Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Sán lá ký sinh ở ruột gà 1. Thành phần loài sán lá ruột ký sinh ở gà Sán lá ký sinh ruột gia cầm nói chung và ở gà nói riêng gồm nhiều loài thuộc lớp Trematoda Rudolphi 1808.
Ở Việt Nam, thành phần loài sán lá ruột của rất phong phú, phân bố rộng ở khắp các vùng miền trong cả nước và gây tác hại lớn đối với ngành chăn nuôi. Số lượng, thành phần các loài sán lá ruột ký sinh ở gà đã được một số tác giả nghiên cứu và tổng hợp. NGÀNH PLATHELMINTHES SCHNERDER, 1873 LỚP SÁN LÁ RUDOLPHI, 1808 Phân lớp Prosostomata Skrjabin et Gusechanskaja, 1962 Bộ Brachylaemida Odening, 1960 Họ Brachylaemidae Stiles et Hassai, 1898 Giống Prostharmostomum Witenberg, 1923 Loài Prostharmostomum annamense Railliet, 194 Loài P. commutatum Diesing,1858 Bộ Faciolida Skrjabin et Shutz, 1935 Phân bộ Echinostomata Szidat, 1936 Họ Echinostomatidea Dietz, 1909 Giống Echinostoma Rudolphi, 1809 Loài Echinostoma revolutum Fruhlich, 1802 Loài E.
aegyptica Khalid Abaza, 1924 Loài E. miyagawai Ishii, 1932 Giống Echinoparyphium Dietz, 1909 Loài E. recurvatum Linstow, 1873 Loài E. paracinctum Richowskaja, 1953 Giống Hypoderacum Dietz, 1909 Loài Hypoderacum conoideum Bloch, 1972 5 Giống Paryphostomum Dietz, 1909 Loài Paryphostomum norvum Verma, 1936 Giống Petasige Dietz, 1909 Loài Petasige bresicauda Ishii, 1935 Họ Echinochasmidae Odhner, 1910 Giống Echinochasmus Linstow, 1873 Loài Echinochasmus japonicus Tanabe, 1926 Họ Philophthalmidae Travassos, 1918 Giống Philophthalmus Travassos, 1918 Loài Philophthalmus gralli Mathis et Lerger, 1910 Bộ Notocotylida Skrjabin et Shutz, 1937 Họ Notocotylidae Luhe, 1909 Giống Notocotylus Diesing, 1839 Loài Notocotylus eagypticus Odhner, 1905 Loài N.
intestinalis Tabangui, 1932 Giống Catatropis Odhner, 1905 Loài Catatropis verrucosa Frohlich, 1789 Bộ Opisthorchida La Rue, 1957 Phân bộ Opisthorchiata La Rue, 1957 Họ Opisthorchidae Braun, 1901 Giống Opisthorchis Blanchard, 1895 Loài Opisthorchis paragenminus Oschmarin, 1970 Phân bộ Heterophyata Morosov, 1955 Họ Heterophyidae Odhner, 1914 Giống Opisthorchis Onjiet Nishio, 1919 Loài Opisthorchis gallinae Oschmarin, 1970 Họ Haplorchidae Looss, 1899 Giống Procerovum Onji et Nishio, 1916 Loài Procerovum cheni Hsu, 1950 Bộ Plagiorchiida La Rue, 1957 Phân bộ Plagiorchiata La Rue, 1957 Họ Microphallidae Travassos, 1920 Giống Martrema Nicoli,1970 Loài Martrema subdolum Jagerakiold, 1909 6 Họ Prosthogonimidae Nicoli, 1924 Giống Prosthogonimus Luhe, 1899 Loài Prosthogonimus ovatus (Rud. fucifer Railliet, 1925 Loài P. sinensis Ku, 1906 Loài P. ventroporus Oschmarin, 1970 Bộ Strigeidida La Rue, 1926 Phân bộ Cyathocotylata Sudarikov, 1959 Họ Cyathocotylidea Poch, 1925 Giống Cyathocotyle Muhling, 1896 Loài Cyathocotyle orientalis Franst, 1923 Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [10]; Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (2001) [13], những loài sán lá phổ biến ở gà Việt Nam là: Echinostoma revolutum, E.
paracinctum, Prosthogonimus ovatus, P. Đặc điểm hình thái cấu tạo của một số loài sán lá ruột ký sinh phổ biến ở gà Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [30], hình thái chung của sán lá ruột là cơ thể dẹt, có dạng hình lá, có 2 giác bám (giác miệng và giác bụng). Kích thước có thể rất biến đổi, bé nhất khoảng vài mm và lớn nhất không vượt quá 2 cm. Cơ thể phủ lớp tiểu bì (gai cutin), xung quanh giác miệng có móc kitin lớn.
Các giác bám, móc bám, gai, vẩy giúp sán bán chắc vào ruột của vật chủ. Sán lá không có hệ tuần hoàn và hô hấp. Nội quan gồm có hệ tiêu hoá, bài tiết, thần kinh và sinh dục. * Đặc điểm loài sán lá ruột Echinostoma revolutum, (Frohlich, 1802) Dietz, 1908 Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1993) [25], Nguyễn Thị Lê (2000) [32], loài Echinostoma revolutum được mô tả như sau: Chiều dài trung bình cơ thể dao động từ 5,72 - 6,98 mm, chiều rộng từ 1,12 - 1,42 mm.
Tuy nhiên, có nhiều cá thể đạt kích thước 10,32 - 13,32 x 7 2,40 - 2,50mm. Viền cổ rộng 0,73 - 1,03 mm. Có 37 móc gồm 15 móc lưng xếp thành 2 hàng, kích thước 0,101- 0,109 x 0,025 mm. Mỗi thùy bên có 6 móc (0,093 - 0,126 x 0,029 mm) và 5 móc thùy bụng (0,093 – 0,122 x 0,025 mm).
Kích thước giác miệng 0,23 - 0,44 x 0,27 - 0,45 mm. Trước hầu dài 0,13- 0,16 mm. Thực quản dài 0,86 - 1,14 mm. Giác bụng phát triển, kích thước 0,69 - 1,22 x 0,69 - 1,18 mm.
Hai nhánh ruột kéo dài về mút sau cơ thể. Tinh hoàn hình ovan hoặc hơi phân thùy theo chiều dọc. Kích thước tinh hoàn trước 0,34 - 1,41 x 0,43 - 1,06 mm, tinh hoàn sau 0,36 - 1,41 x 0,34 - 1,04 mm. Túi sinh dục nằm ở mặt lưng ở nửa trước giác bụng, bên trong chứa túi chứa tinh hình ống.
Kích thước túi sinh dục 0,234 - 0,453 x 0,069 - 0,314 mm. Buồng trứng tròn hoặc ô van, nằm trước tinh hoàn, kích thước 0,18 - 0,43 x 0,25 - 0,645 mm. Thể mêlit nằm ngay sau buồng trứng và có kích thước lớn hơn buồng trứng. Tuyến noãn hoàng nằm 2 bên cơ thể, bắt đầu từ phía sau giác bụng kéo dài đến mút sau cơ thể, không che lấp hai mút nhánh ruột và khoảng trống phía sau tinh hoàn.
Tử cung tương đối dài, chứa nhiều trứng. Trứng hình ôvan, màu vàng sáng, kích thước 0,076 - 0,105 x 0,051 - 0,084 mm. Ống bài tiết chính ở phần sau cơ thể, gấp khúc 1- 2 vòng trước lỗ thoát. Ở những sán già, tử cung không còn trứng, các cơ quan sinh dục như buồng trứng, tinh hoàn, tuyến noãn hoàng có xu hướng teo đi.
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2004) [14], Chu Thị Thơm và cs (2006) [48] loài Echinostoma revolutum dài 3-13mm, rộng 0,88 - 2mm, vành khăn có 35-37 móc nhỏ; tử cung xếp có thứ tự, ngay sau giác bụng và chứa nhiều trứng; trứng hình bầu dục, dài 0,009 - 0,132mm, rộng 0,05 - 0,073mm, màu vàng, một đầu trứng có nắp. Trịnh Văn Thịnh và cs (1978) [46] cho biết: sán dài 10 - 22 mm, rộng 2 - 2,5 mm; thân có màu hồng hay đỏ nhạt, dẹt, đoạn trước có chỗ thu hẹp lại thành cái cổ. 8 * Đặc điểm loài Echinostoma miyagawai Ishii, 1932 Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1993) [25], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [30], Nguyễn Thị Lê (2000) [32], loài này có hình thái cấu tạo như sau: Cơ thể sán dài 6,9 - 12,0 mm, rộng nhất ở vùng tử cung và tinh hoàn 0,77 - 2,32 mm. Bề mặt phía trước cơ thể đến ngang buồng trứng phủ gai bé.
Viền cổ rộng 0,54 - 0,67 mm, có 37 móc gồm 13 móc lưng xếp thành 2 hàng, 7 móc bên và 5 móc thùy bụng mỗi bên. Kích thước móc bên 0,89 - 0,093 x 0,23 mm, móc thùy bụng 0,089 - 0,096 x 0,023 mm. Giác miệng 0,19 - 0,23 x 0,21 - 0,29 mm. Giác bụng 0,57 - 0,91 x 0,57 - 0,63 mm, nằm gần ở 1/4 chiều dài cơ thể.
Trước hầu dài 0,075 - 0,084 mm. Thực quản dài 0,77 - 0,93 mm. Hai nhánh ruột kéo dài về mút sau cơ thể, thường bị tuyến noãn hoàng che lấp. Túi sinh dục nằm chính giữa nhánh ruột chẻ đôi và giác bụng, đáy túi kéo dài đến giữa giác bụng, kích thước 0,32 - 0,49 x 0,21 - 0,32 mm.
Tinh hoàn phân thùy, hình dạng rất biến đổi, thường từ 3 đến 7 thùy sâu. Kích thước tinh hoàn trước 0,39 - 0,62 x 0,36 - 0,49 mm. Buồng trứng hình ôvan, kích thước 0,27 - 0,36 x 0,27 - 0,38 mm. Thể mêlit nằm ngay sau buồng trứng, kích thước 0,19 - 0,39 x 0,23 - 0,25 mm.
Tuyến noãn hoàng nằm hai bên cơ thể, bắt đầu từ phía sau giác bụng kéo dài đến mút sau cơ thể và lấp đầy khoảng trống phía sau tinh hoàn, che lấp cả 2 mút ruột. Ống bài tiết thẳng, không gấp khúc ở phần cuối cơ thể. Tử cung phát triển, chứa nhiều trứng, kích thước 0,089 - 0,093 x 0,053 - 0,056 mm. * Đặc điểm loài sán lá ruột Echinostoma paraulum Dietz, 1909 Kích thước từ 6 - 10 mm x 0,8 - 1,4 mm, vòng gai miệng gồm 37 gai, 27 gai nằm ở vòng phía lưng và hai cạnh bên mỗi bên 5 gai.
Giác miệng đường kính 0,25 - 0,3 mm, giác bụng 0,72 - 0,88 mm ở khoảng cuối 1/4 thân trước. Thực quản dài 0,4 - 0,6 mm. Hai tinh hoàn xếp trên dưới nhau, cái trên thường có 3 thuỳ, cái dưới bốn thuỳ. Buồng trứng ở ngay sát trước tinh hoàn.
Kích thước trứng 0,100 x 0,070 mm. Bề mặt cơ thể ở phía trước đến ngang giác bụng phủ gai cutin lớn. Viền cổ có 45 móc, mỗi thùy bụng có 4 móc, kích thước 0,044 - 0,065 x 0,009 - 0,012 mm. Còn lại 37 móc xếp thành 2 hàng, kích thước 0,042 - 0,049 x 0,009 mm.
Giác miệng 0,008 x 0,105 mm. Giác bụng tròn hoặc kéo dọc, nằm ở 1/3 chiều dài của cơ thể, kích thước 0,297 x 0,258 mm. Thực quản dài 0,28 m, hai nhánh ruột kéo dài đến mút sau cơ thể. Túi sinh dục hình bầu dục, nằm giữa nhánh ruột chẻ đôi và giác bụng, kích thước 0,252 x 0,105 mm.
Tinh hoàn hình ôvan, cái này nằm sau cái kia ở nửa sau cơ thể. Tinh hoàn trước 0,297 x 0,193 mm, tinh hoàn sau 0,320 x 0,172 mm. Buồng trứng tròn hoặc hình ôvan, nằm trước tinh hoàn, đường kính 0,127mm. Thể mêlit lớn, nằm giữa buồng trứng và tinh hoàn trước.
Tuyến noãn hoàng gồm nhiều bao noãn lớn kéo dài từ sau giác bụng đến gần mút cơ thể. Tử cung ngắn, chứa ít trứng, kích thước trứng 0,077 - 0,084 x 0,051 mm. Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2004) [14], Chu Thị Thơm và cs (2006) [48], loài Echinoparyphium recurvatum: Dài 2 - 5 mm, rộng 0,4 - 0,85 mm. Phần trước thân có những gai cuticun nằm thứ tự xen kẽ nhau.
Đầu sán có cấu tạo vành khăn hình quả thận, đường kính 0,220 - 0,385 mm. Trứng có màu vàng nâu, hình bầu dục, vỏ nhẵn, một đầu trứng có nắp, đầu còn lại có chồi nhỏ. Kích thước trứng từ 0,082 - 0,098 mm x 0,053 - 0,061mm. Trịnh Văn Thịnh và cs (1978) [46] đã mô tả: Sán dài 4,5 mm, rộng 0,5 - 0,8 mm.
Vòng gai đầu có 45 móc, trong đó ở hai góc mỗi bên có bốn cái, hai cạnh bên có ba cái. Tinh hoàn không chia thuỳ, hình bầu dục và xếp sát nhau. 10 * Đặc điểm loài Echinoparyphium paracinctum Bychowskaja- Pawlowskaja, 1953 Nguyễn Thị Lê (2000) [32] đã mô tả: Cơ thể sán dài 6,0 mm, rộng 1,0 mm. Bề mặt cơ thể ở phía trước đến mép sau giác bụng phủ gai bé.
Viền cổ rộng 0,37 - 0,48 mm, có 43 móc xếp thành 2 hàng, kích thước 0,064 x 0,012 mm. Mỗi thùy bụng có 5 móc. Giác miệng nhỏ hơn giác bụng 5 - 5,5 lần. Giác bụng 0,26 - 0,39 x 0,26 - 0,36 mm.
Túi sinh dục kéo dài đến giữa giác bụng, kích thước 0,213 - 0,267 x 0,100 - 0,120 mm. Tinh hoàn hình bầu dục, kích thước 0,26 - 0,406 x 0,13 - 0,21 mm. Buồng trứng hình ôvan, kích thước 0,23 x 0,13 mm. Tử cung chứa 7 - 19 trứng, kích thước trứng 0,096 - 0,106 x 0,053 mm.