính sách kinh tế, xã hội, và môi trường, cũng như sự tham gia tích cực của cộng đồng.

6.1. Tóm Tắt Các Yếu Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Thoát Nghèo

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến thoát nghèo bao gồm thành phần dân tộc, khả năng tiếp cận nguồn lực, và tình hình thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm của hộ gia đình.

6.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Để Đạt Giảm Nghèo Bền Vững

Để đạt được giảm nghèo bền vững, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các chính sách kinh tế, xã hội, và môi trường, cũng như sự tham gia tích cực của cộng đồng.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Giảm Nghèo Tại Krông Nô

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của các chính sách giảm nghèo hiện tại, cũng như tìm kiếm các mô hình giảm nghèo sáng tạo và hiệu quả hơn.

04/06/2025
Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoát nghèo và tái nghèo của các hộ dân tại huyện krông nô tỉnh đăk nông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lời mở đầu và Kết luận, luận văn đƣợc cấu trúc gồm bốn phần sau: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về nghèo. 5 Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu. Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến sự giảm nghèo ở huyện Krông Nô. Chƣơng 4: Hàm ý chính sách 7 - Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2000 “Tấn công nghèo đói” [28], là báo cáo chung của nhóm công tác các chuyên gia của Chính phủ Việt Nam và Nhà tài trợ.

Trong báo cáo này giảm nghèo đƣợc xem xét trên khuôn khổ gồm có 3 vấn đề: Một là nỗ lực giảm nghèo phải mở ra những cơ hội tạo việc làm và nâng cao năng suất lao động nhƣ là cách thức để từ đó góp phần tăng thu nhập và giúp ngƣời nghèo vƣợt ra khỏi nghèo đói thông qua đa dạng hoá các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp, tạo cơ hội tiếp cận các nguồn vốn chính thức và tạo cơ hội hay cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản nhƣ cung cấp nƣớc sạch, điện, vệ sinh, y tế hay phòng học. Hai là nỗ lực giảm nghèo phải đi cùng các biện pháp đảm bảo lợi ích của tăng trƣởng và khả năng tiếp cận các dịch vụ một cách khách quan và công bằng: công bằng trong phân phối thu nhập, công bằng trong tiếp cận thông tin và đảm bảo quyền phụ nữ. Ba là cần đặc biệt chú ý giảm bớt nguy cơ dễ bị tổn thƣơng của ngƣời nghèo thông qua sự trợ giúp của Hội chữ thập đỏ, Uỷ ban phòng chống lụt bão, tham gia Bảo hiểm y tế, chƣơng trình tiết kiệm của cộng đồng, xây dựng mạng lƣới An sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo. Một số nghiên cứu về thực trạng đói nghèo và một số giải pháp XĐGN đối với dân tộc thiểu số tại chỗ Tây Nguyên đã nêu lên các nguyên nhân nghèo đói của đồng bào DTTS gồm các nguyên nhân: Thiên tai, lũ lụt, hạn hán, đất đai xấu (khách quan); Kiến thức, thiếu vốn sản xuất, đông con, 6 thiếu lao động (bản thân ngƣời nghèo) và không đồng bộ về các chính sách đầu tƣ, khuyến nông – lâm – ngƣ, về tín dụng, giáo dục đào tạo, y tế, đất đai (chính sách).

[3] Báo cáo đánh giá nghèo của Việt Nam trong năm 2012, cho rằng dù tiến bộ đáng kể nhƣng nhiệm vụ giảm nghèo vẫn chƣa phải hoàn thành với những lý do sau: + Những hộ nghèo trƣớc kia vẫn dễ bị tái nghèo do: Các cú sốc về thời tiết, sức khỏe và rủi ro trƣớc các cú sốc về thu nhập khác vẫn phổ biến và ở một vài nơi thậm chí còn gia tăng. + Tốc độ phát triển nhanh chóng của Việt Nam đã làm nảy sinh những thách thức mới nhƣ: Những lao động ở độ tuổi 40, 50 chƣa đƣa ra những quyết định về học hành và nâng cao kỹ năng làm việc trong một nền kinh tế khác hoàn toàn, dựa vào một hệ thống khuyến khích hoàn toàn khác. Nhiều ngƣời lại không có kỹ năng hay trình độ để kiếm việc trong nền kinh tế đang đƣợc hiện đại hóa nhanh chóng. Thậm chí những lao động trẻ sau khi học xong thƣờng không đƣợc đào tạo đầy đủ để làm việc trong môi trƣờng đòi hỏi nhiều kỹ năng làm việc.

+ Hiện nay bất bình đẳng đã xuất hiện trở lại, nhiều ngƣời dân Việt Nam tỏ ra lo ngại về tình trạng bất bình đẳng có xu hƣớng gia tăng. + Phát triển con ngƣời không đồng đều cũng gây ra sự bất bình đẳng trong thu nhập. Mặc dù Việt Nam đã làm tốt việc đảm bảo sự bao phủ của các dịch vụ cơ bản song chất lƣợng không đồng nhất và có sự khác biệt lớn có thể nhận thấy rõ giữa các hộ và các vùng nghèo và khá giả. Với động thái hƣớng tới “xã hội hóa” các dịch vụ y tế và giáo dục, việc tiếp cận dịch vụ trở nên gắn kết chặt chẽ hơn với thu nhập và gánh nặng chi trả của ngƣời dân cho chi phí y tế và giáo dục đang gia tăng [10].

7 Hai tổ chức phi chính phủ Oxfam và ActionAid tại Việt Nam đã công bố báo cáo nghiên cứu về giảm nghèo đối với DTTS “Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt Nam”. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu những yếu tố dẫn đến những hộ gia đình và cộng đồng DTTS điển hình giảm nghèo có kết quả, cải thiện đời sống tốt hơn các hộ gia đình và cộng đồng khác trong cùng bối cảnh. Mỗi “mô hình giảm nghèo” đƣợc khảo sát trong nghiên cứu này đều dựa trên các yếu tố: tiên phong, lan tỏa, gắn kết cộng đồng, tận dụng lợi thế, thích ứng với điều kiện mới, đa dạng hóa sinh kế, phòng chống rủi ro và quản trị địa phƣơng [29]. D n phân tích hiện trạng nghèo đói ở đồng bằng sông Cửu Long, cho thấy ngƣời dân khu vực này dễ rơi vào tình trạng nghèo đói nếu không có đất hoặc có ít đất canh tác, sống trong vùng nông thôn, lệ thuộc vào công việc không ổn định, hoặc thuộc nhóm dân tộc Khmer hoặc nữ.

Qua đó, các chƣơng trình xóa đói giảm nghèo cần đƣợc thiết kế riêng cho phù hợp với tình hình đặc trƣng của vùng [1]. Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến nghèo trên địa bàn Quận 9, TPHCM, đã phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến tình trạng nghèo của hộ theo giới tính, quy mô hộ, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng việc làm, khả năng tiếp cận tín dụng. Trong các nhóm yếu tố này, có 3 nguyên nhân chính gây nên tình trạng nghèo của hộ là: Thiếu lao động hoặc gia đình có ngƣời bệnh nan y, đông ngƣời ăn theo, trình độ học vấn thấp, không có tay nghề lao động [24]. Ở khu vực Nam Trung Bộ, đã có đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến nghèo của hộ gia đình ngƣ dân nghề khai thác thủy hải sản.

Kết quả xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến nghèo của hộ ngƣ dân khu vực Nam Trung Bộ bao gồm: Nhóm các yếu tố về đặc điểm của hộ gia đình và phân bố nguồn lực của Chính phủ; nhóm các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên nhƣ: rủi ro thiên tai, thời tiết, khí hậu [12]. 8 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGHÈO 1. KHÁI NIỆM NGHÈO ĐÓI ểu về nghèo đói nhƣng hầu hết các khái niệm nghèo đói đều đề cập đến mức sống vật của ngƣời dân. Tuy nhiên, trong một số trƣờng hợp, khái niệm về nghèo đói đƣợc mở rộng liên quan đến khả năng tiếp cận dịch vụ nhƣ giáo dục, văn hóa, y tế - không chỉ liên quan đến kinh tế thuần túy.

Nghèo đói đôi khi còn đƣợc xem xét về chế kinh tế thị trƣờng không hiệu quả hay thể chế nhà nƣớc thiếu trách nhiệm giải trình và không vận hành trong khuôn khổ pháp lý minh bạch. Mở rộng hơn nữa, nghèo đói còn là tình trạng đe dọa bị mất những phẩm chất quý giá, đó là lòng tin và lòng tự trọng. Một số ợc định nghĩa cụ thể nhƣ sau: Ngƣời nghèo đƣợc các nhà kinh tế học định nghĩa: “Ngƣời nghèo là ngƣời có mức thu nhập hay mức sống dƣới một ngƣỡng tài chính nhất định” [16]. Nhƣ vậy, nghèo đƣợc định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân.

Với định nghĩa này, ngƣời nghèo đơn giản là ngƣời có mức thu nhập thấp và còn thiếu thốn về kinh tế. Định nghĩa về nghèo theo Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2004 nhƣ sau:“Nghèo là tình trạng thiếu thốn ở nhiều phương diện: Thu nhập hạn chế hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để bảo đảm tiêu dùng trong những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới người có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định, cảm giác bị sỉ nhục, không được người khác tôn trọng…”. Mặc dù có sự khác biệt trong cách nhìn nhận về vấn đề nghèo, tuy nhiên tập trung lại các khái niệm này đều phản ánh ba khía cạnh chủ yếu của ngƣời nghèo là: 1)Người nghèo có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư. 2) Người nghèo không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người 3) Người nghèo thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng.

Nghèo tuyệt đối (absolute poverty) nhằm thể hiện một mức thu nhập tối thiểu và cần thiết của mỗi ngƣời để đảm bảo những nhu cầu vật chất cơ bản nhƣ nhà ở, quần áo, lƣơng thực, là thƣớc đo những ngƣời dƣới một ngƣỡng nghèo nhất định, tính chung cho toàn thể nhân loại, không kể không gian hay thời gian. Nghèo tuyệt đối đƣợc xác định bằng số thu nhập cho 1 cá nhân đủ khả năng đáp ứng những nhu cầu cơ bản để tồn tại nhƣ: nhà ở, quần áo, lƣơng thực. Nghèo tuyệt đối là tình trạng không có khả năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu trong cuộc sống của một bộ phận dân cƣ. Tiêu chuẩn về mức thu nhập của Ngân hàng Thế giới đƣa ra đƣợc các quốc gia trên thế giới thƣờng dựa vào để phân tích tình trạng nghèo của quốc gia mình.

Trên cơ sở đó, mỗi quốc gia cũng xác định theo từng giai đoạn phát triển nhất định về mức thu 10 nhập tối thiểu riêng dựa vào điều kiện cụ thể về kinh tế trong nƣớc, từ đó mức thu nhập tối thiểu để xác định hộ nghèo đƣợc thay đổi và nâng dần lên [11]. Tình trạng sống dƣới một mức tiêu chuẩn sống có thể chấp nhận đƣợc tại một địa điểm và thời gian xác định đƣợc gọi là nghèo tƣơng đối. Tuy nhiên, nghèo tƣơng đối có sự khác biệt nhƣ về văn hóa - xã hội, đặc điểm kinh tế, quan niệm của từng quốc gia, từng khu vực, hay vùng miền khác nhau. Nghèo tƣơng đối là tình trạng mà một hộ gia đình hoặc một ngƣời thuộc về nhóm ngƣời có thu nhập thấp nhất trong xã hội theo những địa điểm cụ thể và thời gian nhất định [11].

Vì vậy, theo các yếu tố tƣơng quan xã hội, phụ thuộc địa điểm dân cƣ sinh sống và phƣơng thức tiêu thụ phổ biến từng nơi để xem xét nghèo tƣơng đối. Trong những địa điểm và thời gian xác định, sự nghèo khổ tƣơng đối đƣợc hiểu là những ngƣời sống dƣới mức tiêu chuẩn. Cho nên, chuẩn mực để xem xét nghèo khổ tƣơng đối thƣờng khác nhau giữa các nƣớc, các quốc gia, hoặc các vùng lãnh thổ, và sẽ luôn hiện diện bất kể trình độ phát triển kinh tế xã hội nào. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÕ CỦA XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thoát Nghèo Tại Huyện Krông Nô" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quá trình thoát nghèo tại huyện Krông Nô. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nghèo đói mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện đời sống cho người dân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về chính sách và chiến lược phát triển bền vững, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại địa phương của mình.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến giảm nghèo và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách giảm nghèo bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện cư kuin tỉnh đắk lắk, nơi trình bày các chính sách cụ thể cho các nhóm dân tộc thiểu số. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện di linh tỉnh lâm đồng cũng sẽ cung cấp thêm những giải pháp thiết thực cho việc giảm nghèo. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp tăng cường quản lý sử dụng quỹ vì người nghèo của huyện hạ hòa tỉnh phú thọ, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý quỹ hỗ trợ người nghèo. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn có thể nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến sự phát triển và giảm nghèo.