Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Năm 2023, nền kinh tế thế giới biến động phức tạp với nhiều rủi ro tiềm ẩn trên thị trường tài chính, tiền tệ và bất động sản, tác động trực tiếp đến nền kinh tế Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và độ mở thương mại cao, ranh giới địa lý trong thị trường lao động dần thu hẹp, mở ra nhiều cơ hội việc làm mới cho lao động trẻ nhưng đồng thời làm gia tăng hiện tượng "nhảy việc" và "chảy máu chất xám". Dữ liệu từ khảo sát của Tập đoàn tuyển dụng Michael Page (Việt Nam) được tác giả trích dẫn cho thấy: 35% người lao động Việt Nam đang chủ động tìm kiếm công việc mới, 21% lên kế hoạch tìm việc trong vòng 6 tháng tiếp theo và có tới 95% người lao động sẵn sàng tiếp cận các cơ hội nghề nghiệp mới. Thực trạng này đặt các doanh nghiệp trước áp lực phải tìm giải pháp giữ chân nhân tài, tăng cường mức độ cam kết và gắn kết của đội ngũ nhân sự.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, mặc dù ban lãnh đạo đã triển khai một số hoạt động tạo động lực cho nhân viên, song quy trình và chính sách duy trì động lực làm việc vẫn chưa được hoàn thiện đồng bộ. Nhận thức được vai trò cốt lõi của nguồn nhân lực đối với hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, tác giả Lê Hoàng Phương Uyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đo lường các nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy động lực làm việc cho nhân viên tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về động lực làm việc và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên.
    • Mục tiêu 2: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
    • Mục tiêu 3: Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
    • Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ nhân viên đang công tác tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực hiện tại trụ sở chi nhánh và các phòng giao dịch thuộc VPBank trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tổ chức nhân sự và hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phát phiếu điều tra khảo sát nhân viên từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các học thuyết kinh điển về hành vi tổ chức và quản trị nhân sự:

  • Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Chia nhu cầu con người thành 5 tầng bậc từ thấp đến cao (nhu cầu sinh học, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện).
  • Thuyết X và Thuyết Y của Douglas McGregor (thập niên 1950 - 1960): Phản ánh hai góc nhìn đối lập về bản chất con người; thuyết Y coi trọng sự tự chủ, sáng tạo và khuyến khích trao quyền.
  • Học thuyết ERG của Clayton Alderfer (1969): Tinh gọn nhu cầu thành 3 nhóm cơ bản: Tồn tại (Existence), Quan hệ (Relatedness) và Phát triển (Growth), cho phép các nhu cầu xuất hiện và được thỏa mãn đồng thời.
  • Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1968): Phân định ranh giới giữa nhóm yếu tố duy trì (ngăn ngừa sự bất mãn) và nhóm yếu tố động viên (tạo ra sự thỏa mãn thực sự).
  • Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1968): Động lực làm việc được xác định bởi công thức tích số $M = E \times I \times V$ (Kỳ vọng $\times$ Phương tiện $\times$ Giá trị phần thưởng).
  • Học thuyết công bằng của J. Stacey Adams (1964): Đánh giá nhận thức của nhân viên về tương quan giữa công sức bỏ ra và kết quả nhận lại so với đồng nghiệp.

Về mô hình thực nghiệm, tác giả kế thừa mô hình Chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index - JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969), kết hợp nghiên cứu 10 yếu tố tạo động lực của Kovach (1987), nghiên cứu của Teck-Hong & Waheed (2011), Alalade và cộng sự (2015) tại Nigeria, cùng nghiên cứu của Islam và cộng sự (2015). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm yếu tố độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc:

Ký hiệu nhóm Yếu tố độc lập Số biến quan sát Nguồn kế thừa chính
TL Tiền lương và phúc lợi 4 Smith, Kendall & Hulin (1969); Islam & ctg (2015)
BC Bản chất công việc 3 Smith, Kendall & Hulin (1969); Armstrong (2009); Nguyễn Thị Phương Dung (2012)
DK Điều kiện làm việc 3 Teck-Hong & Waheed (2011); Shaemi Barzoki (2012)
LD Lãnh đạo 3 Wesley; Warren (2008); Lindner (1998)
CT Công tác đào tạo và thăng tiến 4 Nguyễn Thị Phương Dung (2012); Taguchi & ctg (2015)
DL Động lực làm việc (Biến phụ thuộc) 3 Teck-Hong & Waheed (2011)

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết kinh doanh, báo cáo nhân sự thường niên giai đoạn 2020 – 2022 của VPBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế, cùng các ấn phẩm khoa học chuyên ngành.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc 3 phần sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Hoàn toàn không đồng ý" đến 5: "Hoàn toàn đồng ý").
  • Kỹ thuật chọn mẫu và xác định cỡ mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Cỡ mẫu tối thiểu được xác định kết hợp theo hai tiêu chuẩn:
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Hair et al., 1998): Tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m = 5 \times 20 = 100$ quan sát).
    • Phân tích hồi quy bội (Tabachnick & Fidell, 1996): $n = 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 5 = 90$ quan sát (với 5 biến độc lập).
    • Tác giả quyết định phát ra 115 phiếu điều tra để dự phòng phiếu không hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận thang đo khi hệ số $\ge 0,6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$.
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$.
    • Kiểm định One Sample T-Test (mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$) để đánh giá mức độ đồng thuận của nhân viên đối với từng yếu tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về động lực làm việc và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực và công tác tạo động lực trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích các định nghĩa của Frederick Herzberg (1995), Kondalkar (2007), Griffin & Moorhead (2014) và Robbins & Judge (2022), làm rõ hai loại động lực:

  • Động lực nội tại: Xuất phát từ sự đam mê, niềm tự hào và cảm giác hoàn thành mục tiêu công việc; có tính chất bền vững và ổn định.
  • Động lực ngoại lai: Gồm các yếu tố vật chất (tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi) và phi vật chất (sự công nhận, khen thưởng, thăng tiến, địa vị).

Tác giả phân tích lợi ích kép của việc tạo động lực: giúp người lao động giảm áp lực, an tâm cống hiến, tối đa hóa năng lực cá nhân; đồng thời giúp tổ chức nâng cao năng suất, cắt giảm chi phí tuyển dụng do hạn chế tỷ lệ luân chuyển lao động.

Về mặt thực tiễn, chương này phân tích bối cảnh tạo động lực tại Việt Nam, nêu bật bài học kinh nghiệm từ các tập đoàn đa quốc gia (Unilever Việt Nam với mô hình văn phòng mở, khu thể thao, chế độ chăm sóc sức khỏe toàn diện) và các doanh nghiệp lớn trong nước (Vingroup, Vinamilk, Viettel). Đối với khối ngân hàng thương mại cổ phần, tác giả chỉ ra tính chất áp lực đặc thù từ chỉ tiêu kinh doanh và xu hướng số hóa quy trình giao dịch, đòi hỏi chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc phải liên tục đổi mới để giữ chân nhân sự chất lượng cao. Từ đó, 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5) được thiết lập khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa các yếu tố: Tiền lương & phúc lợi, Bản chất công việc, Điều kiện làm việc, Lãnh đạo, Đào tạo & thăng tiến đối với Động lực làm việc của nhân viên.

Chương 2: Đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Nội dung Chương 2 chia thành ba phần chính:

1. Khái quát đơn vị nghiên cứu: VPBank được thành lập ngày 12/08/1993, trải qua ba giai đoạn phát triển chính: Thành lập (1993 – 2011), Chạy đà (2012 – 2017) và Bứt phá (2018 – 2022). Ngày 12/08/2023, VPBank công bố hệ thống 5 giá trị cốt lõi mới: Khát vọng, Chính trực, Hiệu quả, Kỷ cương, Sáng tạo. Chi nhánh Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số 77-2014/QĐ-HĐQTQ ngày 15/10/2004 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 07/01/2005 tại 64 Hùng Vương, sau đó chuyển về trụ sở hiện tại ở số 35 Lý Thường Kiệt, thành phố Huế. Chi nhánh quản lý 4 phòng giao dịch trực thuộc gồm: PGD Vỹ Dạ (thành lập 06/04/2006 tại 228 Nguyễn Sinh Cung), PGD Đông Ba (thành lập 18/12/2006 tại 179 Trần Hưng Đạo), PGD Mai Thúc Loan (thành lập 06/09/2007 tại 91 Mai Thúc Loan) và PGD Bến Ngự (thành lập 09/11/2011 tại 66 Trần Thúc Nhẫn).

2. Thực trạng nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Dữ liệu thứ cấp phản ánh cơ cấu nhân sự của chi nhánh biến động nhẹ qua các năm:

Tiêu chí phân loại Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số nhân viên (người) 194 189 198 -2,58 +4,76
- Nam 81 (41,75%) 77 (40,74%) 81 (40,91%) -4,94 +5,19
- Nữ 113 (58,25%) 112 (59,26%) 117 (59,09%) -0,88 +4,46
- Độ tuổi dưới 25 53 (27,31%) 51 (26,98%) 56 (28,28%) -3,77 +9,80
- Độ tuổi từ 25 – 40 110 (56,70%) 107 (56,61%) 110 (55,56%) -2,73 +2,80
- Độ tuổi trên 40 31 (15,99%) 31 (16,41%) 32 (16,16%) 0,00 +3,22
- Đại học, trên đại học 186 (95,87%) 181 (95,77%) 190 (95,96%) -3,03 +4,97
- Cao đẳng, trung cấp 8 (4,13%) 8 (4,23%) 8 (4,04%) 0,00 0,00

Về kết quả kinh doanh, lợi nhuận sau thuế của VPBank Thừa Thiên Huế duy trì đà tăng trưởng: năm 2021 tăng 17,509% so với năm 2020; năm 2022 đạt 19.052 triệu đồng, tăng 17,643% so với năm 2021. Nguồn thu của chi nhánh chủ yếu đến từ thu lãi.

3. Đánh giá thực trạng các yếu tố tạo động lực tại đơn vị:

  • Tiền lương và phúc lợi: Thu nhập bình quân của nhân viên dao động từ 10 – 15 triệu đồng/tháng/người (mức trung bình so với Vietcombank, Techcombank, BIDV). Tiền lương được tính theo công thức: Điểm KPIs (theo sản phẩm) $\times$ Hệ số chức vụ. Lương chuyển khoản vào ngày 10 hàng tháng. Chế độ đãi ngộ gồm: bảo hiểm VPBank Care theo cấp bậc, nghỉ phép năm từ 14 – 16 ngày, khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần, tiền thưởng các dịp lễ (2/9, 30/4 - 1/5) từ 200.000 – 300.000 đồng/dịp, thưởng Tết, 1 chuyến teambuilding/năm, và hỗ trợ 3.000.000 đồng/nhân viên/năm cho hoạt động nghiên cứu thị trường. Nhân viên thử việc hưởng 85% hệ số lương chức vụ trong 3 tháng; sinh viên học việc nhận hỗ trợ 3.000.000 đồng/tháng (văn bản ghi 3.000 đồng/tháng).
  • Bản chất công việc: Phân công công việc đúng năng lực chuyên môn, tuy nhiên quy trình làm việc còn mang tính rập khuôn, tính chất lặp lại cao, đặc biệt ở vị trí giao dịch viên.
  • Điều kiện làm việc: Trang bị đầy đủ máy tính, máy in, điều hòa; không gian sạch sẽ, bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy. Tuy nhiên, một số phòng họp tại các điểm giao dịch chưa được trang bị TV hoặc máy chiếu; chi nhánh chưa có bãi đỗ xe riêng cho cán bộ nhân viên và thiếu không gian nghỉ ngơi, thư giãn riêng biệt.
  • Lãnh đạo: Cán bộ quản lý thể hiện phong cách thân thiện, cởi mở, lắng nghe ý kiến đóng góp; tuy nhiên áp lực chỉ tiêu kinh doanh tại các cuộc họp nội bộ đôi lúc tạo không khí căng thẳng.
  • Công tác đào tạo và thăng tiến: Đào tạo qua hình thức trực tuyến và trực tiếp sau giờ làm việc tại trụ sở 35 Lý Thường Kiệt. Tồn tại hạn chế: quy mô mỗi lớp học quá đông (từ 50 – 80 người), ngân hàng còn chú trọng vào số lượng học viên hơn là chất lượng tiếp thu, khâu kiểm tra đánh giá sau khóa học còn mang tính hình thức.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển của chi nhánh cùng hệ thống giải pháp tương ứng với 5 khía cạnh:

  1. Về Tiền lương và phúc lợi: Điều chỉnh hệ thống đánh giá chỉ tiêu KPIs khoa học, sát thực tế từng vị trí; xem xét nâng mức thưởng trong các dịp lễ nhằm gia tăng sự khích lệ vật chất tương xứng với công sức của nhân viên.
  2. Về Bản chất công việc: Đa dạng hóa công việc, giảm bớt tính rập khuôn cho giao dịch viên thông qua việc luân chuyển linh hoạt hoặc tăng quyền chủ động xử lý các tình huống nghiệp vụ trong giới hạn quy định.
  3. Về Điều kiện làm việc: Bổ sung thiết bị trình chiếu (TV, máy chiếu) cho các phòng họp còn thiếu; quy hoạch khu vực đỗ xe riêng cho cán bộ nhân viên; nghiên cứu bố trí không gian nghỉ ngơi ngắn (pantry) nhằm giảm bớt căng thẳng sau giờ làm việc.
  4. Về Lãnh đạo: Nâng cao kỹ năng quản lý, tạo dựng bầu không khí giao tiếp cởi mở trong các cuộc họp giao ban; chuyển giao áp lực chỉ tiêu thành các kế hoạch hành động cụ thể, tăng cường phản hồi tích cực và ghi nhận kịp thời các nỗ lực cá nhân.
  5. Về Công tác đào tạo và thăng tiến: Giảm quy mô lớp học (dưới mức 50 – 80 người/lớp) để tăng khả năng tương tác; siết chặt quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng đầu ra sau đào tạo; thiết lập lộ trình thăng tiến minh bạch, công bằng để nhân viên thấy rõ cơ hội phát triển sự nghiệp tại ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh các kết quả định lượng cụ thể về tình hình hoạt động và công tác nhân sự tại VPBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế:

  • Dữ liệu nhân sự (2020 – 2022): Quy mô nhân sự dao động từ 189 đến 198 người. Nhân viên nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (59,09% năm 2022); độ tuổi trẻ dưới 40 chiếm đến 83,84%; trình độ học vấn đại học và sau đại học duy trì ở mức rất cao (95,96% năm 2022).
  • Kết quả kinh doanh (2020 – 2022): Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng trưởng liên tục, từ mức tăng 17,509% (năm 2021) lên mức 17,643% (năm 2022), đạt giá trị tuyệt đối 19.052 triệu đồng.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa các lý thuyết tạo động lực kinh điển (Maslow, McGregor, Herzberg, Alderfer, Vroom, Adams) và tích hợp các thang đo uy tín (JDI, Kovach, Islam) thành bộ 20 biến quan sát phù hợp với môi trường ngân hàng thương mại tại địa phương; đồng thời cung cấp bức tranh dữ liệu thực trạng chi tiết về chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc và công tác đào tạo tại VPBank Thừa Thiên Huế, làm căn cứ thực tiễn cho việc ban hành các giải pháp nhân sự tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế được rút ra từ phạm vi và thiết kế nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ hệ thống nhân sự ngành ngân hàng chưa cao.
  • Phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi chi nhánh và 4 phòng giao dịch của VPBank trên địa bàn thành phố Huế, với quy mô mẫu khảo sát dự kiến là 115 phiếu. Kết quả chưa so sánh chéo với các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng khu vực miền Trung.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 11 – 12/2023), chưa đo lường được sự biến động tâm lý và động lực làm việc của nhân sự theo chu kỳ cả năm (nhất là thời điểm quyết toán cuối năm hoặc sau mùa chi trả thưởng Tết).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên địa bàn, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng tính đại diện, và phân tích sâu hơn tác động của quá trình chuyển đổi số ngân hàng đối với áp lực và động lực của người lao động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo khung lý thuyết tổng hợp về động lực lao động, cấu trúc bảng câu hỏi điều tra 20 biến quan sát tích hợp từ các nghiên cứu quốc tế, và quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One Sample T-Test).
  • Các tác giả làm đề tài về hành vi tổ chức tại doanh nghiệp dịch vụ: Tham khảo cách thức vận dụng mô hình JDI và các biến số môi trường làm việc vào khảo sát thực tiễn tại một tổ chức tài chính cụ thể.
  • Bộ phận Quản trị nhân sự và Ban Giám đốc các chi nhánh ngân hàng: Sử dụng các phát hiện thực tế về điểm nghẽn đào tạo (lớp học quá đông), áp lực chỉ tiêu trong phòng họp và các thiếu hụt tiện ích văn phòng để điều chỉnh chính sách nội bộ nhằm gia tăng mức độ gắn bó của cán bộ nhân viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ chế tính tiền lương hàng tháng của cán bộ nhân viên tại VPBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế được thực hiện như thế nào?

Tiền lương hàng tháng của nhân viên tại VPBank Thừa Thiên Huế được tính dựa trên điểm KPIs đạt được theo từng sản phẩm nhân với hệ số chức vụ (vị trí càng cao thì hệ số càng lớn). Bảng lương chi tiết được hệ thống tự động tính toán gửi qua email cá nhân và tiền lương được chi trả vào ngày 10 của tháng kế tiếp.

2. Nhân sự tại VPBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế có những đặc điểm nổi bật nào về cơ cấu giới tính, độ tuổi và trình độ học vấn?

Theo số liệu năm 2022 của chi nhánh, nhân sự nữ chiếm tỷ lệ đa số với 59,09% (117 người) so với nam giới là 40,91% (81 người). Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ chiếm tỷ trọng áp đảo: dưới 25 tuổi chiếm 28,28% (56 người), từ 25 đến 40 tuổi chiếm 55,56% (110 người), và trên 40 tuổi chỉ chiếm 16,16% (32 người). Về trình độ học vấn, có tới 95,96% nhân viên đạt trình độ đại học và trên đại học (190 người), trình độ cao đẳng và trung cấp chỉ chiếm 4,04% (8 người).

3. Tác giả áp dụng công thức nào để xác định kích thước mẫu khảo sát cho phân tích EFA và hồi quy đa biến?

Tác giả kết hợp hai công thức:

  • Theo Hair et al. (1998) đối với EFA: $n = 5 \times m$, với 20 biến quan sát cần cỡ mẫu tối thiểu là $5 \times 20 = 100$ mẫu.
  • Theo Tabachnick và Fidell (1996) đối với hồi quy đa biến: $n = 50 + 8 \times m$, với 5 biến độc lập cần tối thiểu $50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu. Tổng hợp lại, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là 100 mẫu; tác giả dự kiến phát 115 phiếu điều tra để phòng ngừa sai sót và hao hụt phiếu.

4. Thực trạng công tác đào tạo nhân viên tại VPBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế có những hạn chế cụ thể nào?

Khóa đào tạo tại chi nhánh thường có quy mô quá đông, dao động từ 50 đến 80 người/khóa, gây khó khăn cho việc tiếp thu kiến thức của nhân viên. Ngân hàng có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến số lượng tham gia thay vì chất lượng thực chất, dẫn đến tình trạng nhân viên phải đào tạo lại. Ngoài ra, khâu kiểm tra, đánh giá sau mỗi khóa học còn sơ sài, chưa kiểm soát chặt chẽ chuẩn đầu ra.

5. Cán bộ nhân viên tại chi nhánh được hưởng những chế độ đãi ngộ và phúc lợi cụ thể nào ngoài lương?

Nhân viên được hưởng các bảo hiểm bắt buộc theo luật và bảo hiểm sức khỏe bổ sung VPBank Care; chế độ nghỉ phép năm từ 14 đến 16 ngày; khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần; thưởng các dịp lễ (2/9, 30/4, 1/5) từ 200.000 đến 300.000 đồng/dịp cùng thưởng Tết; tham gia 1 chuyến teambuilding toàn chi nhánh/năm và được cấp ngân sách 3.000.000 đồng/nhân viên/năm phục vụ nghiên cứu thị trường.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Hoàng Phương Uyên đã hệ thống hóa toàn diện các học thuyết về động lực làm việc và xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm yếu tố tác động đến nhân viên tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Dựa trên dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 và kế hoạch khảo sát định lượng 20 biến quan sát, đề tài đã làm rõ thực trạng nguồn nhân lực, kết quả kinh doanh và những bất cập trong công tác đãi ngộ, tổ chức đào tạo cũng như điều kiện làm việc tại chi nhánh. Các giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động ngân hàng, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị nhân sự tại đơn vị.