Mở đầu Chƣơng 1. Tổng quan khu vực nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu và số liệu. Kết quả tính toán biến động địa hình đáy cửa Đà Diễn – Phú Yên.
Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa l Lưu vực sông Ba (hình 1.1) là một trong những lưu vực lớn nhất khu vực miền Trung, với tổng diện tích lưu vực là 13.900 km2, có tọa độ địa lý lý từ 12o35' đến 14o38' vĩ độ Bắc và từ 108o00' đến 109o55' kinh độ Đông.
Phía Bắc giáp lưu vực sông Trà Khúc, phía Tây và Nam giáp lưu vực sông Cái (Nha Trang) và sông Srepk, phía Đông giáp lưu vực sông Kone, sông Kỳ Lộ và biển Đông. Diện tích tự nhiên toàn lưu vực nằm trên địa phận hành chính của 15 huyện, thị xã thuộc 4 tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk và Phú Yên. Tổng diện tích đất nông nghiệp trên 35000 ha và tổng dân số trên lưu vực khoảng 1,5 triệu người.1 Lưu vực sông Ba Sông Ba (phần thượng lưu gọi là Ia Pa, Ea Pa; phần hạ lưu gọi là Đà Rằng) dài 388 km, bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Rô, Tây Bắc tỉnh Kon Tum, từ độ cao 1549 mét, chảy theo hướng Bắc – Nam, qua huyện Kon Plông của tỉnh Kon Tum và các 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com huyện KBang, Đắk Pơ, An Khê, Kông Chro, Ia Pa, Ayun Pa của tỉnh Gia Lai, chuyển sang hướng Tây Bắc – Đông Nam qua huyện Krông Pa (Gia Lai) rồi đi vào địa phận tỉnh Phú Yên theo hướng Tây – Đông làm thành ranh giới tự nhiên giữa Sơn Hòa và Sông Hinh, giữa Sơn Hòa và Tây Hòa, giữa Tây Hòa và Phú Hòa, giữa Tây Hòa và thành phố Tuy Hòa rồi đổ ra Biển Đông ở cửa biển Đà Diễn (hình 1. Sông Ba cung cấp nước quanh năm cho đồng bằng Tuy Hòa, với diện tích hơn 20000 ha, vựa lúa lớn nhất Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vị trí cửa Đà Diễn (Ngu n: Google Earth) Tọa độ của cửa sông Đà Diễn là khoảng 13o5’23. V ng cửa sông nằm ở phía Nam thành phố Tuy Hòa, giáp với huyện Đông Hòa tỉnh Phú Yên. Đặc điểm địa h nh Địa hình lưu vực sông Ba khá phức tạp, bị chia cắt mạnh mẽ bởi sự chi phối của dãy Trường Sơn. Đường phân thuỷ của lưu vực có độ cao từ (500 – 2000 m) bao bọc 3 phía: Bắc, Đông, Nam và chỉ được mở rộng về phía Tây với cao nguyên Pleiku, Mưang Yang, Chư Sê.
4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Dưới tác động của các yếu tố địa hình phức tạp có thể chia lưu vực thành 5 v ng địa hình [2,3]: - Vùng núi cao: chiếm 60% diện tích lưu vực. Độ cao bình quân trong vùng này (600-800 m), địa hình có độ dốc từ thoải đến rất dốc. - V ng thung lũng: kéo dài từ An Khê đến Phú Túc. Cao độ phổ biến ở thung lũng An Khê (400 – 500 m), thung lũng Cheo Reo (150 – 200 m) và Phú Túc (100 – 150 m).
- V ng cao nguyên: có độ cao phổ biến từ (300 – 500 m). - V ng gò đồi: chủ yếu là v ng An Khê, Sơn Hoà, hạ lưu sông Hinh và lưu vực sông Krông H Năng. - V ng đồng bằng: tập trung ở hạ lưu sông Ba, Phú Yên. Phía Đông khu vực này là Biển Đông, ba mặt còn lại đều giáp núi (dãy Cù Mông ở phía Bắc, dãy Vọng Phu - Đèo Cả ở phía Nam, phía Tây là rìa Đông của dãy Trường Sơn).
Do vị trí địa lý và ảnh hưởng của địa hình nên vùng hạ du lưu vực sông Ba thường xuyên chịu tác động mạnh của các yếu tố tự nhiên như mưa, gió, sóng, bão, áp thấp nhiệt đới, phân bố bồi tích không đều … gây nên lũ lụt, bồi lấp, xói lở khu vực cửa sông. Mặt khác, những hoạt động kinh tế như khai thác tài nguyên rừng, khoanh đắp các đầm nuôi hải sản, các công trình dân sinh, thủy lợi, thủy điện… làm thay đổi chế độ dòng chảy và lượng bùn cát từ sông đổ ra biển. Hiện nay, phía thượng nguồn rừng bị tàn phá làm suy thoái và cạn kiệt dòng chảy mùa vào khô ở hạ lưu dẫn đến suy thoái hệ sinh thái, giảm nguồn lợi thuỷ sản, thay đổi vận chuyển bùn cát của sông, nhiễm mặn và suy giảm chất lượng nước, … 1. Đặc điểm khí hậu a.
Chế độ gió: Chế độ gió ở Phú Yên thể hiện hai mùa rõ rệt, m a mưa là thời kỳ thịnh hành gió Bắc (Bắc, Đông Bắc và Đông); m a khô là thời kỳ thịnh hành gió hướng Tây, Tây Nam. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tần suất % và hư ng gió thịnh hành khu vực Phú Yên Tháng/Trạm Tuy Hoà Miền Tây Sơn Hoà I N - 63,3 NE - 60,4 E - 36,4 II N - 51,4 NE - 57,6 E - 43,4 III NE - 30,2 NE - 51,0 E - 42,3 IV E - 37,8 NE - 41,1 E - 35,3 V E - 32,3 W - 35,2 W - 31,1 VI W - 45,2 W - 48,4 W - 31,1 VII W - 44,6 W - 60,6 W - 64,0 VIII W - 58,5 W - 64,2 W - 63,7 IX W - 29,6 W - 51,4 W - 45,5 X NE - 44,7 NE - 52,8 E - 28,5 XI N - 50,5 NE - 69,1 NE - 31,2 XII N - 63,8 NE - 66,0 NE - 40,3 (Ngu n: rung tâm khí tượng thủy văn quốc gia) Nghiên cứu chuỗi số liệu quan trắc gió tại trạm Tuy Hoà, Miền Tây và Sơn Hòa (Phú Yên) trong 20 năm từ năm 1987 đến năm 2007 (bảng 1.1), cho thấy vào m a đông (từ tháng X, XI đến tháng III, IV năm sau) gió ở khu vực Phú Yên và cửa Đà Diễn có hướng thịnh hành nhất là hướng Bắc (tần suất 50 - 60%). Sau đó là gió Đông Bắc với tần suất 30 - 45%.
Vào cuối m a đông còn xuất hiện gió Đông với tần suất dưới 30%. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hoa gió tính từ số liệu gi đo tại trạm gió Tuy Hòa [3] Từ tháng VI đến tháng IX gió mùa mùa hạ phát triển mạnh, toàn lãnh thổ Phú Yên thịnh hành gió Tây với tần suất 30 - 65%, tháng VIII tần suất gió Tây lớn nhất trong năm. Từ cuối tháng IX, gió mùa mùa hạ bắt đầu bước vào thời kỳ suy thoái, đồng thời cũng là thời kỳ tranh chấp của hai thứ gió mùa (hình 1.
Tốc độ gió trung bình năm dao động trong khoảng 2 - 2,5 m/s. Nhìn chung các tháng mùa hè tốc độ gió trung bình lớn hơn m a đông. Tốc độ gió trong bình lớn nhất vào tháng V, VI và nhỏ nhất vào tháng XII hoặc tháng I. Chế độ mưa Mưa là một yếu tố chính của khí hậu, thủy văn, là một trong những thành phần của cán cân nước.
Phú Yên có nền nhiệt độ cao nên mưa là nhân tố quan trọng 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chi phối thời vụ, cơ cấu cây trồng, năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là các vùng sản xuất còn lệ thuộc vào nước trời. Bản đ phân bố lượng mưa mùa mưa (trái) và mùa khô (phải) [4] Lượng mưa trung bình nhiều năm biến đổi từ 1300 mm đến 2200 mm, mưa ít nhất tại các vùng khuất gió như Cheo Reo, Phú Túc và mưa nhiều nhất là thượng nguồn sông Hinh và thượng nguồn sông Ba (hình 1. Lượng mưa trung nh nhiều năm các tháng mm Trạm Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Phú Lạc 48 21 43 33 80 48 36 49 245 637 517 258 Hòa Đồng 72 28 56 45 109 80 58 63 246 679 614 324 Sơn Thành 46 17 54 52 124 100 77 76 235 621 563 272 Sông Hinh 58 21 68 65 155 125 97 95 237 626 567 274 Miền Tây 22 10 34 36 125 106 80 107 213 447 409 155 Sơn Hòa 23 10 36 38 132 112 84 113 209 469 402 152 Củng Sơn 21 9 38 35 89 113 75 106 180 487 399 154 Hà Bằng 31 12 26 35 112 75 63 77 225 517 462 159 Xuân Lãnh 43 17 36 48 155 104 87 107 239 550 491 169 Cù Mông 59 26 34 31 96 74 44 81 269 594 607 315 Sông Cầu 26 11 13 30 83 81 34 66 244 534 487 193 Chí Thạnh 20 8 10 23 62 61 26 50 226 495 452 179 Tuy Hòa 47 18 35 30 94 60 42 56 288 656 549 215 Phú Lâm 40 19 32 30 89 56 39 51 267 612 498 200 (Ngu n: Đài K V Khu vực Nam Trung Bộ) 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com M a mưa trên lưu vực sông Ba giữa khu vực Tây và Đông Trường Sơn có khác nhau, ở Tây Trường Sơn m a mưa từ tháng V đến tháng X (bảng 1.2), còn Đông Trường Sơn là từ tháng IX đến tháng XII. Vì vậy dòng chảy mặt lưu vực sông Ba là phong phú, tính đến Tuy Hòa (diện tích 13900 km2) thì tổng lượng nước trung bình nhiều năm khoảng 9,8 tỷ m3.
Tuy nhiên lượng nước này phân bố không đều trong năm kết hợp với ảnh hưởng của địa hình tạo ra m a mưa lớn (dễ gây lũ lụt) và mùa khô thiếu nước. Bão và áp thấp nhiệt đới Bão và áp thấp nhiệt đới thường ảnh hưởng hoặc đổ bộ vào nước ta từ tháng 5 đến tháng 12, nhưng cũng có năm bão đổ bộ từ tháng 3 (năm 1982). M a bão ở Phú Yên tr ng với m a mưa (tháng 10 đến tháng 12) nhưng cũng có năm cuối tháng 6 đầu tháng 7 đã có bão đổ bộ vào khu vực này (năm 1978, 2004), cho nên vào giữa mùa gió Tây khô nóng cũng không loại trừ khả năng bão đổ bộ (http://weather. Có thể nói, Phú Yên tuy là một trong những tỉnh ven biển nằm trong khu vực đón bão, song bão không nhiều như Bắc Trung Bộ và miền Bắc, và xen kẽ có năm không có bão.
Địa hình của tỉnh Phú Yên đóng vai trò quan trọng trong chế độ mưa của bão. Lượng mưa do bão đem tới đã góp phần làm cho tổng lượng mưa toàn mùa thêm phong phú, nhưng mưa bão kết hợp địa hình dốc ngắn đã làm cho các trận lũ trở nên phức tạp hơn trong suốt cả m a. Đặc điểm thủy văn a.