Tổng quan luận án

Bản mô tả học thuật cung cấp thông tin tổng hợp về luận án Tiến sĩ Y học của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Kim Hoa, thực hiện tại Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế, thuộc ngành Nhi khoa, mã số đào tạo 9720106. Đề tài được hoàn thành năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Hùng Việt và PGS. Trần Kiêm Hảo.

+---------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ                                                    |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài           | Nghiên cứu biến đổi gen trong chẩn đoán và điều trị bệnh       |
|                      | bạch cầu cấp trẻ em tại Bệnh viện Trung ương Huế               |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| Tác giả              | NCS. Nguyễn Thị Kim Hoa                                        |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| Ngành đào tạo        | Nhi khoa (Mã số: 9720106)                                      |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo        | Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế                            |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| Người hướng dẫn      | 1. PGS. Phan Hùng Việt; 2. PGS. Trần Kiêm Hảo                  |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| Năm bảo vệ           | 2022                                                           |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bạch cầu cấp là bệnh ung thư thường gặp nhất ở trẻ em và trẻ vị thành niên, chiếm khoảng 25% tổng số các ca ung thư mới chẩn đoán ở trẻ dưới 15 tuổi. Bệnh lý này xuất phát từ hệ thống tạo máu do sự tăng sinh không kiểm soát của các dòng tế bào non ác tính (blast). Trong cơ cấu bệnh học bạch cầu cấp, bạch cầu cấp dòng lympho (BCCDL) chiếm xấp xỉ 75%, bạch cầu cấp dòng tủy (BCCDT) chiếm khoảng 20%, phần còn lại thuộc các thể chưa xác định hoặc lai hai dòng. Tại Bệnh viện Trung ương Huế, trung bình mỗi năm tiếp nhận 30-40 ca mắc mới tại Trung tâm Nhi, trong đó BCCDL chiếm 77% và BCCDT chiếm 23%.

Trong điều trị, việc phân tầng nguy cơ và phác đồ hóa trị theo biến đổi di truyền học đã nâng cao tỷ lệ sống toàn bộ đối với BCCDL từ 10% trong thập niên 1960 lên hơn 90% ở các nước phát triển. Tuy nhiên, điều trị BCCDT vẫn đối mặt nhiều khó khăn; dù tỷ lệ lui bệnh sau giai đoạn tấn công đạt 94,6%, tỷ lệ sống không bệnh sau 5 năm chỉ dao động trong khoảng 50 - 61,6% và tỷ lệ tái phát duy trì ở mức 20 - 41%.

Về mặt dược lý học di truyền, thuốc 6-Mercaptopurine (6-MP) là thuốc chủ lực trong phác đồ điều trị BCCDL nhưng có thể gây suy tủy nặng nếu bệnh nhân mang các biến dị đơn nucleotide làm giảm hoạt tính chuyển hóa. Tính đa hình của hai gen NUDT15 và TPMT đóng vai trò quyết định trong việc bất hoạt và dung nạp thuốc 6-MP. Tại Việt Nam, các xét nghiệm di truyền trước đây chủ yếu dừng lại ở việc phát hiện 4 dung hợp gen cơ bản bằng kỹ thuật RT-PCR tại một số ít trung tâm lớn, và việc đánh giá đồng thời các đa hình gen NUDT15, TPMT chưa được triển khai phổ biến. Cho đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nào trong nước phối hợp đồng thời các kỹ thuật multiplex RT-PCR, real-time PCR và giải trình tự gen Sanger để khảo sát toàn diện các biến đổi gen trong chẩn đoán và hướng dẫn điều trị bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án được thiết kế nhằm giải quyết 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
  2. Xác định biến đổi gen trong bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
  3. Khảo sát mối liên quan giữa các biến đổi gen với kết quả điều trị bệnh bạch cầu cấp trẻ em.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhi được chẩn đoán mắc bệnh bạch cầu cấp (gồm thể dòng lympho và thể dòng tủy) điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế.
  • Không gian nghiên cứu: Khoa Nhi Ung bướu – Huyết học – Ghép tủy thuộc Trung tâm Nhi, Bệnh viện Trung ương Huế, phối hợp phân tích chuyên sâu với Đại học Nagoya (Nhật Bản) về sinh phẩm kít xét nghiệm và Đại học Quốc gia Singapore về phân tích đa hình gen dược lý.
  • Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên chuỗi số liệu tích lũy và theo dõi bệnh nhân từ khi triển khai kỹ thuật gen chuyên sâu đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Lịch sử nghiên cứu và bối cảnh dịch tễ

Lịch sử bệnh học ghi nhận từ năm 1825, Alfred Velpeau mô tả các ca tăng bạch cầu kéo dài không do nhiễm trùng. Đến năm 1847, Virchow chính thức đưa ra thuật ngữ "bạch cầu". Cuối thế kỷ 19, Ernst Neumann phân biệt thể cấp tính và mạn tính cùng nguồn gốc dòng tế bào, tiếp nối bởi Otto Naegeli (1900) trong việc phân định nguyên tủy bào và nguyên bào lympho. Về điều trị, việc đưa vào sử dụng 6-MP và vinblastine đầu thập niên 1950, cùng phác đồ đa hóa trị POMP do James Holland, Freireich và Frei phát triển cuối thập niên 1950, đã đặt nền tảng cho điều trị phối hợp thuốc.

Về tần suất mắc bệnh, các nghiên cứu quốc tế ghi nhận tỷ lệ mắc bạch cầu cấp khoảng 46,7 ca/1 triệu trẻ em tại Châu Âu (dao động từ 30-60 ca/1 triệu). Tần suất mắc BCCDL tại Tây Âu khoảng 40 ca/1 triệu, Đông Âu từ 30-35 ca/1 triệu, dưới 20 ca/1 triệu tại Châu Phi cận Sahara, và tại Nhật Bản ghi nhận 21 ca/1 triệu ở Osaka. Tại Mỹ, hàng năm có 2500-3000 ca mới BCCDL và khoảng 500 ca BCCDT. Đỉnh tuổi mắc bệnh của BCCDL tập trung từ 2-5 tuổi và nam giới có tỷ lệ mắc cao hơn nữ giới. Đối với BCCDT, tỷ lệ mắc khoảng 5-9 ca/1 triệu trẻ em mỗi năm, phân bố theo lứa tuổi: 18,4 ca/1 triệu ở trẻ dưới 1 tuổi, 4,3 ca/1 triệu ở nhóm 5-9 tuổi và 7,7 ca/1 triệu ở nhóm 10-14 tuổi.

Về kết quả điều trị, tỷ lệ sống toàn bộ 5 năm của BCCDL tại Brazil đạt 69,8% (theo nghiên cứu năm 2013), tại Bệnh viện Nghiên cứu Trẻ em St. Jude (Mỹ) đạt 94,3%. Đối với BCCDT, tỷ lệ sống không bệnh 5 năm tại Brazil là 37,8% và tại Nhật Bản đạt 50%. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Bùi Thị Mỹ Hương tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 (2011-2016) trên 68 bệnh nhân BCCDT ghi nhận tuổi trung bình là 5,0 ± 3,9 tuổi. Số liệu giai đoạn 2014-2019 tại Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Sản Nhi Đà Nẵng ghi nhận BCCDL chiếm 46,4% và BCCDT chiếm 20,1% trong tổng số bệnh nhi ung thư nội trú, tỷ lệ nam/nữ lần lượt là 1,83/1 và 1,61/1. Tỷ lệ tử vong 10 năm (2008-2018) của BCCDL là 31,1%, tỷ lệ tái phát (2012-2018) là 16,7%. Đối với BCCDT, tỷ lệ sống toàn bộ và sống không bệnh 3 năm lần lượt là 23,2% và 20,2%.

Cơ chế bệnh sinh và các nghiên cứu di truyền liên quan

Cơ chế bệnh sinh chưa được xác định hoàn toàn (trên 90% không rõ nguyên nhân đơn độc), phản ánh sự tương tác đa yếu tố giữa môi trường (bức xạ ion, hóa chất benzen, thuốc trừ sâu, lối sống, tiền sử dùng hóa chất) và biến đổi di truyền (các hội chứng Down, Fanconi, Li-Fraumeni, Patau, Klinefelter, v.v.).

Các công trình nghiên cứu biến đổi gen tiêu biểu:

  • Elia và cộng sự (2003): Ứng dụng kỹ thuật khuếch đại gen trên 170 bệnh nhân BCCDL (có 70 trẻ em), phát hiện 38,5% mang biến đổi gen: dung hợp TEL/AML1 (11,4%), E2A/PBX1 (7,1%), MLL/AF4 (5,7%), SIL/TAL (4,2%), MLL/ENL (2,8%), BCR/ABL1 p190 (2,8%) và BCR/ABL1 p190/p210 (4,2%).
  • Kolb và cộng sự (2015): Xác định các đột biến tái diễn trong BCCDT nhằm phục vụ điều trị trúng đích (PML/RARA nhạy cảm với ATRA và arsenic; đột biến GATA1 trong hội chứng Down nhạy cảm với cytarabine; các đột biến con đường RAS, KMT2A, FLT3, KIT).
  • Aldrich và cộng sự (2016): Khảo sát di truyền tế bào trên 543 trẻ BCCDL, chỉ ra tỷ lệ chuyển đoạn TEL/AML1 ở nhóm trẻ Mỹ gốc Tây Ban Nha (13%) thấp hơn nhóm trẻ da trắng không phải gốc Tây Ban Nha (24%) với p = 0,01.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án định vị trọng tâm vào việc thiết lập một quy trình chẩn đoán sinh học phân tử tích hợp (kết hợp hình thái, hóa học tế bào, dấu ấn miễn dịch đếm dòng chảy tế bào, kít multiplex RT-PCR HemaVision 28N và giải trình tự gen Sanger) để nhận diện đầy đủ phổ biến đổi gen và các biến thể dược lý gen NUDT15, TPMT tại khu vực miền Trung Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân loại

Luận án vận dụng các khung phân loại và hướng dẫn lâm sàng chuẩn quốc tế:

  1. Phân loại thể bệnh: Dựa trên tiêu chuẩn FAB (Pháp - Mỹ - Anh) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) kết hợp dấu ấn miễn dịch tế bào (Flow cytometry) và xét nghiệm di truyền tế bào/phân tử.
  2. Phân nhóm nguy cơ lâm sàng BCCDL: Theo Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI/COG):
    • Nguy cơ thường: Tuổi từ 1 đến < 10 tuổi và số lượng bạch cầu < 50 x 10⁹/L.
    • Nguy cơ cao: Tuổi ≥ 10 tuổi hoặc < 1 tuổi, và/hoặc số lượng bạch cầu ≥ 50 x 10⁹/L.
  3. Phân nhóm tiên lượng theo biến đổi di truyền:
Nhóm tiên lượng Biến đổi di truyền trong BCCDL Biến đổi di truyền trong BCCDT
Tiên lượng tốt • t(12;21)(p13;q22), ETV6/RUNX1 (TEL/AML1)
• Tăng nhiều NST (> 50 NST / 51-65 NST)
• Tái sắp xếp NUMT1
• t(15;17)(q22;q21), PML/RARA
• t(8;21)(q22;q22), RUNX1/RUNX1T1 (AML1/ETO)
• inv(16)(p13;q22) / t(16;16), CBFβ/MYH11
• t(1;11)(q21;q23), KMT2A/MLLT11
• Đột biến NPM1, đột biến CEBPA
Tiên lượng trung bình • t(1;19)(q23;p13), TCF3/PBX1 (E2A/PBX1)
• t(9;9)(q34;q34), SET/NUP214
• Các đột biến không thuộc nhóm tốt/xấu
• Các bất thường di truyền không thuộc nhóm tốt/xấu và không có đột biến phân tử đặc hiệu
Tiên lượng xấu • t(9;22)(q34;q11), BCR/ABL1 (Ph+)
• ETV6/RUNX1-like
• t(4;11)(q21;q23), KMT2A/AFF1 (MLL/AF4)
• Tái sắp xếp KMT2A với t(v;11q23)
• Tái sắp xếp BCL2/MYC, MEF2D
• Giảm NST (< 44 NST)
• t(6;11)(q27;q23), KMT2A/AFDN (MLL/AF6)
• t(4;11)(q21;q23), KMT2A/AFF1 (MLL/AF4)
• t(10;11)(p12;q23), KMT2A/MLLT10
• t(5;11)(q35;p13), NUP98/NSD1
• t(7;12)(q36;p13), ETV6/HLXB9
• t(9;22)(q34;q11), BCR/ABL1
• Mất đoạn 5/5q-, mất đoạn 7/7q-, đảo đoạn NST số 3
  1. Lý thuyết dược lý học gen chuyển hóa 6-Mercaptopurine:
    • Gen NUDT15 (định vị 13q14.2): Mã hóa enzyme Nudix hydroxylase, xúc tác thủy phân thioguanine triphosphate (TGTP) thành thioguanine diphosphate (TGDP), ngăn chặn kết hợp bất thường vào chuỗi DNA. Đột biến mất chức năng dẫn đến tích tụ TGN và DNA-TG gây độc tế bào và suy tủy nặng.
    • Gen TPMT (định vị 6p22.3): Mã hóa enzyme Thiopurine methyltransferase, chuyển hóa 6-MP thành methyl-mercaptopurine bất hoạt. Thiếu hụt enzyme làm chuyển hướng chuyển hóa tạo nhiều chất độc tế bào.
Gen Phân nhóm chuyển hóa Kiểu gen quy định Hướng dẫn điều chỉnh liều 6-MP theo CPIC
NUDT15 Chuyển hóa bình thường *1/*1 Khởi đầu liều chuẩn (75 mg/m²/ngày). Chỉnh liều theo dung nạp huyết học.
Chuyển hóa trung gian *1/*2, *1/*3, *2/*5, *3/*6, *3/*5 Khởi đầu giảm liều 30 - 80% (nếu liều chuẩn ≥ 75 mg/m²/ngày). Điều chỉnh sau 2 - 4 tuần.
Chuyển hóa kém *2/*2, *2/*3, *3/*3 Khởi đầu liều thấp 10 mg/m²/ngày. Chỉnh liều sau 4 - 6 tuần.
TPMT Chuyển hóa bình thường *1/*1 Khởi đầu liều chuẩn (75 mg/m²/ngày).
Chuyển hóa trung gian *1/*2, *1/*3A, *1/*3B, *1/*3C, *1/*4 Khởi đầu giảm liều 30 - 80%. Điều chỉnh sau 2 - 4 tuần.
Chuyển hóa kém *3A/*3A, *2/*3A, *3A/*3C, *3C/*4, *2/*3C, *3A/*4 Giảm liều 10 lần (dùng 10 mg/m²/ngày x 3 ngày/tuần). Theo dõi 4 - 6 tuần.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thực tế

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc tiến cứu trên bệnh nhi bạch cầu cấp.
  • Tiêu chuẩn chẩn đoán tế bào và miễn dịch:
    • Tiêu chuẩn vàng: Tủy đồ có tỷ lệ tế bào non ác tính (blast) ≥ 20%.
    • Nhuộm hóa học tế bào: Định danh dòng bằng Periodic acid-Schiff (PAS), Sudan Black, Myeloperoxidase (MPO).
    • Dấu ấn miễn dịch (Flow cytometry): Khảo sát kháng nguyên dòng B (CD19, CD20, CD22, CD79a, PAX5), dòng T (CD1a, CD2, CD3, CD4, CD5, CD7, CD8), dòng tủy (CD13, CD33, MPO, CD11b, CD64), và kháng nguyên tế bào non/trưởng thành (CD10, CD34, CD117, HLA-DR, TdT).
    • Đánh giá bệnh tồn dư tối thiểu (MRD): Sử dụng kỹ thuật đếm dòng chảy tế bào đối chiếu kiểu hình miễn dịch lạc dòng tại thời điểm kết thúc giai đoạn tấn công (ngưỡng âm tính < 10⁻⁴).
  • Phương pháp sinh học phân tử:
    • Tách chiết RNA/DNA từ tủy xương và máu ngoại vi.
    • Xét nghiệm Multiplex RT-PCR bằng bộ kít HemaVision 28N để sàng lọc đồng thời 28 chuyển đoạn và đột biến dung hợp gen thường gặp.
    • Phân tích đa hình đơn nucleotide (SNP) của gen NUDT15 và TPMT bằng Real-time PCR kết hợp giải trình tự chuỗi Sanger.
  • Phác đồ điều trị áp dụng:
    • BCCDL nguy cơ thường: Phác đồ CCG 1881 hiệu chỉnh (5 giai đoạn: Tấn công [VCR, DEX, L-Asp, IT MTX]; Củng cố [VCR, 6-MP, IT MTX]; Duy trì tạm thời [VCR, MTX tăng liều, IT MTX]; Tích cực muộn [VCR, DEX, L-Asp, DXR, CPM, 6-MP, Ara-C, IT MTX]; Duy trì [VCR, DEX, 6-MP, MTX, IT MTX trong 20 tháng]).
    • BCCDL nguy cơ cao: Phác đồ CCG 1882 hiệu chỉnh (Tấn công [VCR, PSL, L-Asp, DNR, IT MTX]; Củng cố 9 tuần; Duy trì tạm thời x2; Tích cực muộn x2; Duy trì 3 năm).
    • BCCDT thể thông thường: Phác đồ A7D3 (Daunorubicin 45 mg/m²/ngày x 3 ngày + Cytarabine 100 mg/m²/ngày truyền liên tục x 7 ngày, kèm 3 đợt điều trị tăng cường).
    • Bạch cầu cấp tiền tủy bào (M3): Phác đồ ATRA kết hợp Daunorubicin và duy trì 2 năm với ATRA, MTX, Purinethol (6-MP).
  • Xử lý số liệu: Thu thập theo mẫu bệnh án thống nhất, xử lý thống kê y học, ước tính đường cong sống còn toàn bộ (OS) và sống không bệnh (EFS) theo phương pháp Kaplan-Meier.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các kiến thức kinh điển và hiện đại về bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em:

  • Trình bày lịch sử nghiên cứu, dịch tễ học toàn cầu và trong nước, cơ chế sinh bệnh học liên quan đến yếu tố môi trường và biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể.
  • Phân tích chi tiết đặc điểm lâm sàng xuất phát từ 3 cơ chế: suy tủy xương (thiếu máu, xuất huyết, sốt nhiễm trùng), thâm nhiễm tổ chức ngoài tủy (gan lách hạch to, u lục, thâm nhiễm hệ thần kinh trung ương, phì đại nướu), và biểu hiện toàn thân giải phóng cytokine.
  • Trình bày cấu trúc sinh học phân tử, cơ chế bệnh sinh của các dung hợp gen chính: TEL/AML1 do t(12;21), E2A/PBX1 do t(1;19), BCR/ABL1 do t(9;22), MLL/AF4 do t(4;11), SET/NUP214 do t(9;9), AML1/ETO do t(8;21), PML/RARA do t(15;17), CBFβ/MYH11 do inv(16), và các tái sắp xếp gen MLL/AF6, KMT2A/MLLT10.
  • Tổng hợp cơ chế chuyển hóa của 6-MP, cấu trúc và chức năng enzyme NUDT15 và TPMT, cùng các bằng chứng dược lý học hướng dẫn điều chỉnh liều hóa chất.
  • Tổng quan tiêu chuẩn đáp ứng điều trị theo hình thái học tủy đồ và tiêu chuẩn bệnh tồn dư tối thiểu (MRD) bằng Flow cytometry.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực hành lâm sàng và xét nghiệm:

  • Tiêu chuẩn tuyển chọn và tiêu chuẩn loại trừ đối với bệnh nhi bạch cầu cấp nhập viện tại Trung tâm Nhi, Bệnh viện Trung ương Huế.
  • Quy trình lấy mẫu tủy xương, máu ngoại vi và các bước xử lý mẫu phục vụ tủy đồ, nhuộm hóa học tế bào, phân tích dấu ấn miễn dịch bề mặt.
  • Quy trình kỹ thuật sinh học phân tử: Quy trình tách chiết RNA, phiên mã ngược tạo cDNA, phản ứng ghép chuỗi Multiplex RT-PCR với bộ kít HemaVision 28N để định danh 28 dung hợp gen; quy trình Real-time PCR và giải trình tự gen Sanger xác định các alen của NUDT15 (alen *1, *2, *3, *4, *5, *6) và TPMT (alen *1, *2, *3A, *3B, *3C, *4, *8).
  • Quy trình giám sát điều trị, theo dõi độc tính theo tiêu chuẩn CTCAE, quy trình hiệu chỉnh liều 6-MP theo kết quả gen dược lý và phác đồ hóa trị cho từng phân nhóm nguy cơ.
  • Các biến số nghiên cứu, kỹ thuật kiểm soát sai số, phương pháp thống kê và cam kết đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các số liệu định lượng thu thập được:

  • Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi, giới tính, tỷ lệ thể bệnh (BCCDL và BCCDT), triệu chứng khởi phát và khoảng thời gian từ lúc xuất hiện triệu chứng đến khi nhập viện. Tần suất các hội chứng lâm sàng (thiếu máu, xuất huyết, sốt nhiễm trùng, gan lách hạch to, đau xương, thâm nhiễm ngoài tủy). Các chỉ số huyết học ban đầu (số lượng bạch cầu, hemoglobin, tiểu cầu, tỷ lệ blast máu ngoại vi và trong tủy xương) cùng các biến đổi sinh hóa (LDH, acid uric, men gan, chức năng thận).
  • Tỷ lệ và phân bố các biến đổi gen: Kết quả phát hiện các đột biến dung hợp gen bằng kít HemaVision 28N trên nhóm BCCDL (tỷ lệ TEL/AML1, E2A/PBX1, BCR/ABL1, MLL/AF4, v.v.) và trên nhóm BCCDT (tỷ lệ AML1/ETO, PML/RARA, CBFβ/MYH11, v.v.) theo phân nhóm miễn dịch và thể FAB.
  • Đa hình gen dược lý NUDT15 và TPMT: Tần suất các alen, kiểu gen và tỷ lệ phân loại bệnh nhân theo các nhóm chuyển hóa bình thường, chuyển hóa trung gian và chuyển hóa kém đối với từng gen và phối hợp cả hai gen.
  • Mối liên quan giữa biến đổi gen và kết quả điều trị: Tỷ lệ lui bệnh sau giai đoạn tấn công theo hình thái học tủy đồ, phân bố giá trị MRD sau tấn công, tỷ lệ tái phát, các biến cố độc tính suy tủy, tỷ lệ sống toàn bộ (OS) và tỷ lệ sống không bệnh (EFS) theo phân nhóm biến đổi gen và theo kiểu hình chuyển hóa NUDT15, TPMT.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 phân tích, so sánh các phát hiện của nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:

  • Đánh giá đặc điểm dịch tễ, biểu hiện lâm sàng và các chỉ số huyết học tủy đồ của trẻ em miền Trung so với các nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Đồng 2, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương và các tác giả quốc tế.
  • Bàn luận về tỷ lệ xuất hiện của các dung hợp gen (TEL/AML1, AML1/ETO, PML/RARA...), phân tích sự khác biệt về tần suất giữa các chủng tộc (đối chiếu với nghiên cứu của Aldrich, Elia...).
  • Phân tích sâu về tần suất đa hình gen NUDT15 và TPMT ở quần thể bệnh nhi Việt Nam so với các chủng tộc Châu Á và da trắng; chứng minh tính ưu thế của đột biến NUDT15 ở người châu Á so với TPMT.
  • Đánh giá vai trò phân tầng tiên lượng của các biến đổi gen đối với khả năng đạt lui bệnh hoàn toàn, mức độ sạch tế bào ác tính (MRD), nguy cơ tái phát và khả năng sống còn.
  • Phân tích hiệu quả của việc cá thể hóa liều lượng 6-MP dựa trên kiểu gen dược lý nhằm hạn chế độc tính suy tủy mà vẫn duy trì hiệu quả chống ung thư.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện về đặc điểm sinh học phân tử của bệnh bạch cầu cấp trẻ em tại khu vực miền Trung Việt Nam thông qua việc khảo sát đồng thời phổ biến đổi chuyển đoạn gen và đa hình gen dược lý.
  2. Xác lập dữ liệu về tần suất các kiểu gen và alen của hai gen chuyển hóa thuốc chính (NUDT15 và TPMT) trên bệnh nhi BCCDL Việt Nam, bổ sung dẫn liệu di truyền học quần thể cho cơ sở dữ liệu dược lý gen khu vực Châu Á.
  3. Củng cố cơ sở lý luận về giá trị tiên lượng độc lập của các biến đổi gen kết hợp v