Chương 1: Đặt vấn dé: trình bày tổng quát về sự cần thiết phải phát triển ngành chăn nuôi cừu trên địa bàn huyện Ninh Phước và những mục tiêu cần hướng tới của dé tài. Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: Trình bày các cơ sở, lập luận và các chỉ tiêu tính toán. Đó là những tiền dé để tiến hành phân tích, làm rõ các mục đích cần nghiên cứu của để tài. Chương 3: Tổng quan: Trình bày các kết quả đã nghiên cứu trước và đưa ra bức tranh tổng quát của huyện Ninh Phước.
Chẳng hạn như: điều kiện tự nhiên, bối cảnh kinh tế — xã hội.Từ đó rút ra những thuận lợi và khó khăn trong Z „TP ` x A: ` ^ phát triển ngành chăn nuôi cừu của huyện. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Trình bày thực trạng chăn nuôi cừu tại địa bàn huyện Ninh Phước. Phân tích kết quả và hiệu quả chăn nuôi cừu. Từ đó tìm hiểu một vài nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả để có các biện pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi cừu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Khẳng định khả năng phát triển chăn nuôi cừu trên địa bàn huyện Ninh Phước và đưa ra một số để xuất cũng như phương hướng trong chăn nuôi cừu để đem lại hiệu quả cao nhất cho các hộ chăn nuôi cừu. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế đặt biệt quan trọng. Một mặt phan ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được với chi phí sản xuất đã bỏ ra, mặt khác phan ánh trình độ sử dung lực lượng sản xuất. Nó chính là cơ sở cho việc lựa chọn định hướng phát triển, xác định mục tiêu và giải pháp cụ thể cho từng chiến lược cụ thể của mỗi ngành.
Tuy nhiên tùy theo từng điều kiện của từng vùng, từng nơi mà có sự nhất quán trong lựa chọn, xác lập hệ thống quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế thích ứng với điều kiện kinh tế thị trường. Để đánh giá hiệu quả kinh tế chúng ta phai đánh giá cả về không gian, thời gian, định tính , định lượng. - Về không gian: Hiệu quả mang lại giữa các nền kinh tế phải có quan hệ mật thiết lẫn nhau và ta xét chúng trên nhiều lĩnh vực khác nhau. - Về thời gian: Hiệu quả của chu kỳ sản xuất trước không làm giảm hiệu quả của chu ky san xuất sau.
Sự toàn diện của hiệu quả kinh tế đạt được ở từng giai đoạn không là hiệu quả kinh tế mà ta phải xem xét cả một chu kỳ dài. Va nếu tăng chi phí trong quá trình san xuất một cách tùy tiện thiếu cân nhắc thì lợi nhuận thu được sẽ giảm. Khi đó hiệu quả kinh tế sẽ không thể coi là đáng kể và toàn diện. - Định tính: Hiệu quả kinh tế không những mang lại lợi ích cho nha san xuất mà còn phải gắn chặt với hiệu quả về chính trị — xã hội.
Bởi vì kinh tế va chính trị có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. - Định lượng: Hiệu quả kinh tế thể hiện mối tương quan thu chi theo 3 chiều hướng: + Thu không đổi nhưng chi giảm. + Thu tăng, chi tăng nhưng tốc độ tăng thu lớn hơn tốc độ tăng chi. + Thu tăng, chi không đổi.2 Khái niệm về kinh tế hộ Kinh tế hộ là đơn vị san xuất co bản trong nông nghiệp, hộ có mục đích san xuất trước hết là cung cấp sản phẩm cho chính mình, sau đó là cung cấp san phẩm cho thị trường trong nước và thị trường thế giới.
Sau thời gian phát triển kinh tế hộ đã tích lũy được kinh nghiệm, vốn và bước đầu làm quen với thị trường. Hộ nông dân với mục dich tái sdn xuất nguồn lực và nâng cao phúc lợi cho gia đình đã phát triển thành các loại hình kinh tế hộ khá đa dạng, đem lại hiệu quả cao. Chính vì vậy kinh tế hộ được chọn làm điểm khởi đầu trong việc phát triển nông thôn vì với mô hình hợp tác xã, trang trại.thì kinh tế hộ có mô hình linh hoạt, dé quản lý, vốn đầu tư không cao, nguồn nhân lực ít. Nhà nước muốn phát triển kinh tế hộ thì Nhà nước phải tạo điều kiện đầu ra, đầu vào thuận lợi cho quá trình sản xuất theo hướng đa dạng hóa sản phẩm.
Đồng thời đưa nhanh tiến bộ khoa hoc công nghệ mới vào san xuất nhằm nâng cao năng suất, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dung lao động. Thuận lợi và khó khăn của kinh tế hộ gia đình trong nên kinh tế thị trường: e Thuan lợi: Do kinh tế hộ gia đình có qui mô sản xuất nhỏ, nhu cầu nguồn vốn ít nên người nông dân dễ dàng thay đổi mô hình sản xuất và cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với nhu cầu thị trường. Đồng thời việc thâm canh chuyên môn hóa để nâng cao chất lượng và sản lượng sản phẩm cũng dễ thực hiện, hộ gia đình cũng chịu ít thiệt hại khi có biến động rủi ro về thị trường. e Khó khăn - San xuất nuôi trồng theo mùa vụ thời tiết.
- Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi thường kéo dài nên khó xoay sở kịp khi thị trường biến động bất ngờ. - Sản xuất hộ nông dân mang tính truyền thống, sợ rủi ro không dám áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào san xuất, hạn chế kiến thức về quan lý, ít có nhu cầu tìm hiểu về thông tin về thị trường. e Đánh giá chung Từ những thuận lợi và khó khăn trên ta có thể thấy rằng để kinh tế hộ gia đình phát triển đạt được hiệu quả cao trong nề kinh tế thị trường cấn đòi hỏi bản thân người nông dân phải nổ lực, cố gắng, đổi mới tư duy. Đồng thời còn phụ thuộc vào sự quan tâm, giúp đỡ của các tổ chức, cơ quan chức năng có liên quan như: chính quyền địa phương, nhà khoa học kỹ thuật và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hóa nông nghiệp.
Các chỉ tiêu đo lường kết quả và hiệu qua 2.1 Các chỉ tiêu đo lường kết qua e Doanh thu Doanh thu = sản lượng x đơn giá Doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp tính toán bằng tiền, phan ánh kết quả thu được từ sản xuất. e Tổng chỉ phí Tổng chi phí = Chi phí lao động + chi phí vật chất Chi phí vật chất là gồm toàn bộ các khoản chi phí bỏ ra bằng hiện vat (không tính chi phí công lao động gia đình) Tổng chỉ phí là chỉ tiêu tổng hợp tính toán bằng tiền gồm tất cả các chỉ phí đã tiêu hao cho quá trình san xuất. e Lợi nhuận Lợi nhuận = Doanh thu — Tổng chi phí Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp tính toán bằng tién, phản ánh kết quả thu được trong sản xuất, thể hiện khoản chênh lệch giữa tổng số tiền bỏ ra và tổng số tiền thu vào.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả e Ty suất lợi nhận theo chỉ phí Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí = Chi phí sản xuất Chỉ tiêu này phan ánh nếu một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. e Ty suất lợi nhuận theo doanh thu Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = Doanh thu Chỉ tiêu này nói lên hiệu quả của một đồng doanh thu thu được thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
e Ty suất doanh thu theo chỉ phí Doanh thu Tỷ suất doanh thu theo chi phí = Chi phí vật chất Chỉ tiêu này nói hiệu quả của một đồng chi phí vật chất bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu.4 Hiện giá thuần NPV Giá trị hiện tại thuần NPV bằng tổng các giá tri qui về hiện tại của ngân lưu thuần trong các năm hoạt động và thanh lý của dự án trừ đi giá trị đầu tư ban đầu. Đây là giá trị hiện tại của lợi ích ròng. NPV của dự án đầu tư là mức độ gia tăng của cải khi quyết định đầu tư một dự án nào đó. NPV > 0 thì hiệu quả đầu tư càng cao.
NCF,; NPV = mo d+ry +r)’ i: kỳ thứ I của dự án n: Số kỳ của dự án NCF;: Ngân lưu ròng nimi r: Suất chiết khấu 2.2 _ Phương pháp nghiên cứu 2.1 Thu thập số liệu - - Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, tài liệu, thống kê của phòng nông nghiệp, phòng thống kê huyện. - Thu thập số liệu sơ cấp theo hình thức diéu tra chọn mẫu ngẫu nhiên gồm 70 mẫu điều tra ở địa bàn huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.2 Xử lý va phân tích số liệu - Từ số liệu thực tế được điều tra được ở nông hộ kết hợp phần mềm EXCEL để tiến hành xử lý số liệu. - Kết hợp toàn bộ kiến thức đã học ở trường, ý kiến đóng góp của các hộ As ` ` ` Ryn x ^ , ^ 1:A^ nuôi cừu và cơ quan ban ngành dé tiến hành phân tích số liệu. 10 Chương 3 TỔNG QUAN 3.1 Điều kiện tự nhiên 3.1 Vị trí địa lý Huyện Ninh Phước nằm về phía Nam của tỉnh Ninh Thuận, phía Bắc giáp với Thị xã Phan Rang — Tháp Chàm, phía Nam giáp huyện Tuy Phong — tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp huyện Ninh Sơn, phía Đông giáp với biển Đông.
Các xã nghèo Ninh Phước nằm về phía Đông Bắc của huyện, có tổng diện tích tự nhiên là 18. Tọa độ địa lý: Từ 1191830” đến 11939°52” vĩ độ Bắc. 10894336” đến 109003°36” kinh độ Đông. Huyện có 15 xã, thị trấn.
Trong đó có 3 xã thuộc chương trình 135 của chính phủ là: xã Phước Hà, Nhị Hà, Phước Nam. Thị trấn Phước Dân là trung tâm Huyện ly nằm trên trục đường quốc 16 1A là tuyến đường thống nhất Bắc — Nam cách thị xã Phan Rang - Tháp Chàm khoảng 10 Km, thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế — văn hóa xã hội.2 Khí hậu - thời tiết Huyện Ninh Phước nằm trong vùng có khí hậu khô hạn nhất nước đặc biệt là khu vực Cà Ná, mũi Dinh. Lượng mưa ít, nắng gió nhiều, bốc hơi mạnh. - Nhiệt độ trung bình năm: 27°C, cao nhất là 39°C, thấp nhất là 22°C.
- Lượng mưa trung bình năm: 706 mm, mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau. - Lượng bốc hơi trung bình năm là 1. 11 - Độ ẩm không khí từ 71 — 75% năng lượng bức xa lớn. -Gió: Tốc độ gió tung bình 6 - 8 m/s.
Hướng gió chủ đạo về mùa hè là gió Tây, Tây Nam, về mùa Đông hướng gió chính là gió Đông Bắc.