ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÙI THỊ THẢO TÊN ĐỀ TÀI: “TÌNH HÌNH MẮC MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRÊN ĐÀN LỢN THỊT TẠI TRẠI TÂN THÁI - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2009 - 2014 Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÙI THỊ THẢO TÊN ĐỀ TÀI: “TÌNH HÌNH MẮC MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TRÊN ĐÀN LỢN THỊT TẠI TRẠI TÂN THÁI - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2009 - 2014 Giảng viên hướng dẫn : ThS. Cù Thị Thúy Nga Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện và đóng góp ý kiến quý báu của cô giáo ThS. Cù Thị Thúy Nga để xây dựng và hoàn thiện khoá luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy cô giáo khoa chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là cô giáo ThS.
Cù Thị Thúy Nga đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận. Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ công nhân viên Trại giống lợn Tân Thái, Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, tôi luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2013 Sinh viên Bùi Thị Thảo DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT cs : Cộng sự kg : Kilôgam km : Kilômét m2 : Mét vuông ml : Mililít mm : Milimét Nxb : Nhà xuất bản DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ. Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái của trại Tân Thái. Kết quả công tác phục vụ sản xuất.
Cơ cấu đàn lợn của trại Tân Thái trong 3 năm gần đây. Tình hình dịch bệnh xảy ra ở đàn lợn thịt tại trại trong 3 năm gần đây. Các bệnh thường gặp ở đàn lợn thịt tại trại. Phác đồ điều trị một số bệnh thường gặp.
Kết quả điều trị bệnh viêm phổi ở đàn lợn thịt nuôi tại trại. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn thịt nuôi tại trại. Kết quả điều trị bệnh sưng phù đầu ở đàn lợn thịt nuôi tại trại. Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh tại trại Tân Thái.
56 MỤC LỤC Trang PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. ĐIỀU TRA CƠ BẢN. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý.
Điều kiện khí hậu, thuỷ văn. Giao thông, thuỷ lợi. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội. Tình hình dân cư xung quanh trại.
Cơ cấu tổ chức của trại. Cơ sở vật chất kỹ thuật. Tình hình sản xuất. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi.
Tình hình sản xuất ngành trồng trọt. Đánh giá chung. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Nội dung phục vụ sản xuất.
Phương pháp tiến hành. Kết quả phục vụ sản xuất. Công tác chăn nuôi. Công tác thú y tại trại giống lợn Tân Thái.
Công tác điều trị. Công tác vệ sinh. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 15 PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài.
Một số hiểu biết của quá trình sinh bệnh. Một số hiểu biết về vi khuẩn - virut. Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt tại trại Tân Thái. Những hiểu biết về thuốc sử dụng trong đề tài.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Kết quả điều tra cơ cấu đàn lợn của trại. Điều tra tình hình mắc bệnh trên đàn lợn của trại. Một số bệnh thường gặp ở đàn lợn thịt tại trại. Ứng dụng một số phác đồ điều trị đối với đàn lợn mắc bệnh.
Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị. Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh tại trại Tân Thái. KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ. 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT. TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI. TÀI LIỆU TIẾNG ANH. 61 1 PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.
ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Trại giống lợn Tân Thái là một đơn vị trực thuộc Trung tâm khuyến nông giống và kỹ thuật nông lâm Thái Nguyên, đóng trên địa bàn của xóm Tân Thái - xã Hoá Thượng - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên. Trại cách thị trấn Chùa Hang 2 km về phía Bắc, trên trục đường từ thị trấn đi xã Khe Mo.
Nhìn chung, đây là một vị trí khá thuận lợi để một trại chăn nuôi lợn phát triển do cách xa khu công nghiệp, khu dân cư, bệnh viện, trường học và đường giao thông chính nhưng vẫn thuận tiện cho việc giao thông vận tải và thông thương. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn Theo phân vùng của nhà khí hậu thuỷ văn thành phố, trại giống lợn Tân Thái nằm trong khu vực có khí hậu đặc trưng của khu vực Trung du miền núi phía Bắc, đó là nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc. - Mùa mưa: - Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9). - Nhiệt độ trung bình: 270C.
- Ẩm độ trung bình: 83 %. - Tổng lượng mưa: 1726mm. - Mùa khô: - Thời tiết khô, rét, ít mưa (từ tháng 10 năm trước tới tháng 3 năm sau) - Nhiệt độ trung bình: 190C. - Ẩm độ trung bình: 80,8 %.
- Tổng lượng mưa: 299,2mm. - Thuỷ văn: - Trại Tân Thái có nguồn nước nước mặt và nguồn nước ngầm tương đối phong phú. - Nguồn nước dùng trong chăn nuôi được lấy từ giếng khoan. 2 - Nguồn nước dùng trong trồng trọt được lấy từ ao nuôi cá.
Với điều kiện khí hậu, thuỷ văn như vậy nhìn chung là thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi. Tuy nhiên, cũng có những giai đoạn điều kiện khí hậu thay đổi thất thường như hạn hán, lũ lụt, mùa hè có ngày nhiệt độ rất cao (380C - 390C), mùa đông có ngày nhiệt độ rất thấp (dưới 100C), đã ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp. Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ Yếu tố khí hậu Nhiệt độ Lượng mưa Ẩm độ không Tháng không khí (oC) (mm) khí (%) 1 14,5 22,0 80 2 15,8 35,0 82 3 18,8 35,3 85 4 22,5 117,6 86 5 27,1 234,0 82 6 28,3 354,5 83 7 28,5 392,2 83 8 27,9 390,3 86 9 26,9 237,5 83 10 24,3 118,0 81 11 20,6 43,4 79 12 17,3 23,5 78 Trung bình 22,71 116,94 82 (Nguồn trích: Nhà khí tượng thuỷ văn thành phố Thái Nguyên) 1. Đất đai Trại giống lợn Tân Thái nằm trên địa bàn của khu vực trung du miền núi nhưng trại có địa bàn khá bằng phẳng với tổng diện tích là 50.
3 Trong đó: - Đất trồng cây ăn quả: 23.000 m2 - Đất xây dựng: 11.090 m2 - Ao hồ chứa nước và nuôi cá: 10. Giao thông, thuỷ lợi - Giao thông: Đồng Hỷ có hệ thống giao thông khá tốt, hầu hết các đường giao thông đều được rải nhựa và bê tông hoá. Trại Tân Thái ở vị trí khá thuận lợi về giao thông, nằm gần đường quốc lộ. Vì vậy, rất thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn, thuốc thú y cũng như tiêu thụ sản phẩm.
- Thuỷ lợi: Hệ thống thuỷ lợi tương đối rộng khắp và phần lớn đã được kiên cố hoá hệ thống kênh mương. Diện tích trồng trọt cuả trại sử dụng nguồn nước của hệ thống thuỷ lợi và những ao hồ chứa nước để phục vụ trồng trọt. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội 1. Tình hình dân cư xung quanh trại Trại Tân Thái thuộc địa bàn xã Hoá Thượng là một xã nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ.
Cho nên, dân cư xung quanh trại chủ yếu làm nông nghiệp. Ngoài ra, còn một phần ít dân cư sống bằng nghề thủ công buôn bán nhỏ và một số gia đình viên chức nhà nước. Với tình hình dân cư, dân trí như vậy rất thuận lợi để tuyên truyền, khuyến khích người dân phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn để cải thiện thêm mức thu nhập của người dân nơi đây và cũng phát huy hơn nữa vai trò cung cấp giống lợn ngoại của trại Tân Thái. Cơ cấu tổ chức của trại Trại có đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực tế, có ban lãnh đạo năng động, nhiệt tình và giàu năng lực.
Hơn nữa, trại có một đội ngũ công nhân giỏi, yêu nghề và đã có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề. Trại gồm 20 cán bộ, trong đó có 4 cán bộ là đảng viên. 4 - Lao động gián tiếp: 3 người - Trại trưởng: là kỹ sư chăn nuôi chịu trách nhiệm quản lý và điều hành sản xuất. - Trại phó: Là kỹ sư chăn nuôi.
- Kế toán kiêm cả thủ quỹ: 1 người. Cán bộ kế toán kiêm thủ quỹ có trình độ trung cấp tài chính kế toán, chịu trách nhiệm hạch toán ngân sách, quản lý thu chi. - Lao động trực tiếp: - Tổ chăn nuôi gồm 8 người: 2 kỹ sư chăn nuôi, 1 bác sỹ thú y chịu trách nhiệm về kỹ thuật và 5 công nhân. - Tổ trồng trọt: 3 người trong đó có 1 kỹ sư trồng trọt chịu trách nhiệm về kỹ thuật và 2 công nhân.
- Tổ thuỷ sản: 4 người - Tổ bảo vệ: 2 người 1.