Giới thiệu dự án

Cây chè (Camellia sinensis (L.) O. Kuntze) là một trong những cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế và văn hóa lâu đời, với quy mô canh tác toàn cầu ước tính đạt 2 triệu hecta và sản lượng hàng năm vượt 3 triệu tấn trên 60 quốc gia. Tại Việt Nam, vùng trung du và miền núi phía Bắc là cái nôi truyền thống của ngành chè. Trong đó, giống chè Trung du búp tím – một biến chủng thuộc thứ chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var. sinensis) – sở hữu tiềm năng vượt trội nhờ hàm lượng polyphenol và hoạt chất anthocyanin cao, vừa phục vụ chế biến đồ uống cao cấp vừa cung cấp nguyên liệu chiết xuất dược thảo.

Tuy nhiên, thực trạng sản xuất chè Trung du búp tím tại Phú Thọ đang đối mặt với nhiều nút thắt kỹ thuật nghiêm trọng. Khâu thu hái hiện chiếm tới 60% – 70% tổng chi phí nhân công toàn chu kỳ. Phương pháp hái san trật truyền thống (thu hái rải rác khi nương chè đạt 30% búp đủ chuẩn) khiến tán chè bị chia cắt, mật độ búp thấp, chu kỳ hái dày đặc (18 lứa/năm) gây áp lực lớn về nhân lực. Đồng thời, việc trên tán luôn tồn tại búp non tạo nguồn thức ăn liên tục cho sâu hại bùng phát, cản trở việc thực hiện nghiêm ngặt thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).

Đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống chè Trung du búp tím tại Phú Thọ" do kỹ sư Đào Thị Thu Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Trung Dũng và ThS. Nguyễn Thị Mai Thảo tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chè (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc - NOMAFSI), nhằm giải quyết triệt để bài toán kỹ thuật canh tác này.

Mô hình mục tiêu đề tài:

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm:

  1. Đánh giá định lượng tác động của 3 chế độ hái khác nhau lên các chỉ tiêu sinh trưởng thân tán, động thái ra búp và tỷ lệ búp mù xòe của giống chè Trung du búp tím.
  2. Xác định biến động mật độ các loài sâu hại chủ lực gồm rầy xanh (Empoasca flavescens), bọ cánh tơ (Physothrips setiventris) và nhện đỏ nâu (Metatetranychus bioculatus) theo từng kỹ thuật hái.
  3. Đo lường năng suất lý thuyết, năng suất thực thu và cấu thành cơ giới búp (tỷ lệ tôm, lá 1, lá 2, lá 3, cuộng).
  4. Phân tích hàm lượng sinh hóa (tanin, catechin, chất hòa tan, axit amin, đường khử) và điểm cảm quan chè xanh, chè đen theo quy chuẩn ngành.
  5. Đề xuất quy trình hái tối ưu nhằm tăng năng suất thực thu trên 9%, giảm chi phí nhân công từ 18 lứa xuống 12 lứa/năm mà vẫn đảm bảo phẩm cấp nguyên liệu đạt chuẩn.

Phạm vi nghiên cứu tập trung trên nương chè Trung du búp tím thời kỳ kinh doanh tại xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ trong năm 2016.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình thâm canh cây chè lâu năm đòi hỏi sự cân bằng khắt khe giữa việc khai thác sản phẩm (búp non) và bảo tồn diện tích lá quang hợp của tầng tán. Các giải pháp hái hiện hữu bộc lộ rõ các ưu và nhược điểm khi đưa vào đối chiếu:

Giải pháp thu hái Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm & Rủi ro Đánh giá hiệu quả kinh tế
Hái san trật truyền thống (CT1 - Đối chứng) Tỷ lệ búp non (loại A+B) đạt 68,6%; tỷ lệ tôm cao (5,94%); ngoại hình chè thành phẩm đẹp. Số lứa hái quá dày (18 lứa/năm); tán mỏng (22,2 cm); mật độ sâu bệnh cao (rầy xanh 4,45 con/khay); năng suất chỉ đạt 9,8 tấn/ha. Chi phí nhân công hái chiếm 65% giá thành; hiệu quả kinh tế cận biên thấp.
Hái theo lứa chừa 3 lá vụ xuân (CT2 - Giải pháp đề xuất) Độ dày tầng tán cao (24,4 cm); mật độ búp đạt 215,4 búp/m²/lứa; sâu hại giảm 50%; năng suất đạt 10,7 tấn/ha; chỉ 12 lứa/năm. Tỷ lệ búp loại A giảm nhẹ (6,5% so với 7,3%); đòi hỏi kỹ thuật sửa bằng tán nghiêm ngặt vào tháng 5 và tháng 7. Tăng 9,18% sản lượng; tiết kiệm 33,3% số công hái; tỷ suất lợi nhuận cao nhất.
Hái triệt để vụ xuân chừa 1 lá (CT3) Tiết kiệm công hái ban đầu; số lứa hái ít (11 lứa/năm); cắt đứt nguồn thức ăn sâu bệnh. Cây suy kiệt do thiếu cơ sở quang hợp; tán mỏng (20,2 cm); búp mù xòe cao (28,6%); năng suất chạm đáy (7,5 tấn/ha). Suy giảm 23,4% sản lượng so với đối chứng; không khả thi trong sản xuất kinh doanh.

Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật canh tác theo chuẩn MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc có): Duy trì hệ số diện tích lá (LAI) phù hợp thông qua việc chừa lá sinh dưỡng vụ xuân; ngắt đỉnh sinh trưởng để phá vỡ ưu thế ngọn; kiểm soát mật độ sâu bệnh dưới ngưỡng phòng trừ kinh tế.
  • Should have (Nên có): Sửa phẳng mặt tán định kỳ bằng dụng cụ chuyên dụng vào các tháng giao mùa (tháng 5, tháng 7) để kích thích phân hóa mầm nách đồng loạt.
  • Could have (Có thể có): Áp dụng thiết bị cơ giới cầm tay hỗ trợ thu hái trên các sườn đồi dốc dưới 15 độ khi nương chè đã tạo tán bằng hoàn chỉnh.
  • Won't have (Không áp dụng): Tuyệt đối không hái đau, hái sát lá cá liên tục trong vụ xuân khiến suy kiệt dinh dưỡng dự trữ trong hệ rễ.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc canh tác và cấu trúc tán chè được chuẩn hóa theo mô hình sinh thái nông nghiệp đa tầng:

                      CẤU TRÚC TẦNG TÁN CHÈ ĐỀ XUẤT (CT2)
                 [ Búp non: 1 tôm + 2,3 lá non (Thu hoạch)  ]
              [ Tầng lá chừa sinh dưỡng: 3 lá thật (~24.4cm)  ]     (Sửa tháng 5, 7)
              [ Cành cấp 1, cấp 2 & khung tán gỗ (Khỏe mạnh)  ]
              [ Hệ rễ tích lũy tinh bột & dinh dưỡng khoáng   ]

Quy chuẩn kỹ thuật và công nghệ kiểm định ứng dụng:

  • Quy chuẩn kiểm nghiệm chất lượng: TCVN 1053-86, TCVN 1054-86 (phân cấp nguyên liệu chè búp tươi); TCVN 3218-1993 và 10 TCN 839-2006 (phương pháp thử nếm cảm quan chè xanh và chè đen).
  • Phương pháp phân tích hóa sinh: Hàm lượng tanin xác định theo phương pháp Leventhal (hệ số chuyển đổi $K = 0,582$); chất hòa tan theo phương pháp Voronsov (1964); chất thơm theo Kharepbava; axit amin tổng số theo phương pháp đo quang phổ ninhydrin.
  • Công cụ thống kê & xử lý dữ liệu: Phần mềm thống kê sinh học IRRISTAT phiên bản 5.0 tích hợp Microsoft Excel 2016 để tính toán ANOVA, kiểm định sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa $LSD_{0.05}$ và hệ số biến động $CV%$.

Chế độ phân bón nền tiêu chuẩn áp dụng thống nhất:

  • Phân hữu cơ ủ hoai: $20\text{ tấn/ha}$.
  • Tỷ lệ dinh dưỡng vô cơ $N:P:K = 2:1:1$, định mức nguyên chất quy đổi: $20\text{ kg } N / \text{tấn búp}$, $10\text{ kg } P_2O_5 / \text{tấn búp}$, $10\text{ kg } K_2O / \text{tấn búp}$.

Methodology

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design - RCBD) gồm 3 công thức, lặp lại 3 lần trên các ô thí nghiệm đồng nhất:

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG (RCBD 3 LẦN NHẮC LẠI)

Quy trình chi tiết của 3 công thức nghiệm thức:

  • Công thức 1 (CT1 - Đối chứng): Hái tay truyền thống theo quy trình kỹ thuật ngành. Thu hái búp 1 tôm + 2, 3 lá non khi trên mặt tán có $30%$ số búp đạt chuẩn, kết hợp tận thu triệt để búp mù xòe.
  • Công thức 2 (CT2): Vụ xuân hái chừa 3 lá thật để định hình khung tán phẳng; tháng 5 và tháng 7 tiến hành sửa nhẹ phẳng mặt tán; các đợt tiếp theo thu hái đồng loạt theo lứa khi búp đạt chuẩn.
  • Công thức 3 (CT3): Vụ xuân hái triệt để (chỉ chừa 1 lá cá); đầu vụ hè hái chừa 2–3 lá; tháng 7 sửa tán; vụ thu chuyển sang hái triệt để sát tầng tán.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai theo dõi sinh trưởng và năng suất được thực hiện qua các giai đoạn mùa vụ trong năm 2016. Mô hình toán học tính toán năng suất và thuật toán thống kê sinh học được hiện thực hóa qua các công thức:

$$NSLT = P \times m \times S \times M$$

Trong đó:

  • $NSLT$: Năng suất lý thuyết ($\text{tấn/ha}$).
  • $P$: Khối lượng trung bình 1 búp chè ($\text{gam/búp}$).
  • $m$: Mật độ búp trung bình trên $1\text{ m}^2$ mặt tán ($\text{búp/m}^2/\text{lứa}$).
  • $S$: Diện tích tán trung bình của một cây chè ($\text{m}^2/\text{cây}$).
  • $M$: Mật độ cây trên một hecta ($\text{cây/ha}$).

Công thức tính tỷ lệ các thành phần cơ giới búp ($P_i$ là khối lượng tôm, lá 1, lá 2, lá 3, cuộng; $P$ là tổng khối lượng búp):

$$% \text{ Thành phần}_i = \frac{P_i}{P} \times 100$$

Mô hình phân tích phương sai ANOVA và kiểm định sai khác trung bình bằng ngôn ngữ R/IRRISTAT 5.0:

# Script xử lý thống kê sinh học cho thí nghiệm RCBD
library(agricolae)

# Nhập dữ liệu thí nghiệm năng suất thực thu (Tan_ha)
data_tea <- data.frame(
  Block = factor(rep(1:3, each = 3)),
  Treatment = factor(rep(c("CT1_DC", "CT2_LUA", "CT3_TRIETDE"), times = 3)),
  Yield = c(9.8, 10.7, 7.5, 9.7, 10.8, 7.6, 9.9, 10.6, 7.4)
)

# Phân tích phương sai (ANOVA)
model <- lm(Yield ~ Block + Treatment, data = data_tea)
anova_table <- anova(model)

# Kiểm định LSD ở mức ý nghĩa alpha = 0.05
lsd_result <- LSD.test(model, "Treatment", alpha = 0.05, p.adj = "none")
print(lsd_result$groups)

Testing và validation

Kết quả thực nghiệm trên các chỉ tiêu sinh trưởng thân tán, khả năng sinh trưởng búp và tình hình phát sinh sâu bệnh được ghi nhận chi tiết:

               ĐỘ DÀY TẦNG TÁN (cm)                   MẬT ĐỘ RẦY XANH (con/khay)
      0   5   10  15  20  25 cm               0   1   2   3   4   5 con
Chỉ tiêu theo dõi CT1 (Đối chứng) CT2 (Đề xuất) CT3 (Triệt để) $CV%$ $LSD_{0.05}$
Chiều cao cây (cm) 90,80 92,20 88,67 1,1 2,10
Độ rộng tán (cm) 96,60 94,50 89,10 1,4 2,88
Độ dày tầng tán (cm) 22,20 24,40 20,20 3,5 1,80
Thời gian búp vươn 1 tôm 5 lá vụ hè (ngày) 23,5 20,5 21,2 2,1 0,37
Số lứa hái trong năm (lứa) 18 12 11 - -
Chiều dài búp tôm 3 lá (cm) 7,30 7,80 7,60 1,4 0,08
Khối lượng búp tôm 3 lá (g/búp) 0,81 0,86 0,84 1,4 0,03
Tỷ lệ búp mù xòe bình quân năm (%) 26,4 27,1 28,6 - -
Mật độ rầy xanh (E. flavescens) (con/khay) 4,45 2,20 2,32 4,3 0,29
Mật độ bọ cánh tơ (P. setiventris) (con/búp) 5,68 3,32 3,42 1,1 0,10
Mật độ nhện đỏ nâu (M. bioculatus) (con/lá) 6,08 5,01 5,12 1,9 0,23

Kết quả đạt được

Năng suất và cấu trúc chất lượng nguyên liệu đạt được bước chuyển biến rõ rệt giữa các phương pháp:

Chỉ tiêu năng suất & sinh hóa CT1 (Đối chứng) CT2 (Hái theo lứa) CT3 (Hái triệt để) Chênh lệch CT2 vs CT1
Mật độ búp ($b\acute{u}p/m^2/l\acute{u}a$) 150,2 215,4 196,7 $+43,41%$
Năng suất lý thuyết (tấn/ha) 14,30 14,50 10,10 $+1,40%$
Năng suất thực thu (tấn/ha) 9,80 10,70 7,50 $+9,18%$
Thành phần tôm (%) 5,94 5,91 5,87 $-0,03%$
Thành phần Lá 1 + Lá 2 (%) 27,64 25,68 25,72 $-1,96%$
Phẩm cấp loại (A + B) (%) 68,60 64,10 63,90 $-4,50%$
Hàm lượng Tanin (%) 30,37 31,16 31,18 $+0,79%$
Hàm lượng Chất hòa tan (%) 42,49 41,60 41,18 $-0,89%$
Catechin tổng số (mg/gck) 141,41 142,72 143,14 $+1,31\text{ mg/gck}$
Axit amin tổng số (%) 2,02 2,17 2,11 $+0,15%$
Đường khử (%) 2,89 3,01 3,04 $+0,12%$
Điểm cảm quan chè xanh (Thang 20) 16,40 (Khá) 16,54 (Khá) 16,32 (Khá) $+0,14\text{ điểm}$
Điểm cảm quan chè đen (Thang 20) 16,66 (Khá) 16,70 (Khá) 16,46 (Khá) $+0,04\text{ điểm}$

Đổi mới và đóng góp

  1. Cơ chế ức chế ưu thế ngọn đồng bộ: Khác với phương pháp hái san trật truyền thống làm búp phát triển không đều, kỹ thuật hái chừa 3 lá vụ xuân kết hợp sửa tán tháng 5 và tháng 7 (CT2) đã tạo ra bề mặt tán phẳng đồng nhất. Tầng tán dày $24,4\text{ cm}$ (tăng $9,9%$ so với đối chứng) cung cấp diện tích quang hợp vượt trội, rút ngắn thời gian sinh trưởng búp vụ hè xuống $20,5\text{ ngày}$.
  2. Đột phá về mật độ búp và năng suất thực thu: Tăng mật độ búp thu hoạch mỗi lứa từ $150,2\text{ búp/m}^2$ lên $215,4\text{ búp/m}^2$ ($+43,4%$). Năng suất thực thu đạt $10,7\text{ tấn/ha}$, vượt $0,9\text{ tấn/ha}$ ($+9,18%$) so với đối chứng và vượt $3,2\text{ tấn/ha}$ ($+42,7%$) so với hái triệt để.
  3. Cơ chế cắt đứt vòng đời sâu hại: Việc thu hái tập trung theo lứa đã dọn sạch toàn bộ búp non và trứng ấu trùng trên mặt tán, làm triệt tiêu nguồn thức ăn duy trì của sâu hại. Mật độ rầy xanh giảm mạnh từ $4,45$ xuống $2,20\text{ con/khay}$ (giảm $50,56%$), bọ cánh tơ giảm từ $5,68$ xuống $3,32\text{ con/búp}$ (giảm $41,55%$).
  4. Nâng cao giá trị nội chất chè Trung du búp tím: Bảo tồn và phát huy thành phần sinh hóa quý của giống chè búp tím với hàm lượng catechin đạt $142,72\text{ mg/gck}$, axit amin đạt $2,17%$, tạo vị đượm hậu ngọt và nâng cao chất lượng cảm quan cho cả chè xanh ($16,54\text{ điểm}$) lẫn chè đen ($16,70\text{ điểm}$).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai sản xuất

Giải pháp kỹ thuật hái theo lứa CT2 được thiết kế để chuyển giao trực tiếp cho các nông trường, hợp tác xã (HTX) và hộ nông dân trồng chè thâm canh tại Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái:

LỘ TRÌNH VẬN HÀNH THU HÁI CHÈ THEO MÙA VỤ

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

Ước tính trên diện tích thâm canh $1\text{ hecta}$ chè Trung du búp tím:

  • Chi phí nhân công: Giảm số lứa thu hái từ 18 lứa xuống 12 lứa/năm, tiết kiệm khoảng $30% - 35%$ số ngày công lao động trực tiếp trên nương đồi.
  • Doanh thu gia tăng: Năng suất tăng thêm $0,9\text{ tấn búp tươi/ha}$. Với đơn giá chè Trung du búp tím nguyên liệu ước tính $25.000\text{ VNĐ/kg}$, giá trị gia tăng trực tiếp đạt $22.500.000\text{ VNĐ/ha/năm}$.
  • Tiết kiệm chi phí bảo vệ thực vật: Giảm $2 - 3$ lần phun thuốc trừ sâu nhờ áp lực dịch hại thấp và đảm bảo thời gian cách ly trên 15 ngày, tiết kiệm khoảng $3.000.000 - 5.000.000\text{ VNĐ/ha/năm}$.
  • Thời gian hoàn vốn: Mô hình đem lại dòng tiền dương ngay trong vụ thu hoạch đầu tiên sau khi chuyển đổi quy trình hái.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Dữ liệu thực nghiệm được thu thập trong khung thời gian 1 năm (2016) tại tiểu vùng khí hậu Phú Hộ, cần kiểm chứng đa điểm trên các vùng sinh thái đồi bát úp và vùng núi cao khác.
  • Tỷ lệ phẩm cấp nguyên liệu loại A khi hái theo lứa đạt $6,5%$, thấp hơn so với hái san trật ($7,3%$), đòi hỏi khâu phân loại trước chế biến chè đặc sản phải chặt chẽ hơn.

Hướng phát triển

  1. Khảo nghiệm kết hợp kỹ thuật hái lứa với máy hái chè mini cầm tay (như Ochiai AM100V) trên các nương đồi có độ dốc $< 15^\circ$ đã tạo tán phẳng hoàn chỉnh.
  2. Nghiên cứu sâu cơ chế trích ly hoạt chất anthocyanin từ búp tươi Trung du tím thu hái theo quy trình CT2 để ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm chức năng và mỹ phẩm.
  3. Ứng dụng cảm biến quang phổ (Spectroscopy) và IoT để tự động hóa việc xác định thời điểm búp đạt đỉnh sinh trưởng tối ưu trước mỗi lứa hái.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Cây trồng/Nông học: Nắm vững cơ sở sinh lý học về ưu thế ngọn, tương quan giữa chỉ số diện tích lá (LAI) với năng suất sinh học và năng suất kinh tế của cây chè.
  • Kỹ sư nông học & Cán bộ khuyến nông: Sở hữu quy trình kỹ thuật canh tác định lượng, có số liệu đối chiếu chi tiết để tư vấn chuyển giao kỹ thuật cho địa phương.
  • Hợp tác xã & Doanh nghiệp chế biến chè: Giải quyết bài toán thiếu hụt nhân công cục bộ, đồng nhất khối lượng nguyên liệu đưa vào nhà máy theo đợt, nâng cao chất lượng cảm quan chè xanh và chè đen.
  • Nhà khoa học & Viện nghiên cứu: Bổ sung nguồn dữ liệu chuẩn hóa về đặc tính nông sinh học và hóa sinh của nguồn gen chè Trung du búp tím bản địa quý hiếm của Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai công thức hái CT2 là gì?

Cần tuân thủ nguyên tắc: Vụ xuân bắt buộc hái chừa 3 lá thật để tầng tán đạt độ dày tối thiểu $\ge 24\text{ cm}$. Vào cuối tháng 5 và cuối tháng 7, phải dùng kéo bấm hoặc máy đốn nhẹ để sửa phẳng mặt tán, tạo điều kiện cho các mầm nách phát triển đồng đều cùng độ cao.

2. Kỹ thuật hái theo lứa giúp khống chế sâu bệnh hại bằng cơ chế nào?

Hái theo lứa tiến hành thu hoạch đồng loạt toàn bộ búp non đạt chuẩn trên tán, loại bỏ hoàn toàn nơi cư trú và nguồn thức ăn của ấu trùng rầy xanh, bọ cánh tơ. Khoảng cách giữa hai lứa hái kéo dài ($20 - 25\text{ ngày}$) giúp cắt đứt vòng đời sâu hại và đảm bảo tuyệt đối thời gian cách ly thuốc BVTV ($\ge 15\text{ ngày}$).

3. Có thể tích hợp máy hái cơ giới vào quy trình này không?

Hoàn toàn khả thi. Do công thức CT2 chú trọng việc tạo mặt tán phẳng và đồng đều qua các đợt sửa tán tháng 5 và tháng 7, nương chè sẽ hình thành khung tán chuẩn, rất thuận lợi cho việc sử dụng máy hái đơn hoặc máy hái cầm tay trên địa hình có độ dốc thấp.

4. Tại sao hái triệt để vụ xuân (CT3) lại làm năng suất cả năm giảm mạnh?

Vụ xuân là giai đoạn cây chè tái thiết cơ quan đồng hóa sau đốn ngủ đông. Việc hái triệt để chừa 1 lá làm suy giảm nghiêm trọng chỉ số diện tích lá (độ dày tán chỉ còn $20,2\text{ cm}$), triệt tiêu khả năng quang hợp tích lũy dinh dưỡng, khiến tỷ lệ mù xòe vụ thu tăng lên $23,9%$ và năng suất thực thu tụt dốc xuống $7,5\text{ tấn/ha}$.

5. Chất lượng chè thành phẩm giữa hái theo lứa và hái truyền thống khác nhau ra sao?

Hái truyền thống cho tỷ lệ búp non cao hơn nên ngoại hình chè xoăn nhỏ đẹp hơn ($4,4\text{ điểm}$ chè xanh). Tuy nhiên, hái theo lứa CT2 đạt tổng điểm cảm quan cao nhất ($16,54\text{ điểm}$ chè xanh và $16,70\text{ điểm}$ chè đen) nhờ hàm lượng chất hòa tan, axit amin ($2,17%$) và catechin ($142,72\text{ mg/gck}$) hài hòa, cho vị đượm và hậu ngọt vượt trội.


Kết luận

Công trình nghiên cứu của kỹ sư Đào Thị Thu Trang đã chứng minh một cách khoa học và thực tiễn rằng: Kỹ thuật hái chè theo lứa kết hợp chừa 3 lá vụ xuân và sửa phẳng tán định kỳ tháng 5, tháng 7 (Công thức 2) là giải pháp canh tác tối ưu toàn diện cho giống chè Trung du búp tím tại Phú Thọ.

Phương pháp này không chỉ nâng cao năng suất thực thu đạt $10,7\text{ tấn/ha}$ (vượt $+9,18%$ so với đối chứng), tối ưu hóa mật độ búp đạt $215,4\text{ búp/m}^2/\text{lứa}$, mà còn giảm thiểu $50,56%$ mật độ rầy xanh hại chè, tiết kiệm $33,3%$ số lứa thu hái trong năm và duy trì xuất sắc phẩm cấp sinh hóa đặc trưng của nguồn gen chè búp tím bản địa. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để hoàn thiện quy trình thâm canh chè bền vững, hướng tới nền nông nghiệp hàng hóa giá trị gia tăng cao. Các cơ sở sản xuất và hộ trồng chè được khuyến nghị áp dụng đồng bộ quy trình kỹ thuật này vào thực tiễn canh tác ngay trong vụ xuân tới.