Nghiên cứu các yếu tố tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu của người tham gia đối với tổ chức tài trợ sự kiện

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến nhận diện thương hiệu qua tài trợ sự kiện. Phân tích tác động của sự kiện đến nhận thức thương hiệu của người tham gia.

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

125
12
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.7. KẾT CẤU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI TRỢ SỰ KIỆN

2.1.1. Khái niệm về sự kiện và hình ảnh sự kiện

2.1.2. Tổng quan về sự kiện

2.1.3. Hình ảnh sự kiện

2.1.4. Khái niệm về tài trợ

2.1.5. Mục tiêu tài trợ sự kiện của nhà tài trợ

2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG HIỆU

2.2.1. Khái niệm về thương hiệu

2.2.2. Đặc điểm thương hiệu

2.3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU VÀ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU CỦA NHÀ TÀI TRỢ SỰ KIỆN

2.3.1. Khái niệm nhận biết thương hiệu

2.3.2. Các cấp độ nhận biết thương hiệu

2.3.3. Giá trị của thương hiệu

2.4. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.4.1. Mô hình nghiên cứu của Sema Alay (2010)

2.4.2. Mô hình nghiên cứu của Nisal Gunawardane (2020)

2.4.3. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Đình Toàn (2018)

2.5. CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.5.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.5.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.2.1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu định tính

3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính sơ bộ

3.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.3.1. XÂY DỰNG THANG ĐO

3.3.2. Phương pháp chọn mẫu

3.3.3. Thiết lập bảng câu hỏi

3.3.4. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. MÔ TẢ BỘ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

4.2. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO BẰNG CRONBACH’S ALPHA

4.3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá thang đo biến độc lập

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá thang đo biến phụ thuộc

4.4. PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘI

4.4.1. Kiểm tra ma trận hệ số tương quan

4.4.2. Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

4.4.3. Kiểm tra vi phạm các giả định về hồi quy tuyến tính

4.5. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT

4.5.1. Kiểm định T - Test về sự khác biệt mức độ nhận biết thương hiệu nhà tài trợ sự kiện giữa nhóm giới tính

4.5.2. Kiểm định Oneway ANOVA sự khác biệt mức độ nhận biết thương hiệu nhà tài trợ sự kiện giữa nhóm độ tuổi

4.5.3. Kiểm định Oneway ANOVA về sự khác biệt mức độ nhận biết thương hiệu nhà tài trợ sự kiện giữa nhóm nghề nghiệp

4.5.4. Kiểm định Oneway ANOVA về sự khác biệt mức độ nhận biết thương hiệu nhà tài trợ sự kiện giữa nhóm thu thập

4.5.5. Kiểm định Oneway ANOVA về sự khác biệt mức độ nhận biết thương hiệu nhà tài trợ sự kiện giữa tần suất tham gia các sự kiện

4.6. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.6.1. So sánh với các nghiên cứu trước

4.6.2. Thảo luận về sự tác động của các yếu tố

4.6.3. Thảo luận về sự tác động của yếu tố Thái độ đối với nhà tài trợ

4.6.4. Thảo luận về sự tác động của yếu tố Sự chân thành của nhà tài trợ

4.6.5. Thảo luận về sự tác động của yếu tố Ý thích cá nhân đối với sự kiện

4.6.6. Thảo luận về sự tác động của yếu tố Hình ảnh sự kiện

5. KẾT LUẬN, HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1.1. Một số giải pháp liên quan đến yếu tố Thái độ đối với nhà tài trợ

5.1.2. Một số giải pháp liên quan đến yếu tố Sự chân thành của nhà tài trợ

5.1.3. Một số giải pháp liên quan đến yếu tố Ý thích cá nhân đối với sự kiện

5.1.4. Một số giải pháp liên quan đến yếu tố Hình ảnh sự kiện

5.2. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu tổng quan về Nhận diện Thương hiệu Tài trợ 55 ký tự

Việc tạo dấu hiệu để nhận biết và nâng cao mức độ nhận biết của người tiêu dùng trong việc xây dựng thương hiệu là rất quan trọng. Những sản phẩm, dịch vụ có doanh số cao thường duy trì tốt mức độ nhận biết thương hiệu. Hoạt động marketing hiệu quả cao là tài trợ. Tài trợ được xem là công cụ marketing hiệu quả trong việc thiết lập nhận biết thương hiệu, hiệu quả so với các công cụ truyền thông khác. Hình thức marketing thông qua tài trợ sự kiện đã xuất hiện từ lâu ở nhiều nước phát triển và trở thành hình thức marketing phát triển mạnh nhất, đặc biệt là các nước châu Âu.

1.1. Lịch sử phát triển của Tài trợ Sự kiện trong Marketing

Hình thức marketing thông qua hoạt động tài trợ đã xuất hiện từ lâu ở nhiều nước phát triển trên thế giới, đã và đang trở thành hình thức marketing phát triển mạnh nhất, đặc biệt là các nước châu Âu. Theo nhiều nghiên cứu, có rất nhiều lý do cho sự tăng trưởng của hoạt động tài trợ trong marketing. Hoạt động tài trợ là cơ hội để nhà quản trị tiếp cận với một đoạn thị trường cụ thể hay khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp hoặc hoạt động tài trợ còn thúc đẩy việc dùng thử sản phẩm và từ đó ảnh hưởng đến một số hành vi nhất định của người tham gia sự kiện tài trợ. Sự kiện tài trợ chính là cơ hội để gắn kết doanh nghiệp với một chủ thể bên ngoài có giá trị.

1.2. Vai trò của Nhận diện Thương hiệu trong Tài trợ Sự kiện

Câu trả lời chính xác nhất cho vấn đề tài trợ sự kiện thường được quy vào các yếu tố như khả năng tài trợ sự kiện tác động tới nhận biết thương hiệu, hình ảnh thương hiệu, thái độ thương hiệu và những mục tiêu định hướng khách hàng khác (Zdravkovic và cộng sự, 2010). Trong thế giới của quảng cáo, chúng ta đã phải nhận hàng tấn thông tin về những sản phẩm dịch vụ mới. Những phương tiện quảng cáo truyền thống cùng với những thông điệp về sự khác biệt của sản phẩm dịch vụ khác với đối thủ cạnh tranh như thế nào, hoặc tại sao chúng ta nên mua sản phẩm dịch vụ của họ, đang mất dần sự ảnh hưởng và đang dần trở thành phương thức lãng phí chi phí marketing.

II. Vấn đề Đo lường ảnh hưởng Tài trợ đến Nhận diện 58 ký tự

Trong thế giới quảng cáo ngày càng cạnh tranh, các doanh nghiệp thường ít có cơ hội xây dựng niềm tin và sự tin cậy với khách hàng. Việc tham gia vào một sự kiện được tổ chức và được nhìn nhận ở vị trí hỗ trợ cho sự kiện chương trình đó sẽ thúc đẩy việc xây dựng niềm tin với khách hàng. Theo Báo cáo Event Marketing 2019, hầu hết các Marketer tin rằng sự kiện là kênh Marketing hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu kinh doanh. Từ năm 2017 đến 2018, số lượng các công ty tổ chức 20 sự kiện trở lên mỗi năm tăng 17%.

2.1. Thách thức trong việc chứng minh ROI của Tài trợ Sự kiện

Phần lớn các nhà lãnh đạo công ty đều ủng hộ các chiến lược sự kiện của công ty họ, nhưng sự hỗ trợ này phụ thuộc vào khả năng của các nhóm sự kiện để chứng minh ROI (tỉ lệ lợi nhuận ròng) và các doanh nghiệp thành công nhất đang chi 1,7 lần ngân sách Marketing trung bình cho các sự kiện trực tiếp. Tổ chức sự kiện ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong những năm gần đây. Điều đó cũng chứng tỏ được số lượng tài trợ đã tăng gấp ba lần trong vài năm qua, phản ánh nhu cầu để tiếp cận các nhóm mục tiêu chuyên biệt như một phần không thể thiếu trong tổng thể nỗ lực truyền thông tiếp thị (Mescon và Tilson, 1987).

2.2. Giá trị tiềm năng của Liên kết Thương hiệu qua Tài trợ Sự kiện

Bởi vì tài trợ thường được sử dụng để tiếp cận một đối tượng cụ thể, chúng có giá trị và các công cụ tiềm năng mạnh mẽ để thiết lập các liên kết truyền thông chiến lược. Bằng cách liên kết tên của mình với một sự kiện, một công ty có thể chia sẻ hình ảnh của chính sự kiện giống như cách mà một sản phẩm chia sẻ hình ảnh của một người nổi tiếng tán thành nó. Stevens (1984) gọi mối liên kết này là “thương hiệu” và cho rằng việc liên kết với một sản phẩm đã được chứng minh hoặc dịch vụ có sự kiện hoặc vấn đề mà người tiêu dùng quan tâm “tạo ra thương hiệu một luồng khí hào hứng, sự quan tâm và độ tin cậy, và được đổi mới sức sống.

2.3. Tài trợ sự kiện và mức độ nhận biết thương hiệu

Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp và tăng mức độ nhận biết thương hiệu chính là một trong các mục tiêu quan trọng nhất của nhà tài trợ sự kiện. Tuy nhiên, việc làm bằng cách nào để xây dựng chiến dịch tài trợ đúng đối tượng, thời điểm hay sử dụng chi phí hợp lý đem lại hiệu quả cao về mức độ nhận biết thương hiệu của nhà tài trợ của người tham gia lại là một thách thức lớn cho các nhà quản trị marketing.

III. Cách yếu tố ảnh hưởng Nhận diện Thương hiệu qua Tài trợ 59 ký tự

Trong những năm qua, các doanh nghiệp quan tâm đến hình thức tài trợ sự kiện hay chương trình để tiếp cận công chúng mục tiêu. Xu hướng này có đi kèm với đó là mối quan tâm ngày càng tăng về cách thức tài trợ được xử lý bởi các công ty lớn, đa dạng. Đây là một hoạt động quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp trên thế giới, các doanh nghiệp đầu tư vào các hoạt động tài trợ để đạt được các mục tiêu hoặc kết quả mong muốn. Theo nghiên cứu của Imogen Beech (2021), Bizzabo tiết lộ rằng 33% các nhà marketing phân bổ ít nhất 21% ngân sách tiếp thị của họ cho việc tài trợ hoặc trưng bày tại các sự kiện.

3.1. Mục tiêu của doanh nghiệp khi Tài trợ sự kiện

Doanh nghiệp khi tài trợ sự kiện để đạt được các mục đích khác nhau bao gồm để tăng doanh số/ thị phần, hình ảnh nâng cao, nhận diện thương hiệu, sự tham gia của cộng đồng, lòng trung thành với thương hiệu và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu. Cụ thể trên quy mô toàn cầu Unilever được cho là đã chi 8,5 tỷ đô la cho quảng cáo trên các phương tiện truyền thông trong đó bao gồm hoạt động tài trợ cho các sự kiện, chương trình (Statista Research Department, 2022). Ngoài ra, các mục đích chính của tài trợ doanh nghiệp còn có thể là được chia thành các mục tiêu bên ngoài và bên trong.

3.2. Truyền đạt giá trị thương hiệu qua Tài trợ Sự kiện

Các mục tiêu bên ngoài tập trung vào công chúng chẳng hạn như khách hàng, cộng đồng, người trung gian và các chính phủ. Mục tiêu nội bộ hướng tới nhân viên quản lý danh tính doanh nghiệp tốt hơn hoặc củng cố thương hiệu. Grimes và Meenaghan (1998) kết luận rằng tài trợ có thể truyền đạt thông tin cụ thể một cách hiệu quả giá trị của thương hiệu.

IV. Thách thức Giải pháp Nâng cao Nhận diện qua Tài trợ 59 ký tự

Bên cạnh đó, theo nhận định của Grohs và cộng sự (2004), các doanh nghiệp hiện nay khi tham gia tài trợ đã không nghiên cứu về ảnh hưởng của sự kiện cũng như là nhà tài trợ đến mức độ nhận biết thương hiệu của người tham gia khi kết thúc sự kiện đó. Các doanh nghiệp hiện nay chỉ quan tâm và chú ý đến truyền thông trước sự kiện. Doanh nghiệp chỉ dành tiền cho quảng cáo để thúc đẩy tài trợ cho sự kiện hơn là đầu tư vào các nghiên cứu để xem sự kiện mang lại hiệu quả như thế nào đối với thương hiệu của mình.

4.1. Thiếu nghiên cứu về hiệu quả tài trợ đến nhận diện thương hiệu

Các nghiên cứu về tài trợ sự kiệnmức độ nhận biết thương hiệu của người tham gia sự kiện đối với của nhà tài trợ đã được thực hiện từ nhiều năm qua trên thế giới. Tuy nhiên, các nghiên cứu về vấn đề này còn tương đối hiếm ở Việt Nam với bối cảnh kinh tế xã hội có những điểm khác biệt với các quốc gia khác.

4.2. Đề xuất nghiên cứu để tối ưu hóa hiệu quả Tài trợ

Nhận thức được tác động cũng như tầm quan trọng của việc nghiên cứu này đến sự phát triển của các hoạt động tài trợ trong giai đoạn hiện nay, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu là “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu của người tham gia đối với tổ chức tài trợ sự kiện”. Đề tài nghiên cứu góp phần sáng tỏ thêm lý luận với mục tiêu: xác định và phân tích mức độ tác động của các nhân tố đến nhận biết thương hiệu của người tham gia đối với tổ chức tài trợ sự kiện; và đề xuất hàm ý quản trị nhằm giúp các tổ chức tài trợ nâng cao hiệu quả của việc gia tăng mức độ nhận biết thương hiệu.

V. Xác định yếu tố tác động Nhận diện thương hiệu qua tài trợ 59 ký tự

Đề tài nghiên cứu nhằm nghiên cứu các yếu tố tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu của người tham gia đối với tổ chức tài trợ cho sự kiện. Từ đó, đề xuất một số giải pháp cho các doanh nghiệp tại Việt Nam trong hoạt động tài trợ các sự kiện tại Việt Nam. (1) Xác định các yếu tố tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu của người tham gia đối với tổ chức tài trợ sự kiện. (2) Xác định mức độ tác động của các yếu tố đến mức độ...

5.1. Tổng quan về mô hình các yếu tố tác động

Bài nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về tài trợ, thương hiệu, mức độ nhận biết thương hiệu và các nghiên cứu trước đó liên quan đến đề tài. Tác giả đã xây dựng mô hình đề xuất gồm 6 yếu tố bao gồm: Trạng thái sự kiện; Ý thích cá nhân đối với sự kiện; Hình ảnh sự kiện; Sự chân thành của nhà tài trợ; Hình ảnh của nhà tài trợ; Thái độ đối với nhà tài trợ.

5.2. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Bằng các phương pháp nghiên cứu hỗn hợp là nghiên cứu định tính và định lượng, dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 424 mẫu khảo sát người tiêu dùng đang sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập và được xử lý bằng phần mềm SPSS 26.

VI. Kết quả và hàm ý Quản trị từ nghiên cứu Nhận diện 59 ký tự

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu của người tham gia đối với tổ chức tài trợ sự kiện bao gồm: Thái độ đối với nhà tài trợ; Ý thích cá nhân đối với sự kiện; Sự chân thành của nhà tài trợ; Hình ảnh sự kiện. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả tiến hành đề xuất một số giải pháp giúp các doanh nghiệp tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu và người tham gia sự kiệnthái độ tích cực, biết và hiểu thương hiệu nhà tài trợ hơn.

6.1. Ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp tài trợ sự kiện

Từ khóa: sự kiện, tài trợ sự kiện, nhà tài trợ, thương hiệu, mức độ nhận biết thương hiệu. Mã Jel: Từ kết quả nghiên cứu, tác giả tiến hành đề xuất một số giải pháp giúp các doanh nghiệp tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu và người tham gia sự kiệnthái độ tích cực, biết và hiểu thương hiệu nhà tài trợ hơn.

6.2. Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến nhận diện thương hiệu

Nhấn mạnh lại 4 yếu tố chính ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu: Thái độ đối với nhà tài trợ; Ý thích cá nhân đối với sự kiện; Sự chân thành của nhà tài trợ; Hình ảnh sự kiện.

17/05/2025
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu của người tham gia đối với tổ chức tài trợ sự kiện

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Trong chương này, tác giả nghiên cứu nêu lý do chọn đề tài, đồng thời xác định các mục tiêu nghiên cứu để làm cơ sở cho bảng câu hỏi nghiên cứu. Qua đó, hình thành các giả thuyết nghiên cứu để xác định các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu của người tham gia đối với tổ chức tài trợ cho sự kiện. Đồng thời, đưa ra các đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. Với quá trình nghiên cứu cùng với kết quả khảo sát thực tế, sẽ giúp cho những doanh nghiệp biết được các yếu tố nào tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu của người tham gia đối với tổ chức tài trợ cho sự kiện.

11 Downloaded by XINH BONG (bongbong2@gmail.com) lOMoARcPSD|39514913 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI TRỢ SỰ KIỆN 2. Khái niệm về sự kiện và hình ảnh sự kiện 2. Tổng quan về sự kiện Sự kiện (Event) là một trong những từ khóa đang có sức ảnh hưởng rất lớn tại thời điểm hiện nay, tuy nhiên có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm này.

Theo từ điển tiếng Việt thì sự kiện đó là sự việc có ý nghĩa quan trọng đang xảy ra, có ý nghĩa với đời sống xã hội. Theo nghĩa phổ biến trong đời sống xã hội, thì sự kiện là một hiện tượng, hoặc một sự cố, biến cố mang tính chất bất thường xuất hiện. Ví dụ khi nói đến các sự kiện kinh tế tiêu biểu của Việt Nam trong năm người ta có thể đề cập đến như việc tăng giá xăng dầu, khủng hoảng kinh tế, giảm giá chứng khoán… Ngoài ra, các hoạt động có ý nghĩa tầm cỡ được truyền thông quan tâm như các sự kiện thể thao như World Cup, Sea Game, Cuộc thi hoa hậu,… Hay cũng có thể là các sự việc mang ý nghĩa cá nhân, gia đình gắn với đời sống thường ngày và phong tục tập quán như đám cưới, sinh nhật,… Hoặc các hoạt động liên quan đến hoạt động thương mại và marketing như hội nghị, hội thảo, giới thiệu sản phẩm, lễ khai trương…cũng được xem là một sự kiện Trong Marketing, sự kiện (Event) chính là một chiến lược được Marketer sử dụng để quảng bá thương hiệu, sản phẩm hoặc dịch vụ của họ với sự tham gia trực tiếp của khách hàng hoặc tham gia qua Internet. Những sự kiện này có thể trực tuyến hoặc bên ngoài, các công ty có thể tham gia với tư cách là người tổ chức, người tham gia hoặc nhà tài trợ.

Các Marketer sử dụng cả chiến lược Event Marketing trong và ngoài nước cho mục đích quảng cáo. Tóm lại sự kiện (hay còn gọi là event) có thể được hiểu là các hoạt động của con người có chủ đích diễn ra tại một thời điểm, một địa điểm nhất định. Tập trung ý tưởng và nguồn lực để truyền đạt một thông điệp xác định nào đó. Từ đó, tạo sự chú ý và thu hút sự quan tâm của các đối tượng tham gia.

Theo nhận định của HarperCollins (1993) thì trong ngôn ngữ sử dụng hằng ngày thì sự kiện bao gồm “bất cứ hoạt động xảy ra, đặc biệt là cái gì đó quan trọng”. Trong ngôn ngữ phổ biến sử dụng hằng ngày thì khái niệm này không phân biệt sự kiện này là sự kiện 12 Downloaded by XINH BONG (bongbong2@gmail.com) lOMoARcPSD|39514913 ngẫu nhiên hay có sự sắp đặt sẵn. Tuy nhiên, khi gắn với khái niệm tài trợ thì Gebhardt (2000) định nghĩa rằng sự kiện chính là những hoạt động mang tính độc đáo và có tổ chức, ngoài ra sự kiện còn được hiểu theo nghĩa là một chương trình nhằm tạo ra với mục đích đánh dấu một hoạt động tại một thời điểm cụ thể hoặc để đạt được mục đích xã hội hay mang lại một giá trị cho nhà tài trợ sự kiện (Getz, 2005). Với ý nghĩa đó, theo Gebhardt (2000); Simeons (1998) sự kiện cho dù là hoạt động nào thì chúng đều mang những đặc điểm sau: - Sự kiện là những hoạt động được lập kế hoạch từ trước thường được một tổ chức nhất định tổ chức cụ thể như một doanh nghiệp hay một câu lạc bộ,… - Người tham gia sự kiện sẽ được trải nghiệm tại sự kiện về không gian, thời gian hay một thông điệp, nội dung cụ thể và được tổ chức tại những địa điểm đặc biệt.

- Các hoạt động như âm nhạc, biểu diễn nghệ thuật hay thể thao thường được kết hợp với sự kiện để mang lại một trải nghiệm tốt nhất cho người tham gia sự kiện. - Sự kiện truyền tải cho một nhóm, có tính riêng biệt nhưng cũng có đặc điểm là truyền tải chung cảm xúc. Người tham gia sự kiện sẽ được trải nghiệm cảm giác bên nhau như một gia đình lớn, truyền tải chung một thông điệp nào đó đến người tham sự (tính truyền tải cảm xúc bên nhau) và khác biệt với những người không có mặt tại sự kiện (Diekhof, 2002). Do đó, sự kiện có thể được coi như những khối kiến trúc quan trọng với bản sắc của một nhóm người (Castells, 1997).

- Sự kiện thường giải quyết một nhu cầu nào đó của một nhóm công chúng mục tiêu cụ thể chính vì thế hầu hết các sự kiện đều mang tính riêng biệt. Cụ thể các sự kiện thể thao sẽ khác với các sự kiện về âm nhạc về công chúng mục tiêu cũng như các nhánh văn hóa nhất định - Một trong những tính năng quan trọng của sự kiện chính là tính tương tác. Tính tương tác xảy ra với điểm thu hút chính của sự kiện với công chúng, giữa người tham gia sự kiện với các tổ chức tài trợ cho sự kiện đó. Đây được xem là tính năng để kết nối giữa các nhà tài trợ với người tham dự và tạo ra một môi trường hấp dẫn cho các nhà quản trị marketing để thực hiện các hoạt động tương tác với nhóm công chúng mục tiêu của mình.

Sự kiện sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một môi trường mà ở đó khách hàng được tiếp xúc trực tiếp với doanh nghiệp từ tâm lý đến hành 13 Downloaded by XINH BONG (bongbong2@gmail.com) lOMoARcPSD|39514913 vi cũng như quá trình hoạt động mạnh mẽ hơn. Các nhà marketing sẽ có 2 sự lựa chọn cho việc tổ chức sự kiện để phù hợp với mục đích marketing chính là có thể tạo ra sự kiện cho doanh nghiệp mình hoặc tài trợ cho một sự kiện đã có 2. Hình ảnh sự kiện Tương tự như thương hiệu, các sự kiện thể thao, văn hóa, âm nhạc, nghệ thuật và triển lãm nghệ thuật,. cũng chia sẻ những đặc điểm và những liên kết nhất định (Grohs và Reisinger, 2014).

Theo đó, dựa vào định nghĩa về hình ảnh thương hiệu của Keller (1993), Grohs và Reisinger (2014) đã định nghĩa hình ảnh sự kiện là “những nhận thức về một sự kiện được phản ảnh bởi những liên kết sự kiện trong tâm trí người tiêu dùng.” Speed và Thompson (2000) nghiên cứu về phản xạ có điều kiện trong quảng cáo đã nhận định rằng việc tạo ra kết nối giữa doanh nghiệp với một sự kiện thông qua tài trợ sẽ dẫn đến một sự liên kết chặt chẽ giữa thương hiệu của doanh nghiệp với tâm trí của người tiêu dùng. Bên cạnh đó nghiên cứu của McCracken (1989) cũng đã chứng minh rằng trong mô hình chuyển đổi ý nghĩa của mình, khi tài trợ cho một sự kiện những ý nghĩa văn hóa cũng như thông điệp tại sự kiện sẽ chuyển dịch sang thương hiệu, chính vì thế khi thương hiệu được liên kết với sự kiện đó hay liên kết với một biểu tượng, thông điệp thì người tham gia sự kiện sẽ bị ảnh hưởng và được chấp nhận một cách rộng rãi với một ý nghĩa nhất định. Trong bối cảnh tài trợ sự kiện, chuyển đổi ý nghĩa sang nhà tài trợ là một liên kết giữa thương hiệu với sự kiện được tài trợ (Gwinner, 1997) thông qua sự hiện diện đồng thời của hai chủ thể. Khái niệm về tài trợ Hoạt động tài trợ là việc một tổ chức (nhà tài trợ) cung cấp các nguồn lực (tiền, nhân lực, thiết bị,.) cho một cá nhân/cơ quan (đối tượng nhận tài trợ), để đổi lấy quyền sử dụng tiềm năng thương mại có thể khai thác thuộc về sự kiện đó.

Tài trợ là sự bảo lãnh của một sự kiện đặc biệt để hỗ trợ các mục tiêu của công ty bằng cách nâng cao hình ảnh công ty, nâng cao nhận thức về thương hiệu hoặc trực tiếp kích thích việc bán các sản phẩm và dịch vụ. Tài trợ có thể là một cá nhân hoặc một doanh nghiệp; sự kiện có thể là một tháng một lần hoặc một chuỗi hoạt động liên tục. Tài trợ là một hình thức quảng cáo, nhưng nó khác với quảng cáo ở chỗ rằng thông điệp phương tiện và quảng cáo không chặt chẽ được kiểm soát bởi nhà tài trợ. Tài trợ thường là không được 14 Downloaded by XINH BONG (bongbong2@gmail.com) lOMoARcPSD|39514913 xử lý thông qua phương tiện thông thường (Gardner và Shuman, 1987).

Thay vào đó, chúng liên quan đến việc dàn dựng về một sự kiện mà xung quanh đó quảng cáo có thể hoặc có thể không diễn ra. Sự tài trợ được đánh giá cao về tính cảm nhận của nó khả năng hoàn thành các mục tiêu nhất định liên quan đến thông tin liên lạc tổng thể của doanh nghiệp, chẳng hạn như nâng cao bản sắc, nhận thức hoặc hình ảnh của doanh nghiệp (Meenaghan, 1991). Tài trợ cũng có thể tăng cường nhận dạng thương hiệu, nhận biết hoặc hình ảnh. Từ những khái niệm ở trên, có thể thấy tài trợ sự kiện liên quan đến hai chủ thể chính: Nhà tài trợ và chủ thể nhận tài trợ.

Theo Hermanns và Marwitz (2008), các cá nhân, công ty hay tổ chức cung cấp một số nguồn lực (tài chính) được gọi là nhà tài trợ. Đối với nhà tài trợ, tài trợ là một công cụ marketing cơ bản. Trong khi đó, những cá nhân hay tổ chức tiếp nhận những nguồn lực (tài chính) của nhà tài trợ được gọi là chủ thể nhận tài trợ. Đối với chủ thể nhận tài trợ, tài trợ là biện pháp tài chính và là nguồn thu chủ yếu.

Trong khi đó, những định nghĩa theo hướng truyền thông dường như sẽ phù hợp hơn trong lĩnh vực tài trợ sự kiện và sẽ được sử dụng trong nghiên cứu này. Tài trợ sự kiện là “Việc cung cấp nguồn lực (chẳng hạn tiền, con người, thiết bị) bởi một tổ chức một cách trực tiếp tới một sự kiện, vấn đề xã hội hay hoạt động nhằm đổi lấy một liên kết trực tiếp tới sự kiện, vấn đề xã hội hay hoạt động đó. Tổ chức cung cấp có thể tiến hành marketing liên kết tài trợ để đạt những mục tiêu công ty, marketing hoặc phương tiện truyền thông của họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ