Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Long An là địa phương có truyền thống sản xuất lúa nếp lâu đời tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với các giống chủ lực như nếp chùm IR4625 và nếp sáp ngỗng. Tuy nhiên, trước nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm chế biến từ nếp (xôi, chè, bánh chưng, rượu nếp) và yêu cầu nâng cao giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích, việc khảo nghiệm các giống nếp đặc sản mới có chất lượng cao và khả năng thích nghi rộng là đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn sản xuất. Giống lúa nếp quýt có nguồn gốc từ huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng vốn nổi tiếng về mùi thơm, độ dẻo, vị ngọt đặc trưng và năng suất đạt từ 5 – 6 tấn/ha, nhưng việc di thực và trồng thử nghiệm tại điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu của tỉnh Long An cần được đánh giá bài bản.
Bên cạnh yếu tố giống, tập quán lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật hóa học trong thời gian dài đã gây ô nhiễm môi trường sinh thái đồng ruộng, làm suy giảm quần thể thiên địch, gia tăng hiện tượng bộc phát dịch hại và để lại dư lượng trong nông sản. Định hướng canh tác lúa bền vững hiện nay tập trung vào việc áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và đẩy mạnh ứng dụng chế phẩm sinh học. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Bảo vệ Thực vật của tác giả Nguyễn Minh Nhựt đã thực hiện đề tài: "Nghiên cứu ảnh hưởng sâu bệnh hại trên lúa nếp quýt được canh tác hóa học và sinh học tại huyện Thủ Thừa tỉnh Long An".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đánh giá hiệu quả kiểm soát sâu bệnh hại bằng thuốc sinh học và hóa học trên lúa nếp quýt tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của hai mô hình canh tác sinh học và hóa học tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An, từ đó bổ sung nguồn giống mới cho địa phương nhằm góp phần tăng thu nhập cho nông dân.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 5 yêu cầu:
- Điều tra xác định thành phần sâu bệnh, ghi nhận thành phần thiên địch phổ biến trên lúa nếp quýt qua các giai đoạn sinh trưởng giữa hai mô hình: kiểm soát sâu bệnh hại bằng thuốc bảo vệ thực vật theo tập quán của nông dân địa phương và mô hình sử dụng chế phẩm sinh học.
- Bố trí thí nghiệm theo tiêu chuẩn ngành, bảo đảm mô hình sinh học có khoảng cách ngăn cách hợp lý với các mô hình canh tác khác.
- Gieo trồng đúng theo lịch thời vụ của địa phương.
- Sử dụng thuốc hóa học và chế phẩm sinh học đúng kỹ thuật, an toàn và đúng thời điểm phòng trừ.
- Đánh giá năng suất thực thu và hiệu quả kinh tế của giống lúa nếp quýt khi canh tác tại vùng đất mới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giống lúa nếp quýt thu thập từ huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng; thành phần sâu hại chính, bệnh hại chính và các loài thiên địch bắt mồi/ký sinh trên ruộng lúa.
- Phạm vi không gian: Ruộng thí nghiệm tại ấp 1, xã Tân Thành, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
- Phạm vi thời gian: Vụ Hè Thu năm 2022, thời gian thực hiện liên tục từ tháng 05/2022 đến tháng 11/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết sinh thái học côn trùng học nông nghiệp, bệnh cây nông học và nguyên lý quản lý dịch hại tổng hợp (IPM). Tác giả tổng hợp dữ liệu thống kê từ FAOSTAT, Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Hữu cơ (FiBL), Liên đoàn Quốc tế các Phong trào Nông nghiệp Hữu cơ (IFOAM) và số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam để phân tích xu hướng chuyển dịch từ canh tác vô cơ sang hướng hữu cơ vi sinh. Cơ sở kiểm soát sinh học của đề tài dựa trên cơ chế ký sinh, cạnh tranh dinh dưỡng và kháng sinh của các chủng vi sinh vật:
- Nấm ký sinh côn trùng: Nấm xanh (Metarhizium anisopliae), nấm trắng (Beauveria bassiana), nấm tím (Lecanicillium sp.) có khả năng đâm xuyên biểu bì kitin, tiết enzyme chitinase, protease và phóng thích độc tố làm tê liệt hệ thần kinh của rầy nâu, sâu cuốn lá, bọ trĩ.
- Nấm đối kháng và vi khuẩn đối kháng bệnh cây: Trichoderma spp. tiết kháng sinh và enzyme phân giải vách tế bào sợi nấm gây hại vùng rễ; Bacillus subtilis cạnh tranh môi trường sống và đối kháng với các nấm gây bệnh phổ rộng như Pyricularia grisea, Rhizoctonia solani, Fusarium moniliforme.
Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong toàn bộ quá trình điều tra, đánh giá mức độ nhiễm dịch hại là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 - 166:2014/BNNPTNT ban hành bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng:
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm diện rộng so sánh đối chứng không lặp lại trên tổng diện tích 3.100 m² tại ấp 1, xã Tân Thành, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An. Gồm hai ruộng mô hình:
- Mô hình 1 (Canh tác sinh học): Diện tích 1.500 m², bón phân gà hữu cơ vi sinh và định kỳ phun chế phẩm vi sinh.
- Mô hình 2 (Canh tác hóa học): Diện tích 1.600 m², canh tác hoàn toàn theo tập quán sử dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật hóa học của nông dân địa phương.
- Phương pháp điều tra sâu bệnh hại và thiên địch:
- Sử dụng khung chỉ tiêu kích thước 40 x 50 cm (diện tích 0,2 m²/điểm).
- Chọn 10 điểm điều tra trên 2 đường chéo góc của mỗi ruộng mô hình (các điểm cách bờ ruộng tối thiểu 1 m) để theo dõi các nhóm sâu hại và bệnh hại.
- Chọn 5 điểm trên 2 đường chéo góc để đếm số lượng thiên địch.
- Định kỳ điều tra: 7 ngày/lần, bắt đầu từ thời điểm 7 ngày sau sạ (NSS) và kéo dài cho đến trước thu hoạch 7 ngày.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp qua hệ thống sổ theo dõi ngoài đồng ruộng (mật độ sâu, tỷ lệ hại, tỷ lệ dảnh héo, bông bạc, tỷ lệ bệnh, số lượng thiên địch, số liệu năng suất) và dữ liệu thứ cấp từ tài liệu chuyên ngành, báo cáo ngành nông nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đối tượng nghiên cứu, phân chia thành 7 nội dung lớn:
- Nguồn gốc, phân loại thực vật học và đặc điểm sinh học cây lúa (Oryza sativa L.): Cây hàng niên (2n = 24), thuộc họ Hòa thảo (Gramineae), phân tích 5 bộ phận chính (rễ, thân, lá, bông, hạt) và 4 yếu tố cấu thành năng suất lúa (số bông/đơn vị diện tích, số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc, khối lượng 1.000 hạt). Giới thiệu đặc tính giống lúa nếp quýt Đạ Tẻh (thời gian sinh trưởng 95 – 105 ngày, canh tác được 3 vụ/năm, hạt bầu tròn, dẻo và hàm lượng dinh dưỡng cao).
- Tình hình sản xuất lúa gạo thế giới và Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020: Thống kê diện tích lúa toàn cầu đạt 164,19 triệu ha năm 2020, sản lượng 756,7 triệu tấn; sản xuất lúa Việt Nam năm 2020 đạt 42,76 triệu tấn với năng suất bình quân 5,92 tấn/ha (dẫn nguồn FAOSTAT). Phân tích tổng quan phát triển nông nghiệp hữu cơ toàn cầu (hơn 71 triệu ha, 186 quốc gia theo IFOAM & FiBL).
- Sinh học và triệu chứng gây hại của các loài sâu hại lúa chính: Cung cấp vòng đời, tập tính phát sinh và hình thức phá hại của rầy nâu (Nilaparvata lugens), sâu đục thân hai chấm (Scirpophaga incertulas), sâu phao (Nymphula depunctalis), sâu keo (Spodoptera maurita), sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis), bọ trĩ (Stenchaetothrips oryzae), muỗi hành (Orseolia oryzae), nhện gié (Steneotarsonemus spinki), bọ xít đen và bọ xít hôi.
- Thành phần và vai trò của các loài thiên địch: Bọ rùa (Coccinellidae), nhện chân dài (Tetragnatha maxillosa), bọ xít mù xanh (Cytorhinus lividipennis), bọ cánh cụt (Ophionea nigrofasciata), bọ xít nước (Microvelia douglasi atrolineata), ong ký sinh (Telenomus rowani), con đuôi kìm (Euborellia annulipes) và nhện lùn (Atypena formosana).
- Đặc điểm và tác nhân các bệnh hại phổ biến trên lúa: Bệnh đạo ôn (Pyricularia grisea / Pyricularia oryzae), khô vằn (Rhizoctonia solani), bạc lá lúa (Xanthomonas oryzae), đốm nâu (Bipolaris oryzae), đốm sọc vi khuẩn (Xanthomonas oryzicola), lem lép hạt (Fusarium moniliforme kết hợp nhện gié và nấm khác), bệnh lúa von (Fusarium moniliforme).
- Cơ chế tác động của các vi sinh vật phòng trừ sinh học: Nguyên lý ký sinh diệt sâu của nấm xanh (Metarhizium anisopliae), nấm trắng (Beauveria bassiana), nấm Lecanicillium sp.; cơ chế cạnh tranh và tiết kháng sinh đối kháng nấm bệnh của Trichoderma spp. và Bacillus subtilis.
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết vật liệu, quy trình kỹ thuật canh tác và các chỉ tiêu tính toán:
- Vật liệu thí nghiệm: Giống nếp quýt (ngâm nước 24 giờ, ủ 48 giờ, sạ vãi mật độ 12 kg/1.000 m²).
- Đầu vào phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trên diện tích 1.000 m²:
- Mô hình hóa học: Bón 10 kg Urê, 17 kg DAP, 12 kg Kali (tương đương 5 kg N, 2,8 kg P₂O₅, 7,8 kg K₂O), chia làm 3 lần bón thúc (lần 1 lúc 7 – 10 NSS, lần 2 lúc 18 – 22 NSS, lần 3 lúc tim đèn 1 – 2 cm ở 42 – 45 NSS). Trừ cỏ bằng Sofit 300EC. Trừ rầy nâu bằng Schesyntop 600 WG (Chlorpyrifos Ethyl) và Rep play 75 WG (Imidacloprid). Trừ sâu cuốn lá, sâu keo bằng Takumi 25 WG (Flubendiamide). Trừ bọ trĩ bằng Rep play 75 WG. Trừ đạo ôn, lem lép hạt bằng B.M Nhật (Tricyclazole), Amistar Top 325 SC (Azoxystrobin + Difenoconazole), Nativo 750 WG (Tebuconazole + Trifloxystrobin), Ridomil Gold 68 WG (Mancozeb + Metalaxyl).
- Mô hình sinh học: Bón 150 kg phân gà hữu cơ vi sinh, chia đều 3 lần bón (50 kg/1.000 m²/lần) vào các mốc 7 – 10 NSS, 18 – 22 NSS và 42 – 45 NSS. Trừ cỏ bằng biện pháp ém nước và phun dịch tôm kích mầm, tạo nước đục. Phòng trừ dịch hại bằng chế phẩm Tam sắc (nấm xanh, nấm trắng, nấm tím) kết hợp Trichoderma spp. và Bacillus subtilis với liều lượng mỗi loại 250 ml/bình 25 lít, phun định kỳ vào 8 thời điểm: 7, 21, 35, 49, 56, 63, 70 và 77 NSS.
- Chế độ nước: Giai đoạn 0 – 7 NSS (mô hình hóa học rút cạn sau 1 – 2 ngày, mô hình sinh học giữ nước 2 – 3 cm ém cỏ); giai đoạn 7 – 42 NSS giữ nước 3 – 5 cm, thay nước định kỳ; giai đoạn 42 – 65 NSS giữ nước 3 – 5 cm; giai đoạn 65 – 105 NSS giữ nước 2 – 3 cm và tháo cạn trước thu hoạch 7 – 10 ngày.
- Hệ thống công thức tính chỉ tiêu: Mật độ sâu hại (con/m²), tỷ lệ hại của sâu đục thân (% dảnh héo, % bông bạc), tỷ lệ hại của bọ trĩ (% dảnh), muỗi hành (% dảnh), nhện gié (% dảnh), tỷ lệ bệnh đạo ôn lá (% lá), đạo ôn cổ bông (% bông), khô vằn (% dảnh), cháy bìa lá (% lá), lem lép hạt (% hạt) và mật độ thiên địch (con/m²). Quy chuẩn phân cấp mức độ hại từ nhẹ, trung bình, nặng đến mất trắng đều tuân thủ QCVN 01 - 166:2014/BNNPTNT.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực nghiệm, phản ánh qua 22 hình biểu đồ/ảnh chụp thực địa và các bảng số liệu:
- Diễn biến sâu hại trên hai mô hình: Ghi nhận 4 loài sâu hại chính phát sinh gồm bọ trĩ (Stenchaetothrips oryzae), sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis), rầy nâu (Nilaparvata lugens) và sâu keo (Spodoptera maurita). Kết quả cho thấy tỷ lệ và mật độ nhiễm sâu hại trên mô hình kiểm soát sinh học cao hơn mô hình hóa học theo tập quán nông dân ở các đợt phát dịch.
- Diễn biến mật độ thiên địch: 4 nhóm thiên địch chính xuất hiện trên ruộng là nhện chân dài (Tetragnatha maxillosa), bọ rùa (Coccinellidae), nhện lùn (Atypena formosana) và bọ cánh cụt (Ophionea nigrofasciata). Ngược lại với sâu hại, mật độ quần thể thiên địch trên mô hình canh tác sinh học duy trì ở mức cao hơn rõ rệt so với mô hình hóa học nhờ không bị ảnh hưởng bởi hóa chất trừ sâu phổ rộng.
- Tổng số sâu hại và thiên địch qua các giai đoạn phát triển (Bảng 3.1): Phản ánh tương quan cân bằng sinh thái; trên ruộng sinh học, quần thể thiên địch gia tăng đã góp phần kìm hãm sự bùng phát mất kiểm soát của sâu hại ở giai đoạn đòng trỗ đến chín.
- Diễn biến bệnh hại: Bệnh xuất hiện chủ yếu là đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông và lem lép hạt. Mô hình sinh học có tỷ lệ nhiễm bệnh cao hơn mô hình dùng thuốc hóa học bảo vệ thực vật chuyên tính.
- Đánh giá năng suất và hiệu quả kinh tế (Bảng 3.2): Tính toán tổng chi phí đầu tư, tổng thu nhập và xác định hệ số hiệu quả đầu tư cho cả hai phương thức canh tác trên giống nếp quýt.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu thu được các kết quả thực nghiệm và số liệu hạch toán cụ thể giữa hai phương thức canh tác:
| Tiêu chí so sánh |
Mô hình canh tác hóa học (Tập quán nông dân) |
Mô hình canh tác sinh học |
| Quy mô diện tích |
1.600 m² |
1.500 m² |
| Phân bón (trên 1.000 m²) |
10 kg Urê + 17 kg DAP + 12 kg Kali |
150 kg phân gà hữu cơ vi sinh (chia 3 lần) |
| Biện pháp trừ cỏ |
Thuốc hóa học Sofit 300EC |
Ém nước 2 – 3 cm, phun dịch tôm kích mầm |
| Thuốc trừ sâu bệnh |
Schesyntop, Rep play, Takumi, B.M Nhật, Amistar Top, Nativo, Ridomil Gold |
Chế phẩm Tam sắc + Trichoderma spp. + Bacillus subtilis (8 lần phun) |
| Mức độ nhiễm sâu hại |
Thấp hơn |
Cao hơn (bọ trĩ, sâu cuốn lá, rầy nâu, sâu keo) |
| Mức độ nhiễm bệnh hại |
Thấp hơn |
Cao hơn (đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, lem lép hạt) |
| Mật độ thiên địch |
Thấp hơn |
Cao hơn rõ rệt (nhện chân dài, nhện lùn, bọ rùa, bọ cánh cụt) |
| Hệ số hiệu quả đầu tư |
1,37 |
1,39 |
Các kết quả và phát hiện chính:
- Xác định thành phần dịch hại chủ yếu trên lúa nếp quýt tại Thủ Thừa gồm sâu keo, sâu cuốn lá nhỏ, bọ trĩ, rầy nâu, bệnh đạo ôn và bệnh lem lép hạt.
- Việc sử dụng thuốc hóa học giúp khống chế sâu bệnh ở mức độ nhiễm thấp hơn so với việc sử dụng chế phẩm sinh học đơn thuần. Tuy nhiên, mô hình sinh học bảo toàn và gia tăng mật độ các loài thiên địch tự nhiên (nhện chân dài, bọ rùa, nhện lùn, bọ cánh cụt).
- Đánh giá hiệu quả kinh tế cho thấy mô hình kiểm soát sinh học đạt hệ số hiệu quả đầu tư là 1,39, cao hơn so với mô hình canh tác theo tập quán hóa học của nông dân (đạt 1,37). Nguyên nhân nhờ giảm thiểu chi phí mua các loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học đắt tiền và sử dụng phân hữu cơ vi sinh hợp lý.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Cần tiếp tục hoàn thiện quy trình canh tác sinh học cho giống lúa nếp quýt tại Long An, đặc biệt là điều chỉnh nồng độ và thời điểm phun chế phẩm vi sinh sớm hơn để ngăn chặn dịch hại trước khi bộc phát.
- Duy trì việc bảo tồn thiên địch trên đồng ruộng để phát huy vai trò tự khống chế dịch hại tự nhiên của hệ sinh thái.
- Đề nghị tiếp tục khảo nghiệm giống nếp quýt qua các vụ tiếp theo nhằm bổ sung cơ cấu giống chất lượng cao cho địa phương.
Đóng góp của nghiên cứu:
- Cung cấp dẫn liệu khoa học đầu tiên về phản ứng sinh trưởng, mức độ phát sinh dịch hại của giống lúa nếp quýt (nguồn gốc Đạ Tẻh, Lâm Đồng) khi trồng khảo nghiệm tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
- Chứng minh tính khả thi về mặt kinh tế của mô hình kiểm soát sinh học: Dù mức độ nhiễm sâu bệnh cao hơn mô hình hóa học nhưng hệ số hiệu quả đầu tư của mô hình sinh học vẫn đạt mức 1,39 (cao hơn tập quán hóa học đạt 1,37), tạo cơ sở thực tiễn cho việc giảm phụ thuộc vào hóa chất nông nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Thí nghiệm được bố trí trên diện rộng không lặp lại và chỉ thực hiện trong một vụ duy nhất (vụ Hè Thu năm 2022), do đó chưa đánh giá được biến động của sâu bệnh hại và năng suất giống nếp quýt qua các điều kiện thời tiết khác nhau (đặc biệt là vụ Đông Xuân).
- Chế phẩm sinh học có thời gian ủ bệnh và phát huy tác dụng chậm hơn thuốc hóa học, dẫn đến mức độ hại của sâu bệnh trên mô hình sinh học còn ở mức tương đối cao, tiềm ẩn rủi ro nếu áp lực dịch hại địa phương gia tăng đột biến.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng bố trí thí nghiệm lặp lại qua nhiều vụ sản xuất liên tiếp (vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu các năm tiếp theo) tại nhiều tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Long An để đánh giá độ ổn định năng suất của giống lúa nếp quýt.
- Nghiên cứu kết hợp tối ưu liều lượng, công thức phối trộn giữa chế phẩm vi sinh với các biện pháp canh tác (như mật độ gieo sạ, quản lý mực nước ngập) nhằm nâng cao hiệu lực phòng trừ bệnh đạo ôn cổ bông và rầy nâu trên mô hình sinh học.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Bảo vệ Thực vật, Nông học, Khoa học Cây trồng và Quản lý Nông nghiệp bền vững.
- Kỹ sư nông nghiệp, cán bộ khuyến nông tại tỉnh Long An và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đang xây dựng mô hình chuyển đổi sản xuất lúa gạo theo tiêu chuẩn an toàn, sinh học hoặc hữu cơ.
- Các hộ nông dân, hợp tác xã có nhu cầu đưa giống lúa nếp quýt vào cơ cấu mùa vụ để nâng cao giá trị hàng hóa.
Các phần có giá trị thực tiễn cao đáng tham khảo trong văn bản:
- Quy trình kỹ thuật canh tác sinh học chi tiết trình bày tại Bảng 2.2: Phương pháp ủ giống, kỹ thuật ém nước và dùng dịch tôm để quản lý cỏ dại không dùng thuốc diệt cỏ; lịch trình bón phân gà hữu cơ vi sinh (150 kg/1.000 m² chia 3 lần).
- Công thức phối chế và lịch trình phun chế phẩm sinh học: Kết hợp nấm xanh, nấm trắng, nấm tím (Tam sắc) cùng Trichoderma spp. và Bacillus subtilis (250 ml/loại cho bình 25 lít) định kỳ 8 đợt trong suốt chu kỳ sinh trưởng của lúa.
- Phương pháp điều tra, theo dõi và bảng thang cấp phân loại dịch hại chuẩn xác dựa trên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 - 166:2014/BNNPTNT.
- Bảng hạch toán hiệu quả kinh tế (Bảng 3.2), cung cấp căn cứ định lượng về chi phí đầu vào và tỷ số hoàn vốn đầu tư giữa hai phương thức canh tác.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống lúa nếp quýt dùng trong nghiên cứu có xuất xứ từ đâu và có đặc điểm sinh trưởng như thế nào?
Lúa nếp quýt được lấy từ huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng. Giống có thời gian sinh trưởng từ 95 – 105 ngày, có thể canh tác 3 vụ/năm, năng suất tại vùng xuất xứ đạt 5 – 6 tấn/ha. Đặc điểm nổi trội là vỏ trấu mỏng, hạt bầu tròn, mập, màu trắng đục, cơm nếp dẻo, mùi thơm đậm và có vị ngọt đặc trưng.
2. Mô hình sinh học đã sử dụng cụ thể những hoạt chất vi sinh nào để kiểm soát sâu hại và bệnh hại?
Mô hình sử dụng chế phẩm Tam sắc bao gồm nấm ký sinh: nấm xanh (Metarhizium anisopliae), nấm trắng (Beauveria bassiana) và nấm tím (Lecanicillium sp.) để trừ sâu hại. Để kiểm soát bệnh hại (đạo ôn, lem lép hạt), mô hình sử dụng chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma spp. và vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis.
3. Liều lượng và lịch phun chế phẩm sinh học trên ruộng nếp quýt được tiến hành ra sao?
Mỗi bình 25 lít nước được phối trộn 250 ml chế phẩm Tam sắc kết hợp với 250 ml hỗn hợp Trichoderma spp. và Bacillus subtilis. Hỗn hợp được phun định kỳ vào 8 thời điểm sau khi gieo sạ: 7 NSS, 21 NSS, 35 NSS, 49 NSS, 56 NSS, 63 NSS, 70 NSS và 77 NSS.
4. Mật độ thiên địch và mức độ nhiễm sâu bệnh hại khác nhau thế nào giữa hai mô hình?
Trên mô hình sinh học, mức độ nhiễm các loài sâu hại (bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, sâu keo) và bệnh hại (đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, lem lép hạt) đều cao hơn mô hình canh tác hóa học theo tập quán nông dân. Tuy nhiên, mật độ các loài thiên địch có ích (nhện chân dài, bọ rùa, nhện lùn, bọ cánh cụt) trên mô hình sinh học lại cao hơn mô hình hóa học.
5. Hiệu quả kinh tế của mô hình sinh học so với mô hình hóa học được đánh giá cụ thể qua chỉ số nào?
Hiệu quả kinh tế được phản ánh qua chỉ số hiệu quả đầu tư tại Bảng 3.2 của khóa luận: Mô hình sử dụng chế phẩm sinh học và phân hữu cơ vi sinh đạt hệ số hiệu quả đầu tư là 1,39; trong khi mô hình sử dụng phân thuốc hóa học theo tập quán của nông dân đạt hệ số 1,37.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Minh Nhựt đã thực hiện thành công việc khảo nghiệm giống lúa nếp quýt Đạ Tẻh tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An trong vụ Hè Thu 2022 trên quy mô 3.100 m². Mặc dù mô hình kiểm soát sinh học ghi nhận mức độ nhiễm sâu bệnh hại cao hơn ruộng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học, biện pháp sinh học đã bảo vệ hiệu quả quần thể thiên địch tự nhiên trên đồng ruộng. Với hệ số hiệu quả đầu tư đạt 1,39 (cao hơn mức 1,37 của mô hình tập quán hóa học), nghiên cứu đã chứng minh tiềm năng kinh tế và khả năng thích ứng của giống nếp quýt khi canh tác theo hướng sinh học tại địa phương. Đây là công trình thực nghiệm có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho định hướng mở rộng giống lúa nếp đặc sản và phát triển nông nghiệp giảm hóa chất tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.