CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài Các loài nấm thuộc chi Phytophthora là tác nhân gây bệnh thối rễ, chảy gôm một loại dịch hại kinh tế cho các vùng trồng cây ăn quả có múi trên thế giới. Trong chi nấm này đã xác định được 10 loài gây bệnh cho cây ăn quả có múi, trong đó các loài P.
citrophthora là những loài gây hại phổ biến và quan trọng nhất. Quy luật phát sinh gây bệnh, các biện pháp quản lý bệnh do nấm Phytophthora đã được nghiên cứu khá toàn diện và hệ thống tại các vùng trồng cây ăn quả có múi trên thế giới. Tại Việt Nam 9 loài nấm Phytophthora đã phát hiện gây hại trên các cây trồng nông nghiệp. infestans là những loài gây hại quan trọng trên các cây trồng có giá trị kinh tế cao sầu riêng, dứa và hồ tiêu, cao su và cây thực phẩm họ Solanaceae (Đặng Vũ Thị Thanh, Ngô Vĩnh Viễn, Drenth,2004).
Các nghiên cứu về quy luật phát sinh gây hại và biện pháp quản lý bệnh Phytophthora trên sầu riêng, hồ tiêu, dứa và các cây thực phẩm đã được nghiên cứu một cách hệ thống bởi nhiều các tác giả ở Việt Nam (Mai Văn Trị và cs (2003), Nguyễn Vĩnh Trường (2008), Phạm Ngọc Dung và cs (2007). citrophthora đã được phát hiện hại lần đầu tiên trên cam ở Việt Nam vào những năm 50 của thế kỷ 20 sau đó nấm P.nicotianae tiếp tục được phát hiện ở khắp các vùng trồng cây ăn quả có múi ở Việt Nam (Đặng Vũ Thị Thanh, Ngô Vĩnh Viễn, Drenth, 2004). Tuy nhiên những nghiên cứu về bệnh Phytophthora trên cây có múi ở Việt Nam còn rời rạc không liên tục và thường chỉ hạn chế ở mức điều tra tỷ lệ bệnh. Chưa có nghiên cứu phát triển chiến lược quản lý bệnh, quản lý vườn ươm, tạo giống kháng bệnh.
Đặc biệt tại Cao Bằng chưa có những nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh và biên pháp quản lý bệnh thối rễ, chảy gôm trên các cây cam quýt đặc sản. Nghiên cứu nấm Phytopthora hại cây ăn quả có múi và sử dụng các chế phẩm sinh học quản lý bệnh tại Cao Bằng là một điều cần thiết để đáp ứng được nhu cầu phát triển vùng cây ăn quả có múi đặc sản của tỉnh Cao Bằng cũng như các vùng trồng cây ăn quả có múi ở Việt Nam. 4 uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi (LUAN. Tổng quan về cây ăn quả có múi 1.
Nguồn gốc, xuất xứ, tình hình sản xuất và sử dụng 1. Nguồn gốc, xuất xứ và tình hình sản xuất cây ăn quả có múi trên thế giới. * Nguồn gốc Cây ăn quả có múi là một trong những cây trồng lâu đời nhất. Castle (1987) cho rằng cây có múi xuất hiện đầu tiên tại Trung Quốc khoảng năm 2201 đến 2205 trước Công nguyên và đã được trồng trên 4000 năm.
Các nghiên cứu gần đây cho rằng cây có múi có nguồn gốc ở Himalaya (Wu và cs, 2018). Một số nghiên cứu trước chỉ ra rằng cây có múi được trồng đầu tiên ở vùng Đông Nam Á, khu vực giữa Đông Bắc Ấn Độ, Bruma của Myanmar và tỉnh Yunnan, Trung Quốc. * Phân loại Các cây ăn quả có múi Citrus thuộc tông Clauseneae, dưới họ Aurantioideae, họ Rutaceae, bộ Rutales, ngành ngọc lan Lignosea, lớp cây 2 lá mầm Dicotylendones. * Tình hình sản xuất Hiện nay, cây có múi là một trong những cây quan trọng nhất trên thế giới.
Sản lượng quả của cây có múi trên thế giới ước tính khoảng 124,246,000 tấn (Citrus Fruit – Fresh and Processed Statistical Bulletin 2016, FAO). Cây có múi có khả năng sinh trưởng ở các vùng có vĩ độ 400N tới 400S. Tuy nhiên, các vùng trồng cây có múi thương mại chủ yếu phân bố hạn chế ở hai vành đai vùng cận nhiệt đới, khoảng 20 đến 400N và S của đường xích đạo (Castle, 1987). Theo thống kê của FAO năm 2017, Brazil, Trung Quốc, Hoa Kỳ , Mexico, Ấn Độ và Tây Ban Nha là các nước có diện tích trồng cây có múi lớn trên thế giới (bảng 1.
Brazil là nước trồng cây có múi lớn nhất với sản lượng hàng năm trung bình khoảng 20 triệu tấn và cũng là nước xuất khẩu lượng nước cam ép lớn nhất. Trung Quốc là nước đứng thứ hai trên thế giới về sản xuất cây có múi với sản lượng khoảng 19,6 triệu tấn. Thị trường tiêu thụ nước ép chủ yếu là các nước Đông Nam Á. Hoa Kỳ là nước đứng thứ ba với sản lượng hàng năm khoảng 10 triệu tấn.
Cam là sản phẩm tiêu dùng chủ yếu trên thị trường Hoa Kỳ. Tại Hoa Kỳ phần lớn cam và các loại cây có múi khác được trồng ở các 5 uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi (LUAN.bang bang Florida, Arizona và Texas. Mexico có sản lượng cây có múi hàng năm khoảng trên 6,8 triệu tấn, (bảng 1. Diện tích cây ăn quả có múi ở một số nước trên thế giới (FAO, 2014) TT Tên nước Diện tích (ha) 1 Trung quốc 1,476,679 2 Brazil 942,267 3 Nigeria 730,000 4 Mexico 523,503 5 Mỹ 430,080 6 Tây Ban Nha 296,950 7 Ấn Độ 264,500 8 Iran 232,500 9 Ý 168,507 10 Argentina 145,000 11 Hy Lạp 143,883 12 Thế giới 7,295,135 Bảng 1.
Các nước trồng cây ăn quả có múi có sản lượng lớn nhất trên thế giới (FAO, 2017) TT Tên nước Sản lượng (tấn) 1 Brazil 20,682,309 2 Trung Quốc 19,617,100 3 Mỹ 10,017,000 4 Mexico 6,851,000 5 Ấn Độ 6,286,000 6 Tây Ban Nha 5,703,600 7 Iran 3,739,000 8 Ý 3,579,782 9 Nigeria 3,325,000 10 Thổ Nhĩ Kỳ 3,102,414 Nguồn: John Misachi, 21 Sep. 6 uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi (LUAN. Tình hình sản xuất cây ăn quả có múi ở Việt Nam Theo số liệu thống kê của Cục trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2020), tổng diện tích cây có múi trên cả nước là 235. Trong đó, diện tích trồng cây có múi ở các tỉnh phía bắc là 106.125 ha, các tỉnh Bắc Trung Bộ là 29.630 ha, các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là 7.761 ha và các tỉnh phía nam là 91.
Cam là loại cây có múi được trồng phổ biến nhất với diện tích trên 130.000 ha, sau đó là cây bưởi với diện tích trên 85. Cơ cấu chủng loại: Cam và bưởi hiện có diện tích lớn nhất trong sản xuất cây có múi nước ta (khoảng 38% mỗi loại), tiếp theo là chanh (15,1%) và quýt (8,6%). Riêng tại phía Bắc, diện tích trồng cam chiếm gần 45,6%, bưởi chiếm 40,2%, quýt 7,4% và chanh 7,9% trong cơ cấu diện tích cây có múi. Nhiều địa phương đã hình thành các vùng sản xuất cây có múi hàng hóa tập trung quy mô lớn như: cam Hà Giang, Tuyên Quang, Hoà Bình, Bắc Giang; bưởi Phú Thọ, Bắc Giang, Hoà Bình; quýt Bắc Kạn… Diện tích và sản lượng cây có múi cả nước tăng liên tục trong những năm gần đây; cơ cấu giống phong phú; chủ yếu được tiêu thụ dạng quả tươi tại thị trường nội địa là chính.
Tổng giá trị xuất khẩu năm 2019 là 47,5 triệu USD. * Một số vùng trồng cây ăn quả có múi chủ lực ở phía Bắc Hòa Bình: Có diện tích trồng cây ăn quả có múi lớn, chiếm khoảng 5% diện tích của cả nước. Năm 2020, diện tích cây có múi của tỉnh đạt khoảng 11,500 ha, diện tích kinh doanh khoảng 7,400 ha, sản lượng ước đạt 160,000 tấn. Hà Giang: Toàn tỉnh Hà Giang đang có trên 8.800 ha cam, trong đó có trên 4.268 ha được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, chiếm trên 80% diện tích cho thu hoạch.
Tổng sản lượng cam niên vụ 2019 - 2020 ước đạt trên 71,7 nghìn tấn. Trong đó, cam sành có diện tích trên 7.268,2 ha được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, sản lượng ước đạt trên 60,7 nghìn tấn; các loại cam Vinh và V2 có diện tích gần 1.800 ha, sản lượng ước đạt trên 11. Bắc Giang: Năm 2019, diện tích cây ăn quả có múi của huyện Lục Ngạn là 6.740 ha, trong đó, cây cam 4.252 ha và cây ăn quả có múi khác là 346 ha, ước tổng sản lượng cây ăn quả có múi đạt 58.560 tấn, tăng hơn 5 nghìn tấn so năm trước. 7 uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi (LUAN.bang Hưng Yên: Tỉnh Hưng Yên có diện tích trồng cây cam khoảng 1.600 ha, sản lượng cam năm 2019 ước đạt hơn 30 nghìn tấn.
Đặc điểm thực vật học của cây ăn quả có múi * Đặc điểm của rễ: Rễ cây ăn quả có múi thuộc loại rễ nấm (Micorhiza), trên lớp biểu bì của rễ có nấm Micorhiza sống cộng sinh. Chủ yếu là rễ bất định, phân bố rất nông (10- 30cm), phân bố tương đối rộng và tập trung ở tầng đất mặt. * Đặc điểm về thân, cành: Gồm, cành cơ bản, cành dinh dưỡng, cành quả. Tán cây rất đa dạng, hình cầu, hình bán cầu, hình tháp, hoặc hình chổi xể.
Cành có thể có gai hoặc không gai, có thể còn non thì có gai và gai bị rụng khi về già, v. * Đặc điểm về lá: Lá đơn, mọc cách, mép lá có hình răng cưa, lá có eo. Độ lớn của eo lá, hình dạng, kích thước lá, màu sắc lá, mật độ khí khổng, mật độ túi tinh dầu, v. tuỳ thuộc vào giống, vào mùa vụ.
* Đặc điểm về hoa: Hoa lưỡng tính, có 2 dạng là hoa chùm và hoa đơn, hoa có mùi thơm, cây phân hoá hoa từ sau khi thu hoạch đến trước khi nảy lộc Xuân đa số từ tháng 11 đến đầu tháng 2 năm sau. Trên cây ăn quả có múi xuất hiện cả hoa phát triển đầy đủ và hoa dị hình là những hoa bị thiếu khuyết 1 trong các bộ phận của hoa. Sâu bệnh hại trên cây ăn quả có múi tại Việt Nam Kết quả điều tra cơ bản thành phần sâu bệnh hại cây trồng của Viện Bảo vệ thực vật trong những năm 1967 - 1968, 1977 - 1978, 1997 – 1998 và 2006- 2010 đã ghi nhận trên cây ăn quả có múi có 96 loài côn trùng gây hại, trong đó đáng chú ý là rầy chổng cánh và rệp là 2 đối tượng làm môi giới truyền bệnh, có 19 loại bệnh do nấm, 2 loại bệnh do vi rút, 2 loại do bệnh vi khuẩn, 2 loại bệnh tuyến trùng, 4 loại do thực vật thượng đẳng và 4 loại bệnh sinh lý. Trong đó bệnh vàng lá Greening, Tristeza, loét, chảy gôm, phấn trắng được xem như những loại bệnh hại nguy hiểm trên cây ăn quả có múi.
Có 25 loài sâu bệnh gây hại trên cây bưởi Phúc Trạch (12 loại bệnh và 13 loại sâu). Thời điểm phát sinh của các loại sâu bệnh hại ở tất cả các tháng trong năm.