Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu bôi trơn và khảo sát hư hỏng do mỏi ổ lăn

Tài liệu chuyên sâu về bôi trơn và hư hỏng mỏi ổ lăn. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, cơ chế phá hủy và tuổi thọ của chi tiết máy.

Chuyên ngành

Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bôi trơn và hư hỏng ổ lăn

Bôi trơn là một yếu tố không thể thiếu trong các hệ thống cơ khí hiện đại. Chất bôi trơn có vai trò quan trọng trong việc giảm ma sát, bảo vệ các chi tiết máy móc khỏi mài mòn và kéo dài tuổi thọ của thiết bị. Đặc biệt, trong các ổ lăn, chất bôi trơn tạo ra một lớp bảo vệ giữa các bề mặt tiếp xúc, giúp giảm thiểu hư hỏng và tăng hiệu suất hoạt động. Tuy nhiên, nếu sử dụng không đúng loại dầu nhớt hoặc không tuân theo hướng dẫn, tuổi thọ của máy móc có thể giảm đi một nửa. Việc hiểu rõ về cơ chế bôi trơn và các nguyên nhân gây hư hỏng ổ lăn do mỏi là cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành thiết bị.

1.1. Khái niệm bôi trơn và chức năng chính

Chất bôi trơn giữ vai trò chủ yếu trong việc giảm ma sát và cường độ mài mòn bề mặt tiếp xúc. Ngoài ra, dầu bôi trơn còn có chức năng làm mát động cơ, làm kín máy, bảo vệ khỏi han gỉ và ăn mòn. Lựa chọn dầu nhớt phù hợp với từng loại máy móc và điều kiện làm việc là rất quan trọng.

1.2. Ảnh hưởng của bôi trơn không đúng đến ổ lăn

Nếu sử dụng sai loại dầu nhớt, hệ thống bôi trơn có thể gặp sự cố, dẫn đến động cơ quá nhiệt, trượt ly hợp và hao xăng. Hư hỏng do mỏi ở ổ lăn là hậu quả nghiêm trọng của việc bôi trơn không phù hợp, gây ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ và độ tin cậy của thiết bị.

II. Cơ chế tiếp xúc và ứng suất trong ổ lăn

Tiếp xúc đàn hồi giữa các thành phần của ổ lăn tạo ra các ứng suất phức tạp tại bề mặt. Khi lực tác động lên ổ lăn, nó gây ra biến dạng bề mặt và phân bố ứng suất không đều. Các ứng suất tiếp xúc này có thể vượt quá giới hạn chịu đựng của vật liệu, đặc biệt là ở các khu vực có tải trọng cao. Hiểu rõ về vòng tròn Mohr ứng suấtphân bố ứng suất giúp dự đoán vị trí và thời điểm hư hỏng. Chất bôi trơn chất lượng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu các ứng suất này và bảo vệ bề mặt ổ lăn khỏi hư hỏng do mỏi.

2.1. Phân bố ứng suất tiếp xúc bán ellipse

Ứng suất tiếp xúc trong ổ lăn tuân theo phân bố bán ellipse, với các điểm áp lực tập trung cao nhất ở tâm diện tích tiếp xúc. Lớp chất bôi trơn giúp phân tán ứng suất này, giảm tập trung lực tại các điểm nhỏ.

2.2. Vai trò của chiều dày lớp dầu trong bảo vệ ổ lăn

Chiều dày của lớp dầu trong diện tích tiếp xúc rất quan trọng để tạo màng bảo vệ hiệu quả. Một lớp dầu đủ dày có thể ngăn cách các bề mặt kim loại tiếp xúc trực tiếp, từ đó giảm thiểu hư hỏng do mỏi và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

III. Các loại hư hỏng điển hình của ổ lăn

Hư hỏng do mỏi ở ổ lăn là một trong những hình thức hỏng hóc phổ biến nhất trong các máy móc. Loại hư hỏng này được đặc trưng bởi sự phát triển từ từ của vết nứt nhỏ tại bề mặt hoặc dưới bề mặt, dẫn đến tróc vỏ và mảnh vỡ. Biểu đồ tuổi thọ mỡ bôi trơn cho thấy mối liên hệ giữa chất lượng dầu và tuổi thọ hữu ích của ổ lăn. Phân tích trạng thái ứng suất bề mặtphân bố Weibull giúp dự đoán thời gian xuất hiện hư hỏng. Các vết mòi trên rãnh con bạc là dấu hiệu sớm của hư hỏng do mỏi, cho phép phát hiện sự cố trước khi nó trở nên quá nghiêm trọng.

3.1. Cơ chế hình thành vết nứt do mỏi

Vết hư hỏng do mỏi bắt đầu từ các khu vực ứng suất cao dưới bề mặt. Trong môi trường bôi trơn kém, vết nứt phát triển nhanh hơn vì thiếu bảo vệ khỏi ma sát trực tiếp. Chất bôi trơn chất lượng cao giúp chậm lại quá trình phát triển vết nứt này.

3.2. Dấu hiệu cảnh báo sớm của hư hỏng ổ lăn

Vết mòi nhỏ trên bề mặt ổ lănâm thanh bất thường là những dấu hiệu cảnh báo sớm. Sử dụng kỹ thuật phát xạ âm (AE)kính hiển vị điện tử quét (SEM) có thể phát hiện hư hỏng ở giai đoạn sớm, cho phép bảo trì kịp thời.

IV. Giải pháp bôi trơn tối ưu cho ổ lăn

Để giảm thiểu hư hỏng do mỏi ở ổ lăn, việc sử dụng dầu bôi trơn tối ưu là rất cần thiết. Mức dầu ngâm con lần phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chiều dày lớp dầu đủ. Thiết kế hệ thống dẫn dầu bôi trơn hiệu quả, bao gồm rãnh dầu trên bề mặtmáng quét, giúp phân bổ dầu đều trên toàn bộ diện tích tiếp xúc. Lượng dầu cho dòng chảy chất bôi trơn cần được tính toán cẩn thận để cân bằng giữa bảo vệ và hiệu suất nhiệt. Định kỳ kiểm tra và thay thế dầu bôi trơn theo hướng dẫn từ nhà sản xuất giúp duy trì tuổi thọ ổ lăn ở mức tối ưu.

4.1. Lựa chọn chất bôi trơn phù hợp với điều kiện hoạt động

Mỗi ứng dụng yêu cầu loại dầu bôi trơn khác nhau tùy thuộc vào tốc độ, tải trọng và nhiệt độ. Chất phụ gia chịu áp trong dầu giúp tăng cường bảo vệ bề mặtgiảm mài mòn. Chọn dầu nhớt đúng loại là chìa khóa để kéo dài tuổi thọ ổ lăn.

4.2. Thiết kế hệ thống cấp dầu và giám sát tuổi thọ hữu ích

Hệ thống dẫn dầu bôi trơn hiện đại sử dụng phương pháp phun dầu tự động để đảm bảo cấp dầu liên tục. Biểu đồ thời gian phục hồi dầu giúp xác định lịch bảo trì. Theo dõi RUL (Tuổi thọ hữu ích còn lại) giúp lên kế hoạch thay thế trước khi hỏng hóc xảy ra.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LOLCAM DOAN Tôi xin cam doan các êu và kết quả nêu trong Tuân văn là do bản thân số tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của T9 Trần Thị Thanh Hi - iện Cơ khí Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Ngoài phần tài liệu tham khảo đã liệt kê, các số liệu và kết quả thực nghiệm là trung thực và chưa dược ai công bd trong bắt cứ công trình nào khác. Tác giả Đình Công Thao LOT CAM GN Tác giả xin chân thành cân ơn TS Tran Thị Thank Hai iện Cơ khí Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, người đã luông dẫn và giúp đỡ tận tình từ định hưởng, để tài đến quá trình viết và hoàn chỉnh Taiận văn. Tác gia bay 16 lang biết ơn đối với lan lãnh đạo và Viện đào tạo Sau đại học, Viện Cơ khi của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bản Luận vẫn này.

Do năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên Luận văn không trảnh khỏi sai sót, tac giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thây, Cô giáo, các nhà khoa Học và các bạn đồng nghiệp Tác giả Đình Công Thạo MỘT SỞ KÝ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN VĂN TỊP: Chất phụ gia chịu áp CMB: 6 bi SAW: Vận tốc của sóng âm. AE: Phương pháp phát xạ âm RUL: Tuổi thọ hữu ích ồn lại của chỉ tiết TGR: Hop gia da ODM: Dit hiệu vẻ cặn dầu. SEM: Kinh hiển vị điện tử quét toàn điện. PHAN MG DAU 1.

Lý do chọn đề ti Từ thời xe xưa, các thiết bị sơ khi và chất bôi trơn đã trở thành những yếu Lổ không thể tách rời nhau. Không có chất béi tron thi con người không có dược những thành tựu rực rỡ và những sáng tạo kỉ điệu của nên kĩ thuật như ngày nay. Béi tron là biện pháp lâm giảm ma sát và mải món đến mức thấp nhật bằng cách tạo ra giữa các bể mặt vật liệu ở đó xây ra sự ma sát một lớp chất bôi trơn. Lớp chất nảy tạo ra sự ngăn cách giữa các bê mặt vật liệu một cách nhanh chóng một khi được sử đụng hợp lí.

Hau hết các chất bồi trơn đ đạng lỏng. Tiân bôi trơn só chức năng chủ yếu: - Bội trơn làm giảm ma sát vả do đỏ, lam giăm cường độ mai mon, in mon của các bể mặt liếp xúc. - Làm sạch và bảo vệ các chỉ tiết được bởi trơn khỏi các hạt mái món nhằn: năng cao tuổi thọ của máy móc. ~ Làm mát động cơ, - Lam kin may.

Ngoài cáo chức năng chú yếu trên, dâu bồi trơn còn có nhiều chức năng khác như: chẳng gỉ và ăn mòn những bộ phận làm bằng kim loại, giảm tồi thiểu cặn. Tuỷ lùng chẳng loại máy móc và tuỷ điều kiện làm việc, cẩn lựa chọn đầu bôi tron thích hợp Nếu dùng không đúng dầu nhớt hoặc không dúng hướng dẫn có thể làm giảm tuổi thọ của xe gần một nửa. Đề tỗi ưu những công dụng tích cực của đản nhớt, việc sử dụng dúng loại đầu nhớt và đúng phương cách cho xe ruáy trở niên một vẫn để “không nhớ”. Chỉnh việc hiểu đúng nhưng chưa đủ vẻ dầu nhớt của người tiểu dùng có thể ảnh hưởng đến hệ thông bôi trơn, nguyên nhân gây ra tình trạng động cơ quá nhiệt, trượt ly hợp, chạy không bốc nên rất hao xăng.

Nghiệm trọng hơn, tác động xau ray DANH MỤC HÌNH VẼ 1Hình 1.1: Tiếp xúc giữa trụ dài biến dạng và bê mặt mặt phẳng cứng Hình 1.3 TTâi phân bộ đều trên mội đường trên bể mặt rắn bán vô hạn: Hình 1.3: Vòng tròn Morh ứng suất cho vật liệu tại diễm A trong hình (1.4: Tài phân bổ đối xứng kéo đài qua một khe hẹp với bẻ rông là 2a Hình 1.5: Biến dạng bể mặt phát sinh từ các ứng suất tiếp xúc bán clpse. "Tiếp xúc đàn hổi của trục. so co 11inh 1.7: Sự so sánh cáo phương trình (1.413) khi kết thúcở các cạnh của triển tiếp xúc inh 2.1 Chiều dảy của mảng dầu trong diện tích tiếp xúc con lần Hinh 2.2: Biển đồ tuổi thọ mỡ bôi tron Hình 2.34: Dùng rãnh dau trên bề mặt ña bịch nắp Tlinh 2.3b: Dũng máng quét Hình 2.4 Mức đâu ngâm con lần Hình 2. Biểu dỗ thời gian phục hồi dẫu như cũ Hình 2.6: 'thể tích dẫu trong cho quả trình truyền dẫn dầu bôi trơn Hinh 2.7 Tatu lượng dầu cho dong chay chat.

boi tron Hinh 2. Đường kinh và số vòi phun cho sé dong, chay chất bồi ươn.1 Một đạng hư hỏng điền hình của ổ lăn.2 Sơ đỗ hỗ (vết môi) lrêu rãnh con bin Hình 3.3: Vat mdi nhỏ gần mật vai đỡ của vòng bị dỡ mét day.4 Mỗi tiếp xúc trên bẻ mặt cam.7 Môn tróc bề mặt ray xe lửa trong Kilbum.8: Phân tích trạng thái ứng suất bể mặt,.9: Tình ảnh phóng to sự phát triển của vết hư hong Hinh 3.10; Phan bé Weibull 6 lăn điển hình Linh 3.11: liêu đỗ hiệu năng 8 ine sexy Hình 3.12: Độ lệch từ câng suất tải ngược Hình 3.13: Đường cong VÉ) được đo bằng một vòng bì đỡ1 đấy DANH MỤC HÌNH VẼ 1Hình 1.1: Tiếp xúc giữa trụ dài biến dạng và bê mặt mặt phẳng cứng Hình 1.3 TTâi phân bộ đều trên mội đường trên bể mặt rắn bán vô hạn: Hình 1.3: Vòng tròn Morh ứng suất cho vật liệu tại diễm A trong hình (1.4: Tài phân bổ đối xứng kéo đài qua một khe hẹp với bẻ rông là 2a Hình 1.5: Biến dạng bể mặt phát sinh từ các ứng suất tiếp xúc bán clpse. "Tiếp xúc đàn hổi của trục. so co 11inh 1.7: Sự so sánh cáo phương trình (1.413) khi kết thúcở các cạnh của triển tiếp xúc inh 2.1 Chiều dảy của mảng dầu trong diện tích tiếp xúc con lần Hinh 2.2: Biển đồ tuổi thọ mỡ bôi tron Hình 2.34: Dùng rãnh dau trên bề mặt ña bịch nắp Tlinh 2.3b: Dũng máng quét Hình 2.4 Mức đâu ngâm con lần Hình 2.

Biểu dỗ thời gian phục hồi dẫu như cũ Hình 2.6: 'thể tích dẫu trong cho quả trình truyền dẫn dầu bôi trơn Hinh 2.7 Tatu lượng dầu cho dong chay chat. boi tron Hinh 2. Đường kinh và số vòi phun cho sé dong, chay chất bồi ươn.1 Một đạng hư hỏng điền hình của ổ lăn.2 Sơ đỗ hỗ (vết môi) lrêu rãnh con bin Hình 3.3: Vat mdi nhỏ gần mật vai đỡ của vòng bị dỡ mét day.4 Mỗi tiếp xúc trên bẻ mặt cam.7 Môn tróc bề mặt ray xe lửa trong Kilbum.8: Phân tích trạng thái ứng suất bể mặt,.9: Tình ảnh phóng to sự phát triển của vết hư hong Hinh 3.10; Phan bé Weibull 6 lăn điển hình Linh 3.11: liêu đỗ hiệu năng 8 ine sexy Hình 3.12: Độ lệch từ câng suất tải ngược Hình 3.13: Đường cong VÉ) được đo bằng một vòng bì đỡ1 đấy DANII MUC BANG BLEU - - Trang Bảng 2 L: Tiêu chuẩn lựa chọn mỡ theo điền kiện làm việc 32 Rang 2.2: Đặc tỉnh chủ yêu của các loại mỡ được làm đặc bằng những chất làm đặc khác nhau.3: Loai mé theo kiéu 6 35 Bang 2.4: Gia trị Kự theo kiểu 6 36 Bang 2.5: Sự giám sat hé s6 f, +f. do điều kiện khắc nghiệt của môi trường 37 Bảng 2.6: Giá trị q theo dong ca 38 Bảng 2.7: Lính chất độ nhớt của dẫu.8: Một số dụng cụ bồi trơn.1: Dai kich thude hat kim loai trong dau.2: TY 18 v6 bat 6 vong ngoai ¬—-- ¬—-- ve LOT Bang 3.3: Tỷ lệ võ hạt ở is ne Bằng 3.4: Sơ sánh sự chiêu đài phủ hợp của lớp vữ 110 với chiều đài của lớp v8 do được 110 Bảng 3.5: Đặc điểm cơ bản của vòng bí côn 117 Bảng 3.6: Thành phần hóa học của vật liệu vòng bị côn 118 Hãng 3.7: Thành phần hóa học của các vật liệu từng bộ phận của CMH.8: Vat liệu bắn trên vòng ngoài 131 Bảng 3.9: Vật liệu bẩn trên vòng trong 132 Hình 3.14: Siêu âm dẫu rõ tập trung cho rò rỉ SAW,.

ven TS Linh 3.15: Llinh dang cua phan dé và sắp xếp của mỗi phần tử trong các đầu do tập trung phân chìa Hì Hình 3.16: Phân cực của các phim được thực hiện bằng cách sử dụng một bảng diện cực được thục hiện bởi một máy vẽ mạch điện tử. sete tk wee FB Hình 3.17: Sự xếp chông của các phân cực copolymer áp điện phim.18: Dán xếp chẳng, copolymer áp điện phim lên nhau để chuẩn bị vật liệu lap đệm với bề mặt lõm.19: So sánh của dạng sóng nhận được bong khong Imi khoảng cách phân kỳ bằng một đầu dỏ tập trung không phân chia va một đầu dò tập trung phân chia. Các khẩn độ của các loại không phân chia là 3mm x 10 mm điện tích 81 Hình 3.20: So sánh vận tốc SAW đo bằng cách sử dụng một loại đầu dò lập trung phân chia với làn sóng, biên dược triệt tiêu và bằng cách sử dụng một dâu do tập trung phân chỉa mà không cần triệt tiêu sóng biên.21: So sánh các đặc tính tầu số và dạng sóng nhận dược bởi dẫu đỏ tập trung phân chia với lớp dém nhwa epoxy và lớp đệm tổng hợp 82 Hình 3.22: Các thông số trong phép đu vận tốc bởi sự phân kì của một đầu dò tập trung phân cÌủa.- sec ¬—-- ¬—-- ¬—-- ee BF Llinh 3.23: Sự lặp lại của phép đo vận tốc SAW bị rô rí. ¬—-- er BS Hinh 3.24: Van tée SAW bi ré ri trong các vòng bỉ có giờ lâm việc khác rhau.25a: Ảnh chụp phóng dại của vết nứt ngẫn vét mdi tiếp xúc trong gang,.25b: Hỗ mỏi hư hại đã phát triển trong thép cacbon.

cess BD Hình 3.26: Thiết bị kiểm tra Axmat 90 Hình 3.27: Thiết bị kiểm tra R-mat.28: Duong, cong téng AE 92 Hình 3.29: Đường cong AE về đo các mức độ khác nhau với nang lượng thấp cấp 8 (gang xảm).30: Đường cong AE 9 a, Cấp 2 đến cấp 6 lrong mội mẫu gang xám 9 có thể gây hư hỏng nặng như lột dên, kẹt máy, wéc ré bể mắt rằng của các bánh răng trong hộp số. Tuy nhớt xe chỉ chiếm chưa đến 5% trong tổng chỉ phí bảo trì vả. bão dưỡng xe, nhưng có đến 60% trường hợp hư hỏng động cơ xe bắt nguồn từ việc sử dụng dầu nhớt không đám bảo chất lượng, Mỗi loại xe (dộng cơ) với công suất khác nhau cần có một loại dâu nhớt thích hợp. Đẳng thi, trong động cơ, mỗi một bộ phận hoạt động với một môi trường, điểu kiện khác nhan do vậy nên lưa chọn loại dâu nhớt có khã năng hoạt dông tốt trên nhiều môi trường, đáp ứng dược nhiều diều kiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ