Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây chè (Camellia Sinensis (L) O Kuntze) là loại cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, hiện diện tại hơn 60 quốc gia sản xuất trên thế giới, tập trung chủ yếu ở Châu Á và Châu Phi. Tại Việt Nam, chè là cây trồng thế mạnh phân bố trên 35 tỉnh, thành phố, đặc biệt tập trung tại vùng trung du, miền núi phía Bắc và Tây Nguyên. Tỉnh Thái Nguyên là một trong những địa phương trọng điểm với diện tích và sản lượng chè đứng thứ hai toàn quốc, nổi tiếng với các vùng chè đặc sản như Tân Cương, Trại Cài.

Trong quy trình kỹ thuật canh tác, phân bón đóng vai trò quyết định đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất búp chè. Đối với giai đoạn kiến thiết cơ bản (KTCB), việc bón phân hợp lý có ý nghĩa thiết yếu nhằm kích thích hệ rễ phát triển, hình thành bộ khung tán vững chắc và nâng cao sức đề kháng trước các điều kiện bất thuận. Tuy nhiên, thực tế sản xuất tại các vùng chè miền núi còn nhiều hạn chế:

  • Người dân phần lớn canh tác theo tập quán tự phát, bón phân mất cân đối giữa đạm, lân và kali (N:P:K).
  • Địa hình đất trồng chè chủ yếu là đất dốc, tầng canh tác mỏng (50 - 70 cm, hiếm khi đạt trên 80 cm), độ pH thấp (4 - 5), dễ bị xói mòn, rửa trôi dinh dưỡng trong mùa mưa và khô hạn nghiêm trọng trong mùa khô.
  • Giống chè Trung du búp tím – một dạng biến dị tự nhiên của quần thể chè Trung du lá to với hàm lượng anthocyanin cao – đòi hỏi chế độ dinh dưỡng cân đối để phát huy tiềm năng sinh trưởng ở giai đoạn cây con.

Từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển giống chè Trung du búp tím thời kỳ KTCB tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón NPK khác nhau trên nền hữu cơ và khoáng tiêu chuẩn đến các chỉ tiêu hình thái (chiều cao thân, đường kính gốc, độ cao phân cành, số cành cấp 1, kích thước và diện tích lá) của cây chè Trung du búp tím thời kỳ KTCB.
  2. Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng búp (thời gian sinh trưởng búp, số lứa hái trong năm) và diễn biến sâu hại chính theo từng công thức phân bón.
  3. Xác định tổ hợp phân bón tối ưu nhất thúc đẩy cây chè sinh trưởng khỏe, làm cơ sở khoa học khuyến cáo cho sản xuất chè KTCB tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Giống chè Trung du búp tím trồng đầu năm 2014 và 3 tổ hợp phân bón NPK thương phẩm của Công ty Cổ phần Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao (NPK 8:6:4, NPK 12:5:10, NPK 5:13) kết hợp phân chuồng hoai mục.
  • Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm cây trồng cạn, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và thực tiễn

Cây chè có đặc tính hút dinh dưỡng liên tục trong suốt chu kỳ phát dục hàng năm và toàn bộ đời sống sinh trưởng. Dù vào mùa đông cây tạm ngừng sinh trưởng sinh dưỡng, rễ chè vẫn đòi hỏi lượng dinh dưỡng tối thiểu để duy trì hoạt động trao đổi chất. Theo Eden (1958), thành phần dinh dưỡng khoáng trong búp chè non trung bình chứa 4,5% N; 1,5% $\text{P}_2\text{O}_5$ và 1,2 - 2,5% $\text{K}_2\text{O}$. Các nghiên cứu của Bziava (1973) và Daraxeli chỉ ra rằng lượng đạm bón vào đất bị rửa trôi tới 1/3, đồng thời sinh khối cành đốn hàng năm xấp xỉ khối lượng búp và lá non lấy đi. Tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu giai đoạn 1988 - 1997 tại Viện Nghiên cứu Chè Phú Hộ và công trình của Chu Xuân Ái, Đinh Thị Ngọ, Lê Văn Đức (1998) khẳng định phân lân và đạm có vai trò chi phối hàng đầu đối với chè nhỏ tuổi, quyết định đường kính thân, chiều cao cây và độ rộng tán lá; bón cân đối N-P-K cho hiệu quả sinh trưởng vượt trội so với bón đơn lẻ đạm hoặc đạm kết hợp kali.

Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống cây trồng (VCU).

  • Phương pháp bố trí: Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 4 công thức, 3 lần nhắc lại (NL1, NL2, NL3). Tổng số 12 ô thí nghiệm, diện tích mỗi ô là $10\text{ m}^2$.
  • Công thức nền áp dụng chung: 10 tấn phân chuồng hoai mục + $80\text{ kg N} + 60\text{ kg P}_2\text{O}_5 + 60\text{ kg K}_2\text{O}$ cho 1 ha.
  • Các công thức thí nghiệm:
    • CT1 (Đối chứng): Công thức nền.
    • CT2: Công thức nền + Tổ hợp NPK (8:6:4), liều lượng bổ sung $20\text{ g/m}^2/\text{lần/tháng}$.
    • CT3: Công thức nền + Tổ hợp NPK (12:5:10), liều lượng bổ sung $20\text{ g/m}^2/\text{lần/tháng}$.
    • CT4: Công thức nền + Tổ hợp NPK (5:13), liều lượng bổ sung $20\text{ g/m}^2/\text{lần/tháng}$.
Ký hiệu ô Lần nhắc lại 1 (NL1) Lần nhắc lại 2 (NL2) Lần nhắc lại 3 (NL3)
Ô 1 Công thức 1 (CT1 - Đ/C) Công thức 3 (CT3) Công thức 4 (CT4)
Ô 2 Công thức 2 (CT2) Công thức 4 (CT4) Công thức 3 (CT3)
Ô 3 Công thức 3 (CT3) Công thức 2 (CT2) Công thức 1 (CT1 - Đ/C)
Ô 4 Công thức 4 (CT4) Công thức 1 (CT1 - Đ/C) Công thức 2 (CT2)

Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xử lý số liệu

  • Chỉ tiêu hình thái và sinh trưởng: Đo đường kính thân tại vị trí cách gốc 2 cm (bằng thước kẹp palme/chu vi); đo chiều cao cây từ mặt đất đến đỉnh tán cao nhất; đo độ cao phân cành từ mặt đất đến điểm phân cành cấp 1 đầu tiên; đếm tổng số cành cấp 1 trên thân chính; đo chiều dài và chiều rộng phiến lá thật thứ 4 từ ngọn xuống; tính diện tích lá theo công thức: $\text{Diện tích} = \text{Dài} \times \text{Rộng} \times 0{,}7$.
  • Chỉ tiêu búp: Theo dõi thời gian sinh trưởng búp (ngày), đếm số lứa hái trong năm, xác định khối lượng trung bình 1 búp tôm 2 lá bằng phương pháp cân mẫu 100 g và đếm số búp.
  • Xử lý số liệu: Tính toán giá trị trung bình bằng phần mềm Microsoft Excel và phân tích phương sai, tính sai số thí nghiệm ($CV%$), sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($LSD_{0.05}$) bằng phần mềm chuyên dụng IRRISTAT 5.0.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành chè tại Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên, thực trạng bón phân tự phát, đất dốc rửa trôi tại vùng trồng chè. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm kiếm tổ hợp phân khoáng NPK bổ sung thích hợp nhất cho giống chè Trung du búp tím thời kỳ KTCB; nêu rõ ý nghĩa lý luận trong rèn luyện phương pháp nghiên cứu nông học và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở kỹ thuật cho sản xuất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước:

  • Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè thế giới và Việt Nam: Phân tích số liệu thống kê của FAO (2009 - 2013). Năm 2013, diện tích chè thế giới đạt 3.572 nghìn ha, trong đó Trung Quốc dẫn đầu ($1.000\text{ nghìn ha}$, chiếm 46,49%), Ấn Độ đứng thứ hai ($563.980\text{ ha}$); sản lượng toàn cầu đạt 5.699 nghìn tấn; Kenya có năng suất cao nhất ($21{,}77\text{ tạ khô/ha}$). Tại Việt Nam, diện tích năm 2013 đạt 121.649 ha, sản lượng 214.300 tấn búp khô, đứng thứ 5 về diện tích và thứ 6 về sản lượng toàn cầu.
  • Tình hình sản xuất chè tại Thái Nguyên: Giai đoạn 2010 - 2013, diện tích tăng từ 17,7 nghìn ha lên 19,1 nghìn ha, năng suất đạt $111{,}08\text{ tạ/ha}$, sản lượng búp tươi đạt 184,4 nghìn tấn. Cơ cấu giống năm 2014 gồm chè Trung du chiếm 63,43%, giống chọn tạo mới (LDP1, LDP2, PH1) chiếm 29,38% và giống nhập nội (Kim Tuyên, Bát Tiên, Thúy Ngọc) chiếm 7,19%.
  • Tổng quan nghiên cứu phân bón: Trình bày các kết quả nghiên cứu phân bón đa lượng N-P-K, vi lượng đất hiếm và phân bón lá hữu cơ sinh học (AgroDream M, D, C) trên cây chè tại các vùng sinh thái Phú Hộ, Lâm Đồng.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đặc điểm sinh học giống chè Trung du búp tím (thân gỗ nhỡ cao đến 5 m, lá dài 12 - 15 cm, rộng 5 - 7 cm, màu xanh nhạt bóng, 8 - 9 đôi gân lá rõ); mô tả xuất xứ vật liệu phân bón Lâm Thao; quy trình bố trí 4 công thức thí nghiệm RCBD với 3 lần nhắc lại trên ô $10\text{ m}^2$; quy cách sử dụng dụng cụ đo đạc (palme, thước dây, thước kẹp) và thuật toán thống kê trên IRRISTAT 5.0.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu thập từ tháng 01 đến tháng 05/2015:

  • Diễn biến thời tiết Thái Nguyên năm 2015: Nhiệt độ trung bình dao động từ 17,2°C (tháng 1) đến 28,9°C (tháng 5); lượng mưa biến động từ 25,4 mm (tháng 2) đến 111,5 mm (tháng 5); độ ẩm không khí đạt 79 - 90%; số giờ nắng dao động 22 - 122 giờ/tháng.
  • Biến động các chỉ tiêu hình thái thân, cành, lá: Bón các tổ hợp phân bón khác nhau làm thay đổi rõ rệt các chỉ tiêu hình thái so với đối chứng, trong đó CT3 (bón NPK 12:5:10) đạt mức tăng trưởng cao nhất ở mọi chỉ tiêu theo dõi.
  • Đặc điểm sinh trưởng búp và số lứa hái: Ghi nhận sự kéo dài thời gian sinh trưởng búp và gia tăng tần suất thu hái ở các công thức bón NPK bổ sung.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng hợp phản ứng sinh trưởng của giống chè Trung du búp tím đối với 3 tổ hợp phân bón NPK và đưa ra đề xuất kỹ thuật áp dụng công thức tối ưu vào sản xuất chè KTCB tại Thái Nguyên.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Dữ liệu thực nghiệm qua 5 tháng theo dõi cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($P < 0{,}05$) giữa các công thức bón phân bổ sung so với đối chứng (CT1):

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hình thái cây chè Trung du búp tím trước và sau thí nghiệm

Chỉ tiêu theo dõi Thời điểm / Độ lệch CT1 (Đối chứng) CT2 (NPK 8:6:4) CT3 (NPK 12:5:10) CT4 (NPK 5:13) $CV%$ $LSD_{0.05}$
Đường kính thân (cm) Trước thí nghiệm 0,384 0,310 0,257 0,347 4,5 0,2
Sau thí nghiệm 0,730 0,750 0,780 0,730 3,3 0,9
Chênh lệch tăng +0,346 +0,440 +0,523 +0,383 - -
Chiều cao cây (cm) Trước thí nghiệm 43,60 41,79 37,30 39,03 3,8 3,0
Sau thí nghiệm 64,50 66,52 64,20 61,50 3,5 4,5
Chênh lệch tăng +20,90 +24,73 +26,90 +22,47 - -
Độ cao phân cành (cm) Trước thí nghiệm 4,30 5,00 5,80 4,50 5,2 0,5
Sau thí nghiệm 5,20 6,80 8,10 6,00 4,6 0,6
Chênh lệch tăng +0,90 +1,80 +2,30 +1,50 - -
Số cành cấp 1 (cành) Trước thí nghiệm 8,10 7,30 8,20 7,90 5,9 0,9
Sau thí nghiệm 9,10 9,40 11,00 9,40 4,9 0,8
Chênh lệch tăng +1,00 +2,10 +2,80 +1,50 - -
Chiều dài lá (cm) Trước thí nghiệm 6,30 6,10 5,70 6,10 3,4 0,4
Sau thí nghiệm 12,40 12,60 12,90 12,50 3,4 0,9
Chênh lệch tăng +6,10 +6,50 +7,20 +6,40 - -
Chiều rộng lá (cm) Trước thí nghiệm 2,88 2,80 2,61 2,72 3,0 0,1
Sau thí nghiệm 6,63 7,02 7,14 6,72 3,9 0,5
Chênh lệch tăng +3,75 +4,22 +4,53 +4,00 - -
Diện tích lá ($\text{cm}^2$) Trước thí nghiệm 12,89 12,03 10,48 11,76 4,1 0,9
Sau thí nghiệm 57,84 62,23 64,66 59,18 6,9 8,3
Chênh lệch tăng +44,95 +50,20 +54,18 +47,42 - -

Bảng chỉ tiêu thời gian sinh trưởng búp và số lứa hái trong năm

STT Công thức thí nghiệm Thành phần phân bón bổ sung Thời gian sinh trưởng búp (ngày) Số lứa hái trong năm (lứa)
1 CT1 (Đối chứng) Công thức nền (Không bổ sung NPK) 90 2,5
2 CT2 Nền + NPK (8:6:4) ($20\text{ g/m}^2/\text{tháng}$) 120 3,2
3 CT3 Nền + NPK (12:5:10) ($20\text{ g/m}^2/\text{tháng}$) 150 3,8
4 CT4 Nền + NPK (5:13) ($20\text{ g/m}^2/\text{tháng}$) 115 3,1

Phân tích và đóng góp của đề tài

  1. Xác định công thức dinh dưỡng tối ưu: Kết quả chỉ rõ Công thức 3 (NPK 12:5:10) vượt trội so với các công thức còn lại:
    • Tăng trưởng đường kính thân lớn nhất ($+0{,}523\text{ cm}$ so với $+0{,}346\text{ cm}$ của Đ/C).
    • Tăng trưởng chiều cao cây mạnh nhất ($+26{,}90\text{ cm}$ so với $+20{,}90\text{ cm}$ của Đ/C).
    • Phát triển cành cấp 1 tốt nhất ($+2{,}8\text{ cành}$/cây, đạt 11 cành/cây), nâng cao độ phân cành lên $8{,}1\text{ cm}$, tạo bộ khung tán xòe rộng.
    • Chỉ số diện tích lá đạt $64{,}66\text{ cm}^2$ (tăng $+54{,}18\text{ cm}^2$).
    • Kéo dài chu kỳ sinh trưởng búp lên 150 ngày/năm và đạt số lứa thu hái cao nhất (3,8 lứa/năm).
  2. Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp dẫn liệu khoa học chuẩn xác về phản ứng sinh trưởng của giống chè Trung du búp tím KTCB đối với tỷ lệ đạm và kali cao (12:5:10). Tác giả đề xuất đưa tổ hợp phân bón NPK 12:5:10 vào quy trình chăm sóc chè thời kỳ KTCB tại vùng chè Thái Nguyên nhằm rút ngắn thời gian kiến thiết và tạo tiền đề năng suất cao cho giai đoạn kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Thời gian theo dõi ngắn: Thí nghiệm chỉ tiến hành trong 5 tháng (từ tháng 01 đến tháng 05/2015), phản ánh giai đoạn sinh trưởng vụ xuân - đầu hè, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sinh trưởng 12 tháng của cây chè trong năm.
  • Phạm vi khảo nghiệm: Nghiên cứu thực hiện đơn điểm tại Khu trồng cạn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với quy mô $10\text{ m}^2$/ô, chưa khảo nghiệm lặp lại trên các dạng lập địa đồi dốc khác nhau của tỉnh.
  • Giới hạn chỉ tiêu: Chưa phân tích sâu các chỉ tiêu sinh hóa búp chè (hàm lượng tanin, đường khử, axit amin, chất hòa tan, anthocyanin) và dư lượng khoáng trong đất sau bón phân do hạn chế về thời gian và kinh phí thực tập tốt nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục duy trì theo dõi thí nghiệm trên các lứa hái mùa thu và mùa đông để đánh giá toàn diện chu kỳ sinh trưởng cả năm.
  • Mở rộng nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp NPK 12:5:10 đến năng suất búp tươi, chất lượng chè thành phẩm và hiệu quả kinh tế khi cây bước vào giai đoạn kinh doanh chính thức.
  • Kết hợp nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh hại chính (rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ trĩ) tương ứng với từng chế độ phân bón.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Nông học, Trồng trọt, Bảo vệ thực vật: Nắm vững phương pháp bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) trên cây công nghiệp lâu năm; phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm IRRISTAT 5.0 và Excel; quy trình đo đạc các chỉ tiêu sinh trưởng theo tiêu chuẩn VCU.
  • Cán bộ khuyến nông và kỹ thuật viên nông nghiệp: Tham khảo số liệu thực nghiệm về tỷ lệ phối hợp NPK phù hợp cho giống chè Trung du búp tím thời kỳ KTCB để xây dựng quy trình hướng dẫn nông dân bón phân cân đối.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu chi tiết về biến động đường kính thân, chiều cao, kích thước lá, số cành cấp 1 (Bảng 4.2 - 4.8) và dữ liệu khí tượng Thái Nguyên (Bảng 4.1).

Câu hỏi thường gặp

1. Giống chè được lựa chọn trong nghiên cứu có những đặc điểm sinh thái và hình thái gì nổi bật?

Giống chè nghiên cứu là chè Trung du búp tím, thuộc nhóm chè Trung Quốc lá to (Camellia Sinensis var. macrophylla), nguyên sản ở Vân Nam, Tứ Xuyên. Trong điều kiện tự nhiên, cây thuộc dạng thân gỗ nhỡ cao tới 5 m. Lá có kích thước trung bình (dài 12 - 15 cm, rộng 5 - 7 cm), màu xanh nhạt bóng, mép có răng cưa sâu không đều, đầu lá nhọn, có 8 - 9 đôi gân lá nổi rõ. Cây có búp non ánh tím đặc trưng, năng suất cao và phẩm chất tốt.

2. Tổ hợp phân bón nào mang lại hiệu quả sinh trưởng tốt nhất cho cây chè trong thí nghiệm?

Tổ hợp phân bón tại Công thức 3 (CT3: Nền + NPK 12:5:10 bổ sung $20\text{ g/m}^2/\text{tháng}$) cho hiệu quả sinh trưởng cao nhất trên tất cả các chỉ tiêu: đường kính thân tăng $0{,}523\text{ cm}$; chiều cao cây tăng $26{,}90\text{ cm}$; độ cao phân cành tăng $2{,}30\text{ cm}$; số cành cấp 1 tăng thêm $2{,}8\text{ cành}$/cây; diện tích lá đạt $64{,}66\text{ cm}^2$; thời gian sinh trưởng búp đạt 150 ngày/năm với 3,8 lứa hái.

3. Công thức nền áp dụng chung cho tất cả các ô thí nghiệm gồm những loại phân bón nào?

Công thức nền được bón đồng đều cho tất cả các ô thí nghiệm với lượng tính trên 1 ha gồm:

  • 10 tấn phân chuồng đã ủ hoai mục.
  • $80\text{ kg N}$ (đạm nguyên chất).
  • $60\text{ kg P}_2\text{O}_5$ (lân nguyên chất).
  • $60\text{ kg K}_2\text{O}$ (kali nguyên chất).

4. Diễn biến thời tiết tại địa bàn nghiên cứu trong thời gian thí nghiệm (tháng 01 - 05/2015) như thế nào?

Theo số liệu Trung tâm Khí tượng Thủy văn Thái Nguyên năm 2015, trong 5 tháng thí nghiệm:

  • Nhiệt độ trung bình dao động từ 17,2°C (tháng 1) đến 28,9°C (tháng 5).
  • Lượng mưa biến động từ 25,4 mm (tháng 2) đến 111,5 mm (tháng 5).
  • Độ ẩm không khí trung bình duy trì ở mức cao từ 79% (tháng 4) đến 90% (tháng 3).
  • Tổng số giờ nắng dao động từ 22 giờ (tháng 3) đến 122 giờ (tháng 5).

5. Phương pháp đo đếm đường kính thân và diện tích lá của cây chè được tác giả thực hiện ra sao?

  • Đường kính thân: Xác định bằng phương pháp đo chu vi thân cây tại vị trí cách mặt đất 2 cm, sau đó quy đổi ra đường kính.
  • Diện tích lá: Đo chiều dài từ cuống đến chóp lá và chiều rộng tại vị trí rộng nhất của lá thật thứ 4 (tính từ ngọn xuống), sau đó tính diện tích theo công thức tính nhanh: $\text{Diện tích} = \text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng} \times 0{,}7$.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lương Ngọc Đạt đã chứng minh rõ vai trò quyết định của việc bón phân cân đối N-P-K trên nền hữu cơ đối với sự phát triển bộ khung tán của giống chè Trung du búp tím thời kỳ KTCB tại Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm khẳng định tổ hợp NPK 12:5:10 với liều lượng $20\text{ g/m}^2/\text{lần/tháng}$ giúp cây chè đạt mức tăng trưởng cao nhất về đường kính gốc, chiều cao, số cành cấp 1, diện tích quang hợp và số lứa thu hái búp so với công thức đối chứng và các tổ hợp NPK khác. Đề tài cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực nghiệm đáng tin cậy phục vụ công tác đào tạo ngành Trồng trọt cũng như ứng dụng thực tế vào sản xuất chè tại các tỉnh miền núi phía Bắc.