Nghiên cứu ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương thuộc vùng đồng bằng sông cửu long trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Nghiên cứu ảnh hưởng giữa các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, phân tích cơ hội và thách thức.

Chuyên ngành

Kinh tế đầu tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

209
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nghiên cứu

1.2. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến luận án

1.3. Khoảng trống nghiên cứu của luận án

1.4. Quy trình nghiên cứu của luận án

1.5. Phương pháp nghiên cứu của luận án

1.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

2.1. Lý luận chung về Đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.2. Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.3. Đặc điểm của Đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.4. Phân loại Đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương cấp tỉnh

2.6. Lý luận chung về ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.7. Các yếu tố của một quốc gia/địa phương ảnh hưởng đến các quốc gia/địa phương lân cận trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.8. Tác động của ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương trong thu hút FDI

2.9. Các yếu tố khuyến khích/hạn chế ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.10. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

2.11. Giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu

2.12. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC ĐỊA PHƯƠNG THUỘC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

3.1. Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1988-2019

3.2. Tiềm năng, lợi thế của vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.3. Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1988 – 2019

3.4. Đánh giá chung về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Đồng bằng sông Hồng

3.5. Phân tích ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.6. Kiểm định sự tự tương quan giữa các địa phương trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.7. Lựa chọn ma trận không gian và mô hình không gian

3.8. Kết quả phân tích ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.9. Kết quả hồi quy theo phương pháp Pooled Mean Group

3.10. Đánh giá chung về giả thuyết và mô hình nghiên cứu của luận án

3.11. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT HUY ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC GIỮA CÁC ĐỊA PHƯƠNG THUỘC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

4.1. Bối cảnh thế giới và Việt Nam ảnh hưởng đến thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Đồng bằng sông Hồng

4.2. Định hướng thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Đồng bằng sông Hồng

4.3. Một số giải pháp chủ yếu phát huy ảnh hưởng tích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực giữa các địa phương vùng Đồng bằng sông Hồng trong quá trình thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.1. Tăng cường liên kết đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

4.3.2. Tăng cường liên kết hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông, đặc biệt là các dự án có tính lan tỏa, kết nối vùng

4.3.3. Tăng cường liên kết tạo môi trường đầu tư tốt trong thu hút và thúc đẩy các doanh nghiệp FDI phát triển

4.3.4. Xây dựng Chương trình liên kết giữa các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.5. Thành lập Trung tâm thông tin vùng Đồng bằng sông Hồng về đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.4. Điểm mạnh, hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án

4.4.1. Đối với Chính phủ

4.4.2. Đối với các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng

4.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng FDI Vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Nghiên cứu về ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương trong thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã được nhiều nhà khoa học quan tâm. Tuy nhiên, vẫn còn những vấn đề lý luận cần làm rõ và thực tiễn thu hút FDI vào các địa phương cấp tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) còn nhiều bất cập. Do đó, nghiên cứu này nhằm hoàn thiện lý luận và giải quyết các vấn đề thực tiễn trong Vùng. Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 là bước ngoặt, tạo hành lang pháp lý cho hợp tác đầu tư. Đến 31/12/2019, Việt Nam thu hút 30.936 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 364 tỷ USD. FDI đóng góp quan trọng vào vốn đầu tư phát triển, tăng thu ngân sách, thúc đẩy xuất khẩu, giải quyết việc làm và hội nhập kinh tế. Theo Tổng cục Thống kê (2019), FDI chiếm trung bình 22-25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 15-19% ngân sách, và chiếm khoảng 70% kim ngạch xuất khẩu.

1.1. Khoảng Trống Nghiên Cứu Về Tác Động Lan Tỏa FDI

Các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào môi trường đầu tư hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của một quốc gia, vùng hoặc tỉnh, ngầm định rằng các địa phương không ảnh hưởng lẫn nhau. Tuy nhiên, thực tế cho thấy có sự tương tác và chia sẻ giữa các tỉnh thành, đặc biệt là những tỉnh thành gần nhau. Việc bỏ qua sự phụ thuộc về không gian có thể dẫn đến ước tính thông số sai lệch, không phù hợp và hiệu quả (Nwaogu, 2012). Cần có nghiên cứu sâu hơn về tác động lan tỏa FDI giữa các địa phương.

1.2. Tính Cấp Thiết Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Không Gian FDI

Nghiên cứu về ảnh hưởng không gian FDI đã được một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước thực hiện, sử dụng các mô hình như SAR, SEM và SDM. Tuy nhiên, các nghiên cứu này còn đưa ra các kết luận trái chiều và phạm vi nghiên cứu ở tất cả các tỉnh thành trong một quốc gia chưa thể hiện được tính “vùng” trong thu hút FDI. Do đó, cần có nghiên cứu cụ thể hơn về ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương trong một vùng kinh tế trọng điểm như Đồng bằng sông Hồng.

II. Thách Thức Cạnh Tranh Thu Hút FDI Tại Vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Các địa phương đều nỗ lực thu hút FDI, nhưng do cầu về vốn lớn hơn cung, lợi thế thuộc về nhà đầu tư nước ngoài, dẫn đến cạnh tranh thu hút FDI giữa các địa phương có điều kiện tương đồng. Tuy nhiên, không phải lúc nào các địa phương cũng cạnh tranh nhau. Để giảm thiểu tác động tiêu cực từ cạnh tranh và cùng nhau khai thác tốt nguồn vốn này là hướng đi tất yếu. Theo Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, Vùng ĐBSH bao gồm 12 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau sáp nhập Hà Tây vào Hà Nội còn 11 tỉnh).

2.1. Thực Trạng Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài Vùng ĐBSH

Kết quả thu hút FDI vào các địa phương thuộc Vùng ĐBSH đã có nhiều điểm sáng tích cực. Tính đến 31/12/2019, Vùng đã thu hút được 10.308 dự án FDI, chiếm 33,32% tổng số dự án FDI của cả nước. Vốn FDI đăng kí đạt 106.601,06 tỷ USD, chiếm 29,27% vốn FDI đăng kí của cả nước (Cục Đầu tư nước ngoài). Đây là vùng thu hút được FDI lớn thứ hai cả nước, chỉ sau vùng Đông Nam Bộ.

2.2. Bất Cập Trong Phân Bổ FDI Giữa Các Địa Phương

Không phải địa phương nào của Vùng cũng có kết quả khả quan trong thu hút FDI. So sánh số dự án FDI và số vốn FDI đăng kí được của tỉnh thu hút được nhiều nhất và tỉnh thu hút được ít nhất thì con số chênh lệch là rất lớn. Số dự án FDI mà Hà Nội thu hút được gấp 80,61 lần so với số dự án FDI mà Ninh Bình thu hút được. Số vốn FDI đăng kí mà Hà Nội thu hút được gấp 49,23 lần so với số vốn FDI đăng kí mà Thái Bình thu hút được. Cần phân tích nguyên nhân của sự khác biệt này.

2.3. Cạnh Tranh Thay Vì Hợp Tác Thu Hút FDI

Tại “Hội nghị xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và đầu tư công năm 2020 vùng Đồng bằng sông Hồng”, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết các địa phương đều “trải thảm đỏ” để thu hút đầu tư (Kim Oanh, 2019), tức là các địa phương đang cạnh tranh nhau bằng việc đưa ra nhiều ưu đãi. Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc yêu cầu các địa phương trong vùng cần đề cao trách nhiệm trong phát triển kinh tế vùng, không cạnh tranh lẫn nhau, làm suy yếu nhau (Tư Giang, 2020). Các địa phương cần hợp tác thu hút FDI thay vì cạnh tranh.

III. Phân Tích Mô Hình Kinh Tế Lượng Không Gian Về FDI Vùng ĐBSH

Các nghiên cứu trước đây khi tiến hành nghiên cứu về thu hút nguồn vốn FDI có thể chia theo hai hướng: (1) Nghiên cứu môi trường đầu tư hay các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của quốc gia, của một vùng, của một tỉnh. (2) Các nghiên cứu về ảnh hưởng của các địa phương gần nhau trong thu hút FDI. Các mô hình chủ yếu được các nhà nghiên cứu sử dụng là mô hình SAR, mô hình SEM và mô hình SDM. Tuy nhiên các nghiên cứu này còn đưa ra các kết luận trái chiều.

3.1. Lựa Chọn Mô Hình Hồi Quy Không Gian Phù Hợp

Việc lựa chọn mô hình phù hợp là rất quan trọng. Các mô hình như SAR (Spatial Autoregressive Model), SEM (Spatial Error Model) và SDM (Spatial Durbin Model) đều có những ưu điểm và hạn chế riêng. Cần xem xét kỹ lưỡng các giả định và đặc điểm của dữ liệu để lựa chọn mô hình phù hợp nhất cho việc phân tích ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương trong thu hút FDI.

3.2. Kiểm Định Tự Tương Quan Không Gian Trong Thu Hút FDI

Trước khi tiến hành phân tích hồi quy không gian, cần kiểm định sự tồn tại của tự tương quan không gian trong dữ liệu. Các kiểm định như Moran's I có thể được sử dụng để xác định xem có sự phụ thuộc không gian giữa các địa phương trong thu hút FDI hay không. Nếu có tự tương quan không gian, việc sử dụng các mô hình hồi quy truyền thống sẽ không phù hợp.

3.3. Đánh Giá Kết Quả Phân Tích Hồi Quy Không Gian

Sau khi thực hiện phân tích hồi quy không gian, cần đánh giá kỹ lưỡng các kết quả thu được. Các hệ số ước lượng của các biến giải thích, cũng như các hệ số tương tác không gian, cần được diễn giải một cách cẩn thận. Cần xem xét cả ý nghĩa thống kê và ý nghĩa kinh tế của các kết quả này để đưa ra những kết luận có giá trị về ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương trong thu hút FDI.

IV. Giải Pháp Phát Huy Liên Kết Vùng Trong Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài

Xuất phát từ các lý do trên và mong muốn đưa ra giải pháp tăng cường thu hút FDI vào các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài” làm đề tài luận án.

4.1. Tăng Cường Liên Kết Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao

Cần có sự phối hợp giữa các địa phương trong vùng để xây dựng các chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp FDI. Các chương trình này cần tập trung vào các kỹ năng mềm, kỹ năng chuyên môn và ngoại ngữ. Việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của vùng và thu hút được nhiều dự án FDI hơn.

4.2. Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đồng Bộ Liên Kết Vùng

Cần có sự đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, đặc biệt là hạ tầng giao thông, để kết nối các địa phương trong vùng. Các dự án hạ tầng giao thông cần được ưu tiên đầu tư là các tuyến đường cao tốc, đường sắt và cảng biển. Việc cải thiện hạ tầng giao thông sẽ giúp giảm chi phí vận chuyển và tăng tính hấp dẫn của vùng đối với các nhà đầu tư FDI.

4.3. Xây Dựng Chính Sách Phát Triển Vùng Thống Nhất

Cần có sự phối hợp giữa các địa phương trong vùng để xây dựng các chính sách phát triển vùng thống nhất. Các chính sách này cần tập trung vào việc tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi, giảm thiểu các rào cản hành chính và khuyến khích các doanh nghiệp FDI đầu tư vào các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao. Cần có sự thống nhất trong các chính sách ưu đãi đầu tư để tránh tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các địa phương.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Hợp Tác Thu Hút FDI Phát Triển Bền Vững

Nghiên cứu này hướng đến việc đưa ra các giải pháp thực tiễn để tăng cường thu hút FDI vào vùng Đồng bằng sông Hồng, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững của vùng. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các địa phương trong vùng.

5.1. Thúc Đẩy Phát Triển Bền Vững Thông Qua FDI

Cần lựa chọn các dự án FDI có công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và đóng góp vào sự phát triển bền vững của vùng. Cần hạn chế các dự án FDI gây ô nhiễm môi trường và sử dụng nhiều tài nguyên. Cần có các quy định chặt chẽ về bảo vệ môi trường và xử lý chất thải để đảm bảo sự phát triển bền vững của vùng.

5.2. Ứng Dụng Công Nghệ Và Chuyển Đổi Số Trong FDI

Cần khuyến khích các doanh nghiệp FDI ứng dụng công nghệchuyển đổi số để nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động. Cần có các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp FDI trong việc tiếp cận các công nghệ mới và đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

5.3. Phát Triển Kinh Tế Xanh Và Kinh Tế Tuần Hoàn

Cần khuyến khích các doanh nghiệp FDI đầu tư vào các ngành kinh tế xanhkinh tế tuần hoàn. Cần có các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp FDI trong việc sử dụng năng lượng tái tạo, giảm thiểu chất thải và tái chế các sản phẩm đã qua sử dụng. Việc phát triển kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn sẽ giúp bảo vệ môi trường và tạo ra các cơ hội kinh doanh mới.

VI. Kết Luận Tăng Cường Liên Kết Vùng Để Thu Hút FDI Hiệu Quả

Nghiên cứu này đã phân tích ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút FDI. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tương tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa các địa phương trong vùng. Để tăng cường thu hút FDI hiệu quả, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các địa phương trong vùng, xây dựng các chính sách phát triển vùng thống nhất và đầu tư vào cơ sở hạ tầng đồng bộ.

6.1. Điểm Mạnh Và Hạn Chế Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này đã sử dụng các mô hình kinh tế lượng không gian tiên tiến để phân tích ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương trong thu hút FDI. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng có một số hạn chế, chẳng hạn như việc thiếu dữ liệu về một số biến số quan trọng. Cần có các nghiên cứu tiếp theo để khắc phục những hạn chế này.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Ảnh Hưởng FDI

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của các yếu tố thể chế, chính sách đến thu hút FDI. Ngoài ra, cần có các nghiên cứu định tính để hiểu rõ hơn về động cơ và hành vi của các nhà đầu tư FDI. Cần có sự kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính để có được một bức tranh toàn diện về ảnh hưởng của FDI đến sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

06/06/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương thuộc vùng đồng bằng sông cửu long trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến luận án Những nghiên cứu trước đây khi tiến hành nghiên cứu về thu hút nguồn vốn FDI có thể chia theo hai hướng nghiên cứu chính: - Hướng nghiên cứu thứ nhất: nghiên cứu môi trường đầu tư hay các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của quốc gia, của một vùng hay của một tỉnh. Trong các nghiên cứu này các tác giả ngầm định rằng các quốc gia hay các địa phương không ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình thu hút FDI.

Các nghiên cứu của Asiedu (2006) và Moreira (2008) đã chỉ ra rằng các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào châu Phi bao gồm: quy mô thị trường, bất ổn chính trị, tài nguyên thiên nhiên và chất lượng dịch vụ công. Asiedu (2006) đã sử dụng dữ liệu bảng cho 22 quốc gia từ năm 1984 đến năm 2000 để xem xét và đưa kết luận: các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bất ổn chính trị, các chính sách của chính phủ, chất lượng của các tổ chức của nước chủ nhà vào FDI và quy mô thị trường có tác động nhiều chiều đến dòng vốn FDI. Trong khi đó, Moreira (2008) cho rằng quy mô thị trường và tốc độ tăng trưởng là một trong những yếu tố quyết định quan trọng nhất của FDI. Ngoài ra các yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm: tài nguyên thiên nhiên có sẵn, lao động giá rẻ và chất lượng của lực lượng lao động, kết cấu hạ tầng chất lượng, độ mở của nền kinh tế, sự bất ổn về chính trị và kinh tế, chất lượng dịch vụ công của chính quyền địa phương.

Nghiên cứu của Shapiro (1988), Khachoo và Khan (2012) cho thấy quy mô thị trường, chi phí lao động, kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng đến thu hút dòng vốn FDI. Shapiro (1988) cho rằng: quy mô thị trường, chi phí lao động, chất lượng lao động, kết cấu hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ, độ mở thương mại ảnh hưởng đến thu hút dòng vốn FDI. Trong đó, quy mô thị trường của một khu vực càng lớn, thì càng thu hút được nhiều FDI hơn, với các điều kiện khác không thay đổi. Chi phí lao động cao sẽ có ảnh hưởng tiêu cực đến thu hút vốn FDI.

Đối với chất lượng lao động, nhà đầu tư nước ngoài 9 không chỉ quyết định đầu tư dựa trên chi phí lương mà còn tìm kiếm chất lượng lao động có thể ở mức giá cao hơn. Đối với kết cấu hạ tầng có tác động thuận chiều đối với thu hút FDI, kết cấu hạ tầng phát triển sẽ hấp dẫn FDI. Ngoài ra, độ mở thương mại có mối quan hệ thuận chiều với kết quả thu hút FDI. Khachoo và Khan (2012) thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển.

Nhóm tác giả sử dụng mẫu của 32 nước đang phát triển với dữ liệu được lấy trong giai đoạn 1982 – 2008 để nghiên cứu tác động của quy mô thị trường, tổng trữ lượng, kết cấu hạ tầng, chi phí lao động và độ mở của thị trường đến dòng vốn FDI của các nước chủ nhà. Kết quả cho thấy quy mô thị trường, kết cấu hạ tầng, tổng trữ lượng và chi phí lao động có ảnh hưởng đến thu hút FDI vào các nước đang phát triển. Abdul và cộng sự (2014), Boateng và cộng sự (2015) lại đưa ra nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào một quốc gia cụ thể khác với các nghiên cứu của Asiedu (2006), Moreira (2008), Shapiro (1988) và Khachoo và Khan (2012). Abdul và cộng sự (2014) trong nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Pakistan đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua dữ liệu thu thập dòng vốn FDI, vốn cổ phần, tổng thu nhập quốc dân, số liệu xuất khẩu, số liệu nhập khẩu, chi tiêu cho quân sự, nợ nước ngoài của Pakistan từ năm 1988 đến năm 2012.

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng các yếu tố như: tích lũy tài sản, xuất khẩu, tổng thu nhập quốc dân có ảnh hưởng tích cực đến thu hút FDI vào Pakistan. Boateng và cộng sự (2015) trong nghiên cứu các yếu tố tác động đến dòng chảy FDI vào Na Uy cho rằng dòng FDI chảy vào Na Uy chịu tác động trực tiếp bởi 07 nhóm yếu tố bao gồm: GDP, lạm phát, tỷ giá, dòng tiền, tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất, độ mở thương mại. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, thông qua bộ dữ liệu về dòng FDI chảy vào Na Uy từ năm 1986 đến 2009, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng FDI chịu tác động bởi các nhóm yếu tố sau: GDP, lạm phát, tỷ giá, dòng tiền, tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất, độ mở thương mại. Đối với các nghiên cứu trong nước, hai nghiên cứu khác nhau của hai tác giả Nguyễn Viết Bằng và cộng sự (2016) và Nguyễn Đức Nhuận (2017) đã cùng chỉ ra rằng dòng vốn FDI đều chịu ảnh hưởng của 8 yếu tố, đó là: lợi thế ngành đầu tư, thương hiệu địa phương, chi phí đầu vào cạnh tranh, kết cấu hạ tầng đầu tư, chính sách 10 đầu tư, chất lượng dịch vụ công, nguồn nhân lực, môi trường sống và làm việc.

Nguyễn Viết Bằng và cộng sự (2016) bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát 365 nhà đầu tư nước ngoài tại tỉnh Đồng Nai đã cho thấy: có 08 yếu tố tác động đến quyết định của nhà đầu tư, trong đó 2 yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất là nguồn nhân lực và kết cấu hạ tầng đầu tư. Nguyễn Đức Nhuận (2017) đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát 330 nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đồng bằng sông Hồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như: kết cấu hạ tầng đầu tư, chi phí đầu vào cạnh tranh, chính sách đầu tư, lợi thế ngành đầu tư, môi trường sống và làm việc, chất lượng dịch vụ công, nguồn nhân lực, thương hiệu địa phương tác động đến thu hút FDI vào vùng Đồng bằng Sông Hồng. Các nghiên cứu như: Pham (2002), Meyer và Nguyen (2005), Anwar và Nguyen (2010), Nguyễn Minh Tiến (2015) đều đã chỉ ra rằng nguồn vốn FDI vào các địa phương ở Việt Nam đều chịu tác động từ các yếu tố chính như quy mô hay dung lượng thị trường, chất lượng lao động và chất lượng cơ sở hạ tầng.

Pham (2002) đã sử dụng nguồn dữ liệu từ Tổng cục Thống kê, Chính phủ và Word Bank trong giai đoạn 1988-1998 để phân tích FDI vào các tỉnh thành của Việt Nam. Trong giai đoạn 1988- 1998, một số lượng lớn vốn FDI đã chảy từ các khu vực vào các tỉnh thành ở Việt Nam. Những dòng vốn này đã đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế ở khu vực bằng cách tăng lượng vốn đầu tư và sản lượng công nghiệp. Tuy nhiên, vì dòng vốn FDI phân bố không đều giữa các tỉnh và khu vực có thể làm cho khoảng cách giàu nghèo của các tỉnh rộng hơn.

Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dòng vốn FDI vào các khu vực đã chỉ ra rằng: cơ sở hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực và quy mô thị trường địa phương là những nhân tố quan trọng nhất quyết định sự phân bố của dòng vốn FDI. Meyer và Nguyen (2005) nghiên cứu chiến lược đầu tư nước ngoài và các tổ chức quốc gia trong các thị trường mới nổi, minh chứng trường hợp của Việt Nam. Meyer và Nguyen (2005) cho rằng các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào các thị trường mới nổi phải đưa ra các quyết định chiến lược về địa điểm và cách thức thiết lập hoạt động. Những quyết định này phải phù hợp với các điều kiện thể chế khác nhau không chỉ giữa các quốc gia, mà còn trong nền kinh tế nước chủ nhà.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: cơ sở hạ tầng giao thông, quy mô thị trường (tăng trưởng 11 GDP) và giáo dục là những nhân tố quan trọng nhất quyết định sự phân bố của dòng vốn FDI. Anwar và Nguyen (2010) sử dụng số liệu về FDI vào 61 tỉnh thành của Việt Nam trong giai đoạn 1996-2005 để kiểm tra mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế. Phân tích này dựa trên mô hình SEM, kết luận rằng về tổng thể tồn tại mối liên hệ 2 chiều qua lại lẫn nhau giữa FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, các yếu tố quyết định đến thu hút FDI bao gồm: dung lượng thị trường, sự phát triển cơ sở hạ tầng và điều kiện thị trường lao động.

Nguyễn Minh Tiến (2015) đã sử dụng bộ dữ liệu thứ cấp thu thập từ 43 tỉnh thành của Việt Nam từ năm 1997 đến năm 2012. Thông qua phương pháp ước lượng Moment tổng quát (hồi quy GMM Arellano-Bond) với bộ dữ dữ liệu bảng và dựa trên ước lượng PMG. Tác giả đã nghiên cứu tác động của FDI và các yếu tố lên tăng trưởng kinh tế của 6 vùng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 1997-2012. Kết quả cho thấy giữa các vùng có những đặc tính hội tụ và đặc trưng đối với các tác động của các yếu tố lên tăng trưởng kinh tế, mức độ hội tụ và đặc trưng giữa các vùng có sự khác biệt.

Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, các yếu tố quyết định đến thu hút FDI bao gồm: quy mô thị trường, nguồn nhân lực, độ mở thương mại, kết cấu hạ tầng, lao động có kỹ năng, chính sách kinh tế vĩ mô, ổn định kinh tế vĩ mô. Các nghiên cứu của Lê Hoàng Bá Huyền (2015), Phan Thị Quốc Hương (2015), Lê Tuấn Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2013) đã phân chia các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI thành các nhóm yếu tố. Lê Hoàng Bá Huyền (2015) cho rằng, dòng vốn FDI chịu tác động bởi 06 nhóm yếu tố, bao gồm: nhóm yếu tố về chính sách, chính phủ; nhóm yếu tố về văn hóa - xã hội; nhóm yếu tố về kinh tế và thị trường; nhóm yếu tố về tài chính; nhóm yếu tố về nguồn lực và nhóm yếu tố về kết cấu hạ tầng đầu tư. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc thu thập dữ liệu thứ cấp của 41 doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2001 đến năm 2012.

Kết quả nghiên cứu cho thấy: dòng vốn FDI chịu tác động bởi 02 nhóm yếu tố là: nhóm yếu tố về kinh tế và thị trường và nhóm yếu tố kết cấu hạ tầng đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Lẫn Nhau Giữa Các Địa Phương Trong Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài Tại Vùng Đồng Bằng Sông Hồng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các địa phương trong vùng Đồng Bằng Sông Hồng tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau trong việc thu hút đầu tư nước ngoài. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố tác động mà còn chỉ ra những lợi ích mà các địa phương có thể đạt được thông qua sự hợp tác và cạnh tranh trong việc thu hút FDI. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức tối ưu hóa nguồn lực và chiến lược phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về tác động của đầu tư nước ngoài, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế tác động lan tỏa từ fdi tới xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở việt nam, nơi phân tích mối liên hệ giữa FDI và xuất khẩu trong ngành chế biến chế tạo. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp tác động của fdi đến vị trí của việt nam trong chuỗi giá trị toàn cầu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vị trí của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ tác động của fdi lên tăng trưởng của các quốc gia khu vực asean mô hình hồi quy ngưỡng tác động cố định sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về ảnh hưởng của FDI đến tăng trưởng kinh tế trong khu vực ASEAN. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề đầu tư nước ngoài và tác động của nó đến nền kinh tế.