Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi lợn đen bản địa của các hộ và đề ra một số giải pháp mở rộng quy mô trên địa bàn xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Thị Diên, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2020), dưới sự hướng dẫn của ThS. Đoàn Thị Mai.

Lý do chọn đề tài: Cùng với sự phát triển kinh tế và đời sống được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm ngày càng gia tăng. Lợn đen bản địa là giống vật nuôi có sức đề kháng tốt, phàm ăn, dễ nuôi, thích nghi với điều kiện khí hậu miền núi khắc nghiệt, chịu rét tốt và cho chất lượng thịt thơm ngon đặc sản. Tại xã Cao Bồ – một xã vùng cao (vùng III) thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, con lợn đen bản địa gắn bó lâu đời với đời sống sinh hoạt và sản xuất của đồng bào dân tộc (chủ yếu là dân tộc Dao). Trước đây, người dân chăn nuôi chủ yếu tự cung tự cấp cho các dịp lễ hội, cưới hỏi, ma chay, dựng nhà. Những năm gần đây, các hộ dân đã chuyển dịch sang xuất bán thương phẩm nhằm tăng thu nhập. Tuy nhiên, chăn nuôi tại xã vẫn mang tính tự phát, manh mún, kỹ thuật dựa vào kinh nghiệm truyền thống, năng suất sinh sản thấp và thiếu hụt con giống chất lượng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi lợn đen bản địa của các nông hộ, từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển bền vững và mở rộng quy mô chăn nuôi trên địa bàn xã Cao Bồ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn của hộ gia đình.
    2. Đánh giá thực trạng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn đen bản địa của các nông hộ tại xã Cao Bồ trong giai đoạn 2017 – 2019.
    3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, mở rộng quy mô chăn nuôi tại địa phương.
  • Câu hỏi nghiên cứu: Khóa luận giải quyết 5 câu hỏi trọng tâm: (1) Hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn bản địa? (2) Hạch toán chi phí chăn nuôi theo từng quy mô hộ? (3) So sánh hiệu quả kinh tế giữa các nhóm quy mô? (4) Những thuận lợi, khó khăn người dân gặp phải? (5) Các giải pháp cần thiết để mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả kinh tế trong giai đoạn tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa và các chủ thể liên quan (chính quyền địa phương, thương lái thu mua) tại xã Cao Bồ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện từ ngày 16/02/2020 đến ngày 10/06/2020; số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; số liệu sơ cấp điều tra hộ nông dân thực hiện năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Căn cứ pháp lý theo Luật Chăn nuôi năm 2018 (Khoản 1 Điều 2) quy định về hoạt động chăn nuôi, khái niệm chăn nuôi nông hộ và chăn nuôi lợn bản địa.
  • Tổng quan đặc điểm sinh học, ngoại hình, năng suất của các giống lợn bản địa Việt Nam: lợn Táp Ná (Cao Bằng), lợn Lửng (Phú Thọ), lợn Vân Pa (Quảng Trị), lợn đen Mường Lay (Điện Biên), lợn Mường Khương (Lào Cai), lợn Ỉ (Nam Định, Thanh Hóa), lợn Cỏ (miền Trung), lợn đen Lũng Pù (Mèo Vạc - Hà Giang), lợn Khùa (Quảng Bình), lợn Hung (Bắc Mê, Hoàng Su Phì - Hà Giang).
  • Lý luận về hiệu quả kinh tế nông nghiệp theo quan điểm của Nguyễn Đức Dỵ và Phạm Ngọc Kiểm; phân định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả tổng hợp, hiệu quả sử dụng vốn và lao động.
  • Hệ thống chỉ tiêu kinh tế áp dụng:
    • Tổng giá trị sản xuất: $GO = \sum (Q_i \times P_i)$
    • Chi phí trung gian: $IC = \sum C_j$ (chi phí giống, thức ăn công nghiệp, thức ăn thô xanh, củ quả, thuốc thú y, công cụ nhỏ)
    • Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$
    • Thu nhập hỗn hợp: $MI = VA - (A + T)$ ($A$: Khấu hao tài sản cố định, $T$: Thuế)
    • Lợi nhuận: $Pr = GO - TC$ (với $TC = IC + A + T + \text{Chi phí lao động}$)
    • Các chỉ tiêu hiệu quả so sánh: $GO/IC$, $VA/IC$, $MI/IC$, $Pr/IC$, $GO/L$, $VA/L$, $MI/L$, $Pr/L$, chi phí và doanh thu tính trên 100kg thịt hơi.
  • Khung chính sách phát triển chăn nuôi tại tỉnh Hà Giang: Nghị quyết số 29/2018/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa; Nghị quyết số 113/2017/NQ-HĐND về quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND; Kế hoạch số 43/KH-UBND thực hiện đề án nửa triệu con đại gia súc.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu điều tra: Khảo sát 50 hộ chăn nuôi tại các thôn trên địa bàn xã Cao Bồ theo phương pháp phân tổ quy mô:
    • Quy mô nhỏ (< 20 con): 17 hộ (chiếm 34%).
    • Quy mô vừa (20 – 45 con): 17 hộ (chiếm 34%).
    • Quy mô lớn (> 45 con): 16 hộ (chiếm 32%).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội, thống kê đất đai, dân số và sản xuất nông nghiệp của UBND xã Cao Bồ (2017 – 2019); Niên giám thống kê huyện Vị Xuyên và tỉnh Hà Giang.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Lập phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp 50 chủ hộ bằng bảng hỏi kết hợp quan sát thực địa về chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp, tính toán trên phần mềm Microsoft Excel; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh theo quy mô và theo thời gian; phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng phát triển giống lợn bản địa tại vùng núi cao gắn với nhu cầu thị trường tiêu dùng đặc sản; xác định mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận đối với công tác khuyến nông tại địa bàn miền núi.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

  • Hệ thống hóa các khái niệm về ngành chăn nuôi, chăn nuôi nông hộ, hiệu quả kinh tế và phân loại hiệu quả (tài chính, kinh tế - xã hội, từng yếu tố sản xuất). Giới thiệu đặc điểm sinh học và quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn đen bản địa.
  • Đánh giá thực trạng ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2018: số lượng đàn lợn cả nước tập trung ở Đồng bằng sông Hồng (25,50%), Trung du và miền núi phía Bắc (24,76%), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (19,46%); kim ngạch xuất khẩu thịt lợn năm 2018 đạt 40.000 tấn.
  • Trích dẫn các mô hình chăn nuôi lợn đen hiệu quả tại Hà Giang: Mô hình Nhóm cùng sở thích thôn Bản Lủa (xã Linh Hồ, huyện Vị Xuyên – 10 hộ nuôi quy mô 20 – 40 con/lứa, xuất bán 2 lứa/năm và sản xuất hơn 4 tạ thịt sấy khô năm 2017); Mô hình HTX Tả Lủng của anh Hoàng A Páo (huyện Mèo Vạc – quy mô 200 con, liên kết bao tiêu cho 13 hộ); Mô hình chăn nuôi lợn cắp nách của anh Hoàng Ngọc Trung (xã Quảng Nguyên, huyện Xín Mần).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa điểm nghiên cứu tại xã Cao Bồ, thời gian thực hiện (16/02/2020 – 10/06/2020); xác định phương pháp chọn mẫu phân tổ 50 hộ theo 3 nhóm quy mô; hệ thống hóa phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp, phương pháp xử lý số liệu trên Excel, thống kê so sánh, phân tích ma trận SWOT và công thức tính toán hệ thống chỉ tiêu kinh tế ($GO, IC, VA, MI, Pr, TC$).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các kết quả điều tra và phân tích số liệu thực địa:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cao Bồ: Xã nằm dọc hai bên sườn núi Tây Côn Lĩnh II, độ cao 700 – 1.200m so với mực nước biển, độ dốc lớn; nhiệt độ trung bình năm 21,6°C – 23,9°C, lượng mưa 1.962 – 4.802 mm; tổng giá trị sản xuất toàn xã năm 2019 đạt 58,32 tỷ đồng (ngành nông nghiệp chiếm 97,69% với 56,97 tỷ đồng); thu nhập bình quân đầu người đạt 14,4 triệu đồng/năm. Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 33,70% (3.711 ha), đất lâm nghiệp chiếm 29,22% (3.222,8 ha), đất chưa sử dụng chiếm 32,49% (3.576,88 ha). Dân số năm 2019 có 688 hộ (95% là hộ nông nghiệp), 3.051 lao động (93,3% làm nông – lâm – thủy sản), người dân tộc Dao chiếm gần 95%.
  • Thực trạng chăn nuôi lợn đen toàn xã: Năm 2019 có 678/688 hộ nuôi lợn đen; tổng đàn năm 2017 đạt 5.100 con, năm 2018 đạt 5.700 con (tăng 11,75%), năm 2019 giảm nhẹ xuống 5.615 con (giảm 1,48% do ảnh hưởng tâm lý từ dịch tả lợn châu Phi và biến động giá thị trường). Giá thịt lợn hơi xuất chuồng trung bình biến động mạnh: 70.000 đ/kg (2017), giảm xuống 55.000 đ/kg (2018) và tăng lên 95.000 đ/kg (2019).
  • Thông tin cơ bản về 50 hộ điều tra:
    • Cơ cấu kinh tế: Nhóm hộ quy mô nhỏ có 16% hộ nghèo và cận nghèo; nhóm quy mô vừa có 10% hộ nghèo; nhóm quy mô lớn không có hộ nghèo (14% khá, 18% trung bình).
    • Giới tính và dân tộc: 94% chủ hộ là nam giới; 90% là người dân tộc Dao, 10% là dân tộc Tày.
    • Trình độ học vấn: Tỷ lệ chủ hộ không đi học chiếm 28% (nhóm nhỏ chiếm 14%, nhóm vừa 10%, nhóm lớn 4%); trình độ cấp 1 chiếm 34%, cấp 2 chiếm 28%, cấp 3 chỉ chiếm 10%.
  • Tình hình chăn nuôi của các nhóm hộ:
Chỉ tiêu Đơn vị Quy mô lớn (>45 con) Quy mô vừa (20-45 con) Quy mô nhỏ (<20 con)
Số hộ điều tra Hộ 16 17 17
Tổng số đàn lợn Con 746 517 296
Số lợn bình quân/hộ Con 46,63 30,00 15,82
Số lợn nái bình quân/hộ Con 9,00 4,17 3,47
Số lợn thịt bình quân/hộ Con 37,63 27,17 12,35
Số lứa đẻ bình quân/năm Lứa 1,10 0,90 0,87
Trọng lượng hơi xuất chuồng bình quân kg/con 62,56 63,25 63,87
Giá mua giống bình quân 1.000 đ/kg 165 190 195
Thời gian nuôi xuất chuồng Tháng 14,56 17,88 18,87
  • Chi phí chăn nuôi và hiệu quả kinh tế:
    • Chi phí bình quân 1 hộ/lứa: Hộ quy mô lớn có tổng chi phí 146.296,7 nghìn đồng (Khấu hao TSCĐ: 7.550,2 nghìn đồng; Chi phí trung gian: 92.376,4 nghìn đồng; Chi phí lao động: 46.200 nghìn đồng ứng với 390,2 công); hộ quy mô vừa là 117.294,3 nghìn đồng (397,1 công); hộ quy mô nhỏ có chi phí thấp nhất nhưng chi phí lao động chiếm tỷ trọng lớn (313,3 công, ứng với 28.200 nghìn đồng).
    • Chi phí bình quân tính trên 100kg thịt hơi:
Khoản mục chi phí (tính cho 100kg thịt hơi) Đơn vị Quy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ
Chi phí trung gian ($IC$) 1.000 đ 3.173,3 3.459,9 3.599,6
Khấu hao tài sản cố định ($A$) 1.000 đ 259,3 294,0 369,5
Giá trị lao động gia đình 1.000 đ 1.608,7 2.271,0 2.791,5
Số công lao động Công 13,50 20,65 31,10
Tổng chi phí ($TC$) 1.000 đ 5.760,6 - -
  • Kết quả sản xuất: Sản lượng thịt bình quân/hộ/lứa của nhóm quy mô lớn đạt 2.911 kg, nhóm quy mô vừa đạt 1.923 kg, nhóm quy mô nhỏ đạt 1.010 kg. Năng suất chăn nuôi bình quân/hộ/năm ở nhóm quy mô lớn đạt 2.387 kg/năm (cao gấp 1,85 lần nhóm vừa và gấp 3,71 lần nhóm nhỏ). Giá trị sản xuất trên 100kg thịt hơi của nhóm quy mô lớn đạt 10.523 nghìn đồng.
  • Phân tích ma trận SWOT trong chăn nuôi lợn đen tại xã:
    • Điểm mạnh (S): Giống lợn thích nghi tốt với khí hậu lạnh, chống chịu dịch bệnh cao, thịt thơm ngon; nguồn phụ phẩm nông nghiệp (ngô, sắn, rau rừng) dồi dàu; quỹ đất rộng.
    • Điểm yếu (W): Quy mô nhỏ lẻ, chuồng trại tạm bợ; trình độ dân trí thấp (28% chủ hộ không biết chữ); kỹ thuật chăn nuôi lạc hậu, thời gian nuôi dài (14,56 – 18,87 tháng), sinh sản kém (< 1,1 lứa/năm); thiếu vốn đầu tư.
    • Cơ hội (O): Nhu cầu tiêu thụ thịt lợn đặc sản trên thị trường cao; chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hàng hóa theo Nghị quyết 29/2018/NQ-HĐND của tỉnh Hà Giang; tiềm năng kết hợp du lịch sinh thái thôn Lùng Tao.
    • Thách thức (T): Nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm (dịch tả lợn châu Phi, tụ huyết trùng); giá cả thị trường biến động bấp bênh; địa hình chia cắt phức tạp, giao thông cách trở khi mưa lũ.

Phần 5: Các giải pháp mở rộng quy mô chăn nuôi lợn đen bản địa trên địa bàn xã Cao Bồ

  • Xác định quan điểm, phương hướng và mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn đen theo hướng sản xuất hàng hóa an toàn sinh học.
  • Nhóm giải pháp đối với chính quyền địa phương: Đẩy mạnh tuyên truyền và triển khai hiệu quả các chính sách vay vốn ưu đãi (Nghị quyết 29/2018/NQ-HĐND); tăng cường các lớp tập huấn khuyến nông, chuyển giao kỹ thuật phối giống và chăm sóc thú y; quy hoạch bảo tồn nguồn gen giống lợn bản địa thuần chủng; hỗ trợ thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã liên kết tiêu thụ sản phẩm.
  • Nhóm giải pháp đối với hộ chăn nuôi: Cải tạo chuồng trại kiên cố, tách biệt khu sinh hoạt; tiêm phòng định kỳ đầy đủ; áp dụng kỹ thuật cai sữa sớm cho lợn con nhằm nâng cao số lứa đẻ/năm; chủ động chế biến phối trộn thức ăn dinh dưỡng rút ngắn chu kỳ nuôi; chủ động liên kết nhóm hộ tiếp cận thông tin thị trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ nghiên cứu:

  • Phản ánh toàn diện thực trạng chăn nuôi lợn đen tại xã Cao Bồ với 678 hộ nuôi (chiếm 98,5% tổng số hộ của xã năm 2019), tổng đàn đạt 5.615 con.
  • Xác lập cơ sở dữ liệu hạch toán kinh tế tại 50 hộ điều tra, chứng minh tính ưu việt của mô hình chăn nuôi quy mô lớn (> 45 con):
    • Năng suất chăn nuôi đạt 2.387 kg/hộ/năm, cao gấp 3,71 lần so với quy mô nhỏ (642,28 kg/hộ/năm).
    • Rút ngắn thời gian nuôi xuất chuồng xuống 14,56 tháng (so với 18,87 tháng ở hộ quy mô nhỏ).
    • Tiết kiệm đáng kể chi phí lao động (13,5 công/100kg thịt hơi so với 31,1 công/100kg thịt hơi ở hộ quy mô nhỏ), hạ giá thành sản xuất trung gian trên 100kg thịt hơi xuống 3.173,3 nghìn đồng.
  • Nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật: Tỷ lệ sinh sản đàn nái rất thấp (0,87 – 1,1 lứa/năm) do thói quen thả rông theo mùa vụ canh tác và không cai sữa sớm cho lợn con; tỷ lệ mù chữ của chủ hộ ở nhóm nhỏ lên tới 14% gây cản trở tiếp cận tiến bộ kỹ thuật.

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp 2 cấp (chính quyền xã và nông hộ), kết hợp đồng bộ giữa chính sách hỗ trợ vốn vay của tỉnh Hà Giang, kỹ thuật thú y an toàn sinh học và mô hình kinh tế tập thể liên kết chuỗi giá trị.
  • Cung cấp nguồn tư liệu thực nghiệm có giá trị hạch toán chi tiết cho chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất của UBND xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài thực hiện khảo sát mẫu giới hạn ở 50 hộ trong phạm vi một xã vùng cao (Cao Bồ) trong khoảng thời gian 4 tháng (tháng 2/2020 đến tháng 6/2020); chuỗi số liệu thứ cấp đánh giá trong 3 năm (2017 – 2019); chưa đi sâu phân tích hạch toán chuỗi liên kết giá trị chế biến sâu đối với sản phẩm thịt lợn sấy khô tại địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang các xã có điều kiện sinh thái tương đồng trong huyện Vị Xuyên và tỉnh Hà Giang; nghiên cứu sâu về chuỗi cung ứng, thương hiệu sản phẩm OCOP và mô hình liên kết chăn nuôi lợn đen bản địa gắn với du lịch sinh thái cộng đồng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Chăn nuôi; cán bộ quản lý nông nghiệp cấp xã, phòng nông nghiệp cấp huyện tại các địa phương miền núi.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Phương pháp phân tổ và khung bảng biểu hạch toán chi phí ($IC, TC$), kết quả ($GO, VA$) và hiệu quả kinh tế trên đơn vị sản phẩm (100kg thịt hơi) và ngày công lao động; bảng ma trận SWOT đánh giá thực trạng nông hộ miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại các nhóm hộ điều tra dựa trên tiêu chí quy mô nào?
Nghiên cứu điều tra 50 hộ dân tại xã Cao Bồ và phân thành 3 nhóm quy mô chăn nuôi: nhóm quy mô nhỏ (dưới 20 con) gồm 17 hộ (chiếm 34%); nhóm quy mô vừa (từ 20 đến 45 con) gồm 17 hộ (chiếm 34%); nhóm quy mô lớn (trên 45 con) gồm 16 hộ (chiếm 32%).

2. Thời gian nuôi xuất chuồng và trọng lượng hơi giữa các nhóm quy mô khác biệt ra sao?
Trọng lượng thịt hơi xuất chuồng bình quân giữa 3 nhóm tương đương nhau, dao động từ 62,56 kg/con đến 63,87 kg/con. Tuy nhiên, thời gian nuôi xuất chuồng có sự chênh lệch lớn: hộ quy mô lớn chỉ mất 14,56 tháng, trong khi hộ quy mô vừa mất 17,88 tháng và hộ quy mô nhỏ kéo dài đến 18,87 tháng do chế độ chăm sóc và bổ sung dinh dưỡng khác nhau.

3. Số công lao động tiêu tốn để sản xuất 100kg thịt hơi giữa các nhóm hộ chênh lệch như thế nào?
Hộ quy mô lớn đạt hiệu quả sử dụng lao động cao nhất, chỉ tiêu tốn 13,5 công lao động cho 100kg thịt hơi; hộ quy mô vừa tiêu tốn 20,65 công lao động; hộ quy mô nhỏ tiêu tốn nhiều nhất với 31,1 công lao động (chi phí giá trị lao động gia đình lên tới 2.791,5 nghìn đồng/100kg thịt hơi).

4. Khóa luận chỉ ra nguyên nhân nào khiến số lứa đẻ của đàn lợn nái tại địa phương đạt thấp?
Số lứa đẻ trung bình chỉ đạt từ 0,87 đến 1,1 lứa/năm do các nguyên nhân: người dân duy trì thói quen để lợn con bú kéo dài không cai sữa đúng thời điểm; chưa nắm vững kỹ thuật phát hiện động dục và thụ tinh nhân tạo; tập quán canh tác nhốt lợn vào mùa trồng cấy và thả rông sau thu hoạch làm gián đoạn chu kỳ sinh sản.

5. Những chính sách phát triển nông nghiệp nào của tỉnh Hà Giang được tác giả trích dẫn làm căn cứ?
Đề tài trích dẫn Nghị quyết số 29/2018/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa; Nghị quyết số 113/2017/NQ-HĐND về quy hoạch phát triển nông nghiệp đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND về ưu đãi hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội; Kế hoạch số 43/KH-UBND về thực hiện đề án nửa triệu con đại gia súc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Diên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng, hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi lợn đen bản địa của 50 nông hộ tại xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả nghiên cứu chứng minh mô hình chăn nuôi quy mô lớn (> 45 con) vượt trội về năng suất lao động, rút ngắn thời gian nuôi và tối ưu hóa chi phí sản xuất trên 100kg thịt hơi so với chăn nuôi nhỏ lẻ truyền thống. Các nhóm giải pháp về chuyển giao kỹ thuật, quản lý giống, hỗ trợ tín dụng và liên kết hợp tác xã được đề xuất là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp địa phương mở rộng quy mô và phát triển chăn nuôi hàng hóa bền vững.