Luận án nghiên cứu sự biến đổi đặc trưng tính chất và hình thái cấu trúc của polyethylene tỷ trọng cao trong quá trình thử nghiệm tự nhiên tại bắc trung bộ

Chuyên khảo phân tích Luận án nghiên cứu sự biến đổi đặc trưng tính chất và hình thái cấu trúc của polyethylene tỷ trọng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Khoa Học Vật Liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

171
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

1. MỞ ĐẦU

2. TỔNG QUAN

2.1. Những thông tin cơ bản về polyethylene

2.1.1. Giới thiệu về polyethylene

2.1.2. Phân hủy quang và phân hủy oxy hóa quang polyethylene

2.1.3. Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE)

2.1.3.1. Giới thiệu về HDPE
2.1.3.2. Cấu trúc và các đặc trưng, tính chất của HDPE

2.1.4. Vật liệu tổ hợp HDPE/chất độn calcium carbonate

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM

3.1. Thử nghiệm tự nhiên và thử nghiệm gia tốc đối với polymer

3.1.1. Thử nghiệm tự nhiên

3.1.2. Thử nghiệm gia tốc

3.2. Chế tạo mẫu HDPE không có và có chất độn CaCO3-bt

3.3. Sơ đồ tạo mẫu TNTN và TNGT

3.4. Các phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier

3.4.2. Phổ tử ngoại khả kiến

3.4.3. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

3.4.4. Nhiễu xạ tia X

3.4.5. Hiển vi điện tử quét

3.4.6. Phương pháp so màu

3.4.7. Xác định tính chất cơ học

3.4.8. Phân tích nhiệt

3.4.9. Xác định các tính chất điện và điện môi

3.4.10. Xác định khối lượng phân tử trung bình của HDPE trong vật liệu tổ hợp HDPE/CaCO3-bt

3.5. Thử nghiệm kiểm tra bào tử nấm trong vật liệu tổ hợp HDPE/CaCO3-bt

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Sự biến đổi về đặc trưng, hình thái, cấu trúc của vật liệu tổ hợp HDPE/CaCO3-bt theo thời gian thử nghiệm tự nhiên

4.1.1. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier

4.1.2. Phổ tử ngoại khả kiến

4.1.3. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

4.1.4. Giản đồ nhiễu xạ tia X

4.1.5. Hình thái cấu trúc

4.1.6. Sự thay đổi màu sắc

4.1.7. Khối lượng phân tử trung bình

4.1.8. Sự biến đổi về tính chất cơ học, tính chất nhiệt, tính chất điện và đánh giá khả năng xuất hiện nấm mốc của vật liệu tổ hợp HDPE/CaCO3-bt theo thời gian thử nghiệm tự nhiên

4.1.8.1. Tính chất cơ học
4.1.8.2. Tính chất nhiệt
4.1.8.3. Tính chất điện
4.1.8.4. Kiểm tra, đánh giá bào tử nấm trong vật liệu tổ hợp HDPE/CaCO3-bt

4.2. Dự báo tuổi thọ sử dụng của vật liệu tổ hợp HDPE/CaCO3-bt TNTN tại Bắc Trung Bộ

4.2.1. Dự báo tuổi thọ sử dụng dựa vào thời gian bán hủy

4.2.2. Dự báo tuổi thọ sử dụng dựa vào tương quan giữa TNTN và TNGT

4.3. Đề xuất các giải pháp cho vật liệu tổ hợp HDPE/CaCO3-bt ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau

5. NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

6. DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về polyethylene

Polyethylene (PE) là một trong những polymer hydrocarbon tiêu biểu của nhựa nhiệt dẻo. Được điều chế từ phản ứng trùng hợp các monomer ethylene, PE có cấu trúc phân tử đặc trưng với các liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử carbon và hydrogen. Cấu trúc này quyết định các tính chất vật lý của polymer như độ kết tinh, nhiệt độ nóng chảy và độ nhớt. PE thường tồn tại dưới dạng bán tinh thể, với sự xen lẫn giữa các pha tinh thể và pha vô định hình. Các tính chất cơ bản của PE được xác định bởi mức độ kết tinh, khối lượng phân tử và sự phân bố khối lượng phân tử. Do đó, PE trở thành một trong những polymer được sử dụng rộng rãi nhất trên toàn cầu.

II. Biến đổi tính chất và cấu trúc polyethylene

Nghiên cứu sự biến đổi tính chấtcấu trúc polyethylene là rất quan trọng trong việc đánh giá độ bền và tuổi thọ của vật liệu. Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng mặt trời có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến tính chất của HDPE. Các phản ứng oxy hóa xảy ra khi polymer bị chiếu sáng có thể làm giảm độ linh động của đại phân tử, dẫn đến sự suy giảm các tính chất cơ học. Nghiên cứu cho thấy rằng HDPE có thể bị phân hủy dưới tác động của ánh sáng mặt trời, làm giảm khối lượng phân tử và thay đổi cấu trúc hình thái. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc dự đoán tuổi thọ sử dụng của vật liệu trong các điều kiện môi trường khác nhau.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án bao gồm các kỹ thuật hiện đại như phổ hồng ngoại (FTIR), phổ tử ngoại khả kiến (UV-Vis), cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) và nhiễu xạ tia X (XRD). Những phương pháp này cho phép phân tích sâu sắc về cấu trúc polyethylene và các đặc trưng của nó. Thêm vào đó, các thử nghiệm tự nhiên và thử nghiệm gia tốc được thực hiện để đánh giá sự biến đổi tính chất của HDPE theo thời gian. Việc xác định các tính chất cơ học, tính chất nhiệt và điện cũng được thực hiện để có cái nhìn tổng quan về khả năng ứng dụng của vật liệu trong thực tế.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến đổi tính chất của HDPE theo thời gian thử nghiệm tự nhiên và gia tốc. Các phân tích cho thấy rằng HDPE có thể bị phân hủy dưới tác động của các yếu tố môi trường, dẫn đến sự thay đổi về cấu trúc và tính chất. Sự thay đổi này có thể được theo dõi qua các chỉ số như khối lượng phân tử trung bình, độ bền kéo đứt và độ giãn dài khi đứt. Những phát hiện này không chỉ có giá trị trong việc dự đoán tuổi thọ sử dụng của HDPE mà còn có thể áp dụng trong các lĩnh vực công nghiệp khác nhau, từ xây dựng đến sản xuất bao bì.

V. Đề xuất giải pháp

Dựa trên các kết quả nghiên cứu, một số giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao độ bền và thời hạn sử dụng của vật liệu tổ hợp HDPE/CaCO3-bt. Việc cải thiện các tính chất cơ học và khả năng chống chịu với các yếu tố môi trường có thể được thực hiện thông qua việc điều chỉnh tỷ lệ chất độn và sử dụng các phụ gia chống oxy hóa. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng cường độ bền của vật liệu mà còn mở rộng khả năng ứng dụng của HDPE trong các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt của Bắc Trung Bộ.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu (3 trang), tổng quan (45 trang), phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm (12 trang), kết quả và thảo luận (52 trang), kết luận (2 trang), những điểm mới và đóng góp của luận án (1 trang), danh mục công trình khoa học đã công bố liên quan đến luận án (1 trang), tài liệu tham khảo (17 trang). Ngoài ra còn có phần phụ lục 28 trang với 49 phổ, giãn đồ, bảng biểu đo tính các tính chất, đặc trưng và hình thái cấu trúc của vật liệu tổ hợp HDPE/CaCO3-bt. Những thông tin cơ bản về polyethylene 1. Giới thiệu về polyethylene Polyethylene (PE) là một trong các polymer hydrocarbon rất tiêu biểu của nhựa nhiệt dẻo.

Nó được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monomer ethylene (C2H4) dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất, chất khơi mào và chất xúc tác khác nhau tạo thành chuỗi các monomer ethylene hay polyethylene. H H H H n C C C C H H H H n Ethylene Polyethylene Trong đại phân tử PE, các nguyên tử carbon và hydrogen liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị, góc liên kết H-C-C là 112o, góc liên kết C-C-C là 107o, độ dài liên kết C-C là 0,15 nm, độ dài liên kết C-H là 0,11 nm. Các mạch đơn polyethylene liên kết với nhau bằng lực hút Van der Waals. Liên kết này quyết định hầu hết tính chất vật lý của polymer như độ kết tinh, nhiệt độ nóng chảy, độ nhớt và độ biến dạng [40,54,116].

Cấu trúc vùng tinh thể trong PE [118] 5 PE có thể kết tinh khi làm lạnh từ trạng thái nóng chảy, nhưng nó không kết tinh hoàn toàn và được gọi là polymer bán tinh thể, có sự xen lẫn giữa các pha tinh thể và pha vô định hình. Pha tinh thể được hình thành bởi sự gấp lại chuỗi polymer thành các lá mỏng tỏa ra từ một trung tâm (hình 1. Cấu trúc vùng tinh thể (A), vùng vô định hình (B) trong PE [116] Các tính chất cơ bản của PE được quyết định bởi cấu trúc phân tử như mức độ kết tinh, mức độ trùng hợp, khối lượng phân tử trung bình và sự phân bố khối lượng phân tử. Ngoài ra, kích thước và không gian sắp xếp của các tinh thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến tính chất vật lý và cơ học của polymer.

Các trạng thái tinh thể tạo độ cứng và nhiệt độ nóng chảy cao (khoảng 120oC), trạng thái vô định hình tạo sự linh hoạt và độ bền nén cao cho PE. Do cấu trúc bán tinh thể của PE rất đa dạng nên nó trở thành một trong những polymer được sử dụng rộng rãi nhất trên toàn thế giới. PE ứng dụng trong thực tế thường được kết tinh từ trạng thái nóng chảy, chúng có dạng tinh thể hình cầu và tạo ra từ các phiến lá mỏng, được đặt vào trong nền của vật liệu vô định hình. Các phiến lá mỏng thông thường được hình thành bằng cách gấp lại đều đặn chuỗi phân tử vuông góc với 2 bên bề mặt của lá.3 là các tinh thể hình cầu được hình thành từ các phiến lá mỏng.

Cấu trúc tinh thể hình cầu và cấu trúc phiến lá mỏng trong PE [42] 1. Phân hủy quang và phân hủy oxy hóa quang PE Phản ứng phân huỷ polymer nói chung, phân hủy PE nói riêng là phản ứng hoá học làm đứt liên kết của đại phân tử polymer dẫn đến làm giảm khối lượng phân tử nhưng không làm thay đổi thành phần hoá học của nó. Vì đối tượng của đề tài luận án này là PE được thử nghiệm tự nhiên nên trong tiểu mục này, nghiên cứu sinh chủ yếu đề cập tới quá trình phân huỷ quang và phân huỷ oxy hoá quang PE. Trong quá trình sử dụng, nhất là ở ngoài trời, các polymer như PE luôn luôn chịu tác động của ánh sáng và các yếu tố môi trường khác [2].

Hấp thụ năng lượng ánh sáng liên quan tới cấu trúc điện tử của các hợp chất hữu cơ, trong đó có các polymer. Nói chung, các hợp chất no chỉ hấp thụ ở vùng sóng ngắn (nhỏ hơn 200 nm) và tử ngoại chân không, không hấp thụ ánh sáng ở vùng tử ngoại và khả kiến. Các hợp chất có liên kết đôi hấp thụ ánh sáng ở vùng tử ngoại xa và bước sóng dài hơn.1 cho thấy ảnh hưởng của phổ năng lượng đến một số liên kết hóa học. Năng lượng hấp thụ ở vùng tử ngoại chân không gây ra sự phá hủy liên kết hóa học và liên quan đến việc ứng dụng polymer trong không gian.

Vùng hồng ngoại có các năng lượng gây ra các dao động phân tử như dao động kéo, dao động uốn, dao động quay hoặc làm nóng một cách thông thường các polymer mà không có phá hủy liên kết hóa học. Có một vùng rộng từ tử ngoại đến khả kiến, hồng ngoại gần có 7 thể kích thích cấu trúc hóa học, từ trạng thái nền đến trạng thái kích thích điện tử cao hơn. Khi các liên kết ở trạng thái kích thích yếu đi, sẽ không có phá vỡ liên kết hóa học. Phổ tử ngoại với năng lượng có khả năng phá vỡ các liên kết hóa học.

Các năng lượng này mở rộng đến vùng khả kiến cho các cấu trúc yếu với các liên kết dễ bị đứt như các peroxide [112]. Sự hấp thụ sóng dài của các aldehyde và ketone (280 - 320 nm) liên quan tới sự chuyển dịch điện tử n * định vị ở nhóm carbonyl, còn hấp thụ sóng dài của chúng liên quan tới sự chuyển dịch điện tử *. Năng lượng phá vỡ liên kết, năng lượng điện tử, năng lượng dao động [1] Bước sóng ánh sáng và năng lượng làm đứt liên kết trong một hợp chất liên hệ với nhau theo phương trình: hC E  : Bước sóng ánh sáng H: Hằng số Plăng C: Tốc độ ánh sáng (3.1010 cm/giây) E: Năng lượng đứt liên kết/phân ly liên kết. Số liệu này được dùng để so 8 sánh với độ bền riêng (inherent stability) của một loạt polymer (năng lượng phá hủy polymer từ ánh sáng mặt trời).

Từ phương trình trên có thể xác định được năng lượng phân ly liên kết (ví dụ liên kết carbon - carbon, liên kết carbon - nitrogen.) trong một số polymer ở các bước sóng khác nhau. Nói chung, polymer hấp thụ mạnh ánh sáng ở vùng tử ngoại (ứng với bước sóng 200 – 400 nm) và năng lượng ánh sáng tử ngoại đủ lớn để làm đứt các liên kết trong polymer. Chẳng hạn, ứng với bước sóng  = 254 nm, năng lượng ánh sáng là 470 kJ hay 112 kcal. Theo tính toán năng lượng của một số liên kết đồng hoá trị, người ta đã xác định năng lượng liên kết trung bình của liên kết carbon - carbon là 83 kcal/mol, liên kết carbon – nitrogen là 66 kcal/mol, liên kết carbon - hydrogen là 99 kcal/mol (bảng 1.

Như vậy, khi polymer hấp thụ ánh sáng ở bước sóng  = 254 nm, nó có thể gây ra phân ly liên kết carbon – carbon, liên kết carbon - nitrogen, liên kết carbon - hydrogen và nhiều liên kết khác trong các polymer [2]. Năng lượng phân ly liên kết của một số liên kết hoá học [1] Liên kết Năng lượng phân Liên kết Năng lượng phân ly ly (kcal/mol) (kcal/mol) (kcal/mol) C-H (bậc nhất) 99 C-Cl 78 C-H (bậc ba) 85 C-N 82 C-H (allyl) 77 C-O 93 C-C 83 O-O 66 Theo F. Rakek, sự phân huỷ quang polymer thường xảy ra theo cơ chế gốc và bao gồm ít nhất 3 giai đoạn: khơi mào phản ứng – phát sinh tâm hoạt động (phát sinh gốc tự do), phát triển mạch và ngắt mạch phản ứng, tương tự như phân huỷ nhiệt polymer. Sự khác nhau của các quá trình phân huỷ quang và phân huỷ nhiệt là giai đoạn khơi mào phản ứng.

Sự khơi mào phản ứng 9 phân huỷ quang polymer phụ thuộc vào sự có mặt của các nhóm có khả năng hấp thụ bức xạ tử ngoại như các liên kết đôi, nhóm carbonyl (các nhóm mang màu) tồn tại trong polymer cũng như các nhóm thế gắn với các nguyên tử carbon của nhóm mang màu như -SH, -NH2, -OH … (các nhóm trợ màu) [92]. Các đại phân tử polymer no như PE không tự hấp thụ trực tiếp bức xạ tử ngoại nên các nhóm mang màu như các chất xúc tác trùng hợp còn sót lại, các bột màu hay các chất phụ gia trong phân tử chứa liên kết đôi sẽ hấp thụ bức xạ tử ngoại làm đứt các liên kết trong polymer tạo thành các gốc tự do. Các ion và muối kim loại cũng có thể xúc tác khơi mào phân hủy quang polymer [119]. Khi chiếu ánh sáng vào một hợp chất thấp phân tử hoặc cao phân tử (ký hiệu RX), điện tử được kích thích và phân tử bị phá vỡ liên kết tạo thành các gốc tự do.

R X R + X Trong giai đoạn khơi mào phản ứng, ngoài các gốc tự do linh động như    H, CH3, C2H5… còn có một số gốc tự do lớn kém linh động tạo thành. Các gốc tự do linh động bứt lấy một nguyên tử hydrogen của đại phân tử polymer rồi tách khỏi môi trường phản ứng ở dạng sản phẩm dễ bay hơi.- CH2-CH2-CH2-CH2 -.- CH2-CH-CH2-CH2 -.- CH2-CH2-CH2-CH2 -.- CH2-CH2-CH2-CH2 + CH3 .- CH2-CH2-CH2-CH2 -.- CH2-CH2-CH-CH2 -.- CH2-CH2-CH2-CH2 -.- CH2-CH2-CH-CH2 -. + CH4 Gốc tự do của đại phân tử polymer (sau phản ứng khơi mào quang hóa)  tác dụng với oxygen tạo gốc peroxide ROO. Gốc peroxide tiếp tục tác dụng  với đại phân tử polymer tạo thành gốc tự do R và mạch polymer có chứa nhóm hydroperoxide ROOH.

Nhóm hydroperoxide kém bền và bị phân huỷ   thành các gốc tự do mới RO và HO (như phân huỷ oxy hoá nhiệt polymer) [92]. 10 R + O2 ROO ROO + RH ROOH + R 2ROO 2RO + O2 ROOH RO + OH 2ROOH RO + ROO + H2O RO + RH R + ROH HO + RH R + H2O Các gốc lớn bị phân huỷ thành phân tử có chứa liên kết đôi và gốc mới: .- CH2-CH2-CH-CH2 -.- CH2 -CH=CH2 + CH 2 -. Hoặc các gốc kết hợp tạo thành cấu trúc khâu mạch: .- CH2-CH2-CH-CH2 -.- CH2-CH2-CH-CH2 -.- CH2-CH2-CH-CH2 -.- CH2-CH2-CH-CH2 -. Sự phân huỷ đứt mạch và khâu mạch polymer luôn xảy ra đồng thời nhưng tỷ lệ tốc độ của 2 quá trình này thay đổi như thế nào lại phụ thuộc vào cấu trúc hoá học của polymer.

Nhóm carbonyl tồn tại trong polymer ảnh hưởng rõ rệt tới sự hấp thụ ánh sáng và phân huỷ quang của polymer theo các phản ứng Norrish I và II [54, 92]: Norrish I .- CH2-CH2-CH-CH2 -.- CH2-CH2-CH-CH2 -. + RC(O) h RC(O) Norrish II .- CH2-CH2-CH2-C(O)-CH2 -.- CH=CH2 + CH3-C(O)-CH2-.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Luận án nghiên cứu sự biến đổi tính chất và cấu trúc của polyethylene tỷ trọng cao trong thử nghiệm tự nhiên tại Bắc Trung Bộ" tập trung vào việc phân tích sự thay đổi về tính chất và cấu trúc của polyethylene tỷ trọng cao khi tiếp xúc với các điều kiện tự nhiên tại khu vực Bắc Trung Bộ. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự biến đổi của vật liệu này mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng polyethylene trong các lĩnh vực khác nhau, từ xây dựng đến bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách mà polyethylene có thể được cải thiện và tối ưu hóa trong các ứng dụng thực tiễn.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến vật liệu và công nghệ, hãy khám phá thêm về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman, một nghiên cứu về vật liệu điện tử có thể bổ sung cho kiến thức của bạn về các ứng dụng của vật liệu trong công nghệ hiện đại. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tham khảo tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu composite và ứng dụng của chúng trong lĩnh vực xúc tác. Cuối cùng, nghiên cứu về tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính cũng sẽ mang đến cho bạn cái nhìn tổng quát về các vật liệu carbon và tiềm năng của chúng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.