Giới thiệu dự án

Cây Chè Hoa Vàng (Camellia spp., họ Theaceae) được mệnh danh là "nữ hoàng của các loài trà" và là nguồn gen thực vật quý hiếm được ghi danh trong Sách Đỏ Việt Nam. Theo các nghiên cứu dược lý học hiện đại, các hợp chất trong Chè Hoa Vàng chứa hơn 400 hoạt chất sinh học giá trị cao như Saponin, Tea Polyphenol, Flavonoid cùng các nguyên tố vi lượng thiết yếu (Ge, Se, Mo, Zn, V). Dược liệu này có khả năng kiềm chế sự phát triển của khối u đến 33,8%, giảm 35% hàm lượng cholesterol xấu (LDL-C) trong máu và hạ 36,1% nồng độ lipoprotein huyết thanh. Trên thị trường dược liệu và lâm sản ngoài gỗ (NTFP), nụ hoa tươi Chè Hoa Vàng đạt giá trị từ 500.000 đến 1.600.000 VNĐ/kg, trong khi sản phẩm hoa sấy khô thượng hạng có thể chạm ngưỡng 15.000.000 VNĐ/kg.

                 Khủng hoảng khai thác & Rào cản kỹ thuật

Tại xã Đông Viên, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, quần thể Chè Hoa Vàng bản địa (đặc biệt là dạng hình thái lá to búp tím) đang đối mặt với nguy cơ tuyệt diệt do người dân bản địa chặt phá, đào cả gốc bán sang bên kia biên giới với giá chỉ 7.000 VNĐ/kg tươi. Hoạt động nhân giống tại địa phương mang tính tự phát, chỉ tận dụng các đoạn gốc thân gỗ lớn (đường kính $\ge 2\text{ cm}$) cắm vào cát ẩm thô sơ, thời gian tạo mô sẹo và rễ kéo dài 1–2 năm, dẫn tới hệ số nhân giống thấp và làm lãng phí nghiêm trọng nguồn cành bánh tẻ tán cây.

Để giải quyết triệt để rào cản kỹ thuật và bảo tồn nguồn gen quý, đề tài khóa luận tốt nghiệp tiến hành nghiên cứu các mục tiêu cụ thể:

  1. Khảo sát đặc điểm vật hậu và hiện trạng kỹ thuật nhân giống Chè Hoa Vàng tại xã Đông Viên, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của 4 công thức giá thể bầu giâm (Đất tầng B đối chứng, Đất + Mùn cưa, Đất + Xơ dừa, Đất + Trấu hun) tới tỷ lệ sống và tỷ lệ tái sinh chồi của hom giâm.
  3. Xác định động thái sinh trưởng chồi và khả năng hình thành rễ bất định của hom chè sau 6 tháng giâm.
  4. Xác định tỷ lệ cây giống đạt tiêu chuẩn xuất vườn (TCXV) nhằm chuẩn hóa quy trình kỹ thuật nhân giống vô tính cho loài cây này.

Phạm vi nghiên cứu: Thực hiện trực tiếp trên dòng Chè Hoa Vàng lá to búp tím tự nhiên tại vườn ươm xã Đông Viên trong vụ Xuân Hè (từ tháng 3/2018 đến tháng 9/2018), áp dụng quy trình kiểm soát vi khí hậu trong nhà giàn che sáng 40–50% kết hợp vòm nilon giữ ẩm.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nhân giống Chè Hoa Vàng hiện nay đối mặt với nhiều rào cản sinh lý do hàm lượng polyphenol cao gây ức chế phân chia tế bào tầng phát sinh mô sẹo, cùng với sự hóa gỗ nhanh của thân cành.

Phương pháp nhân giống Ưu điểm Nhược điểm / Hạn chế Mức độ khả thi tại địa phương
Gieo hạt hữu tính Cây con khỏe, bộ rễ cọc phát triển sâu Hạt phân ly di truyền mạnh, tỷ lệ đậu hạt tự nhiên thấp, nhiều loài hoa bất thụ không có nhị Kém khả thi
Nuôi cấy mô In vitro Hệ số nhân cực cao, cây sạch bệnh hoàn toàn Chi phí thiết bị phòng lab lớn, đòi hỏi kỹ thuật viên vô trùng cao, khó thích nghi ngoại cảnh Không khả thi ở nông hộ
Giâm cành gốc cổ truyền Tận dụng được gốc gỗ lớn, mô sẹo dày Tỷ lệ hao hụt cây mẹ cao, phá hủy quần thể tự nhiên, thời gian xuất vườn kéo dài 24 tháng Cần loại bỏ
Giâm hom cành bánh tẻ Giữ nguyên phẩm chất cây mẹ, hệ số nhân cao, chu kỳ rút ngắn xuống 6–8 tháng Phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc giá thể, độ ẩm và hoạt chất kích thích rễ Rất khả thi (Tối ưu)

Ma trận phân loại yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW):

  • Must Have: Giá thể đạt độ xốp cao, thông khí tốt, vô trùng nấm bệnh, duy trì ẩm độ 75–85% không gây úng cục bộ; xử lý nấm bằng dung dịch Benlate 0,1%.
  • Should Have: Sử dụng hom bánh tẻ kích thước đồng nhất ($d = 0,5\text{ cm}$, $L = 20 - 25\text{ cm}$), xử lý chất điều hòa sinh trưởng kích rễ dạng Auxin.
  • Could Have: Ứng dụng hệ thống tưới phun sương tự động điều áp trong buồng giâm phủ màng polyethylene.
  • Won't Have: Không sử dụng phân hóa học bón lót trực tiếp vào ruột bầu giai đoạn 0–90 ngày đầu nhằm tránh sốc thẩm thấu gây thối rễ mới hình thành.

Thiết kế hệ thống giá thể và môi trường ươm

Cấu trúc bầu giâm sử dụng túi bầu PE kích thước $10 \times 16\text{ cm}$ có đục lỗ thoát nước đáy. Bốn công thức giá thể thử nghiệm được phối trộn theo tỷ lệ thể tích (v/v):

       CẤU TRÚC PHỐI TRỘN CÁC CÔNG THỨC GIÁ THỂ BẦU GIÂM
  • Đất rừng tầng B: Lấy tại đai rừng tự nhiên sạch nguồn nấm rễ, kết cấu cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, hạt mịn, sàng bỏ sỏi vụn và rễ cây mục, pH 4,5–5,5.
  • Mùn cưa: Phế phẩm chế biến gỗ rừng trồng, ủ hoai mục tiêu hủy tinh dầu, giàu cellulose xốp thoáng, tăng cường mao dẫn giữ ẩm.
  • Xơ dừa: Xử lý ngâm xả hết độc chất tannin và lignin, độ tơi xốp vi sinh cao.
  • Trấu hun: Vỏ trấu đốt yếm khí tạo carbon xốp, giàu $\text{K}_2\text{SiO}_3$ và khoáng chất, vô trùng tuyệt đối.

Methodology và thiết kế thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (Completely Randomized Design - CRD) với 3 lần lặp lại:

  • Số lượng mẫu: 4 công thức $\times$ 3 lần lặp lại $\times$ 30 hom/ô = 360 hom giâm tiêu chuẩn.
  • Quy cách luống giâm: Rộng 1,2 m, phủ vòm nilon trong suốt giữ ẩm cục bộ, giàn che lưới đen giảm bức xạ nhiệt (cắt 40–50% ánh sáng trực xạ), nhiệt độ duy trì trong khoảng $25 - 30^\circ\text{C}$.
  • Xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu thu thập được phân tích phương sai (ANOVA) một nhân tố và kiểm định phân hạng Duncan / Studentized T-test trên phần mềm thống kê SAS version 9.0Microsoft Excel 2016 ở mức ý nghĩa thống kê $\alpha = 0,05$ (độ tin cậy 95%).

Implementation và kết quả

Quy trình kỹ thuật giâm hom Chè Hoa Vàng

Quy trình nhân giống áp dụng các bước thao tác nghiêm ngặt nhằm hạn chế tối đa sự mất nước mô và ức chế nhiễm trùng mô sẹo:

[Chọn hom bánh tẻ: d=0.5cm, L=20-25cm]
[Cắt vát 45° gốc + Cắt 1/2 diện tích lá]
[Ngâm khử trùng: Dung dịch Benlate 0.1% / 15 phút]
[Chấm gốc 1.5-2cm vào dung dịch kích rễ / 30 giây]
[Cắm sâu 2.5-3cm vào bầu giá thể ẩm 75-80%]
[Chụp khung vòm nilon + Tưới phun sương 2-3 lần/ngày]

Dưới đây là kịch bản phân tích phương sai mẫu được thiết lập trên SAS 9.0 để kiểm định sai khác giữa các công thức giá thể:

/* Script xử lý thống kê ANOVA cho thí nghiệm giá thể Chè Hoa Vàng */
DATA CheHoaVang_Giathe;
    INPUT CongThuc $ LanLap TyLeSong TaiSinhChoi TyLeRaRe TCXV;
    DATALINES;
    CT1_DatDC   1  46.67  33.33  26.67  20.00
    CT1_DatDC   2  43.33  30.00  23.33  20.00
    CT1_DatDC   3  43.33  30.00  30.00  20.00
    CT2_MunCua  1  60.00  50.00  43.33  36.67
    CT2_MunCua  2  63.33  53.33  46.67  40.00
    CT2_MunCua  3  56.67  46.67  40.00  36.67
    CT3_XoDua   1  50.00  36.67  30.00  23.33
    CT3_XoDua   2  53.33  36.67  33.33  26.67
    CT3_XoDua   3  46.67  36.67  26.67  23.33
    CT4_TrauHun 1  53.33  40.00  33.33  30.00
    CT4_TrauHun 2  50.00  40.00  36.67  30.00
    CT4_TrauHun 3  53.33  40.00  30.00  26.67
    ;
RUN;

PROC GLM DATA=CheHoaVang_Giathe;
    CLASS CongThuc;
    MODEL TyLeSong TaiSinhChoi TyLeRaRe TCXV = CongThuc;
    MEANS CongThuc / DUNCAN ALPHA=0.05;
RUN;
QUIT;

Testing và dữ liệu thực nghiệm

Các chỉ tiêu sinh học của hom giâm được theo dõi định kỳ từ thời điểm cắm hom đến khi kết thúc 6 tháng (180 ngày).

1. Động thái tỷ lệ sống của hom giâm qua các mốc thời gian

Công thức giá thể 30 ngày (%) 60 ngày (%) 90 ngày (%) 120 ngày (%) 150 ngày (%) 180 ngày (%) Phân nhóm Duncan (180d)
CT1 (Đất tầng B - Đ/C) 86,67 60,00 50,00 46,67 45,56 44,44 c
CT2 (Đất + Mùn cưa) 92,22 81,11 72,22 64,44 62,22 60,00 a
CT3 (Đất + Xơ dừa) 86,67 68,89 58,89 53,33 51,11 50,00 bc
CT4 (Đất + Trấu hun) 86,67 72,22 62,22 57,78 55,56 52,22 b
Mức sai khác P > 0,05 < 0,05 < 0,05 < 0,05 < 0,05 < 0,05
Hệ số biến động CV (%) 5,12 7,08 10,25 7,74 9,49 7,67

Phân tích: Giai đoạn 0–30 ngày đầu, hom sống nhờ lượng nước và dinh dưỡng dự trữ nội sinh. Từ ngày 60 đến 180, tỷ lệ sống phân hóa rõ rệt: Công thức Đất + Mùn cưa đạt tỷ lệ sống cao nhất (60,00%), vượt trội so với đối chứng Đất tầng B (44,44%) nhờ đặc tính xốp nhẹ của cellulose phân giải chậm, giúp hạn chế hiện tượng yếm khí nghẹt rễ.

2. Tỷ lệ tái sinh chồi và sinh trưởng hình thái sau 6 tháng

Công thức giá thể Tái sinh chồi 90d (%) Số chồi TB / hom (chồi) Chiều dài chồi TB (cm) Số lá TB / hom (lá)
CT1 (Đất tầng B - Đ/C) 31,11 c 1,00 c 3,42 b 1,97 c
CT2 (Đất + Mùn cưa) 50,00 a 1,40 a 4,74 a 2,63 a
CT3 (Đất + Xơ dừa) 36,67 bc 1,13 b 4,19 ab 2,27 b
CT4 (Đất + Trấu hun) 40,00 b 1,00 c 3,53 b 2,07 bc
Mức sai khác P < 0,05 < 0,05 < 0,05 < 0,05
Hệ số biến động CV (%) 7,71 5,09 11,53 5,17

3. Khả năng tái sinh rễ bất định và tỷ lệ đạt Tiêu chuẩn xuất vườn (TCXV)

Tiêu chuẩn cây xuất vườn được xác lập: Chồi mới có $\ge 3$ lá (trong đó tối thiểu 2 lá thành thục xanh dày), gốc chồi hóa nâu, hệ rễ chùm màu vàng nâu đạt chiều dài $\ge 3\text{ cm}$.

Công thức giá thể Tỷ lệ hom ra rễ (%) Số rễ TB / hom (rễ) Chiều dài rễ TB (cm) Số cây đạt TCXV (cây/90 hom) Tỷ lệ cây đạt TCXV (%)
CT1 (Đất tầng B - Đ/C) 26,67 c 3,67 b 2,47 c 18 20,00 c
CT2 (Đất + Mùn cưa) 43,33 a 4,93 a 4,04 a 34 37,78 a
CT3 (Đất + Xơ dừa) 30,00 cb 4,20 b 3,11 b 22 24,44 bc
CT4 (Đất + Trấu hun) 33,33 b 3,33 b 2,37 c 26 28,89 b
Mức sai khác P < 0,05 < 0,05 < 0,05 < 0,05
Hệ số biến động CV (%) 10,00 13,35 11,30 11,99
               SO SÁNH TỶ LỆ CÂY ĐẠT TIÊU CHUẨN XUẤT VƯỜN (TCXV %)
        CT1 (Đ/C)     CT3 (Xơ dừa)   CT4 (Trấu)   CT2 (Mùn cưa)

Kết quả đạt được

  1. Hiệu suất sinh khối rễ vượt trội: Giá thể Đất + Mùn cưa (CT2) kích thích chiều dài rễ đạt $4,04\text{ cm}$ (tăng $63,56%$ so với đối chứng $2,47\text{ cm}$) và số rễ đạt $4,93\text{ rễ/hom}$ (tăng $34,33%$ so với đối chứng).
  2. Khả năng tái sinh chồi mạnh mẽ: Tỷ lệ nảy chồi đạt $50,00%$ sau 90 ngày, chiều dài chồi đạt $4,74\text{ cm}$ sau 180 ngày, đảm bảo khả năng tự dưỡng quang hợp của cây con.
  3. Hiệu suất xuất vườn: Đạt $37,78%$ cây đủ chuẩn xuất vườn sau 6 tháng, cao gấp $1,89$ lần so với công thức sử dụng đất thuần túy ($20,00%$).

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật so với các nghiên cứu tiền nhiệm

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn quan trọng khi so sánh với các công trình công bố trước đây trên các loài Chè Hoa Vàng khác:

Tiêu chí so sánh Đề tài Bắc Kạn (Hà Thị Hoa, 2019) Nghiên cứu Ba Chẽ - Quảng Ninh (Nguyễn Văn Việt, 2016) Nghiên cứu Thái Nguyên (Bùi Đình Nhạ, 2016)
Đối tượng nghiên cứu Camellia spp. (Lá to búp tím tự nhiên Bắc Kạn) Camellia chrysantha (Trà hoa vàng Ba Chẽ) Camellia hakodae Ninh, Tr. (Trà hoa vàng Hakoda)
Nguồn vật liệu Cây hoang dã chưa thuần hóa Cây vườn trồng thuần hóa Cây vườn bảo tồn
Công thức giá thể tối ưu 50% Đất tầng B + 50% Mùn cưa Trấu hun + Đất sạch tầng B 50% Đất tầng B + 50% Mùn cưa
Tỷ lệ sống đạt được 60,00% (ở 180 ngày) 75,00 - 81,00% (ở 70 ngày) 68,50%
Tỷ lệ đạt TCXV 37,78% sau 6 tháng Chưa công bố theo tiêu chuẩn rễ Chưa chuẩn hóa tiêu chuẩn

Đóng góp mới:

  • Xác lập dữ liệu vật hậu học hoàn chỉnh cho Chè Hoa Vàng Chợ Đồn: Giai đoạn ra lộc (tháng 3–6), xuất hiện nụ (tháng 6), nở hoa rộ (tháng 10–12), đậu và nuôi quả (tháng 12 đến tháng 11 năm sau).
  • Chứng minh cơ chế ưu việt của giá thể mùn cưa hoai: Mùn cưa tạo hệ mao dẫn phân phối ẩm đồng đều, không làm biến động nhiệt độ bầu ươm trong vụ Xuân Hè, tạo độ thông khí tối ưu kích thích phân sinh mô sẹo vùng thượng tầng (Cambium) và libe hình thành rễ bất định.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình triển khai quy mô vườn ươm 1.000 m²

Mô hình nhân giống ứng dụng cho các hợp tác xã nông lâm nghiệp và hộ nông dân miền núi:

[Mô hình vườn ươm 1.000 m²]
  • Công thức phối trộn vật tư: 1 tấn giá thể = $500\text{ kg}$ đất đồi tầng B sàng sạch + $500\text{ kg}$ mùn cưa ủ vôi bột khử chua ($1%\text{ CaO}$) trong 30 ngày.
  • Mật độ xếp luống: Xếp luống rộng $1,2\text{ m}$, rãnh thoát nước $0,4\text{ m}$, mật độ 100 bầu/$m^2$.

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

Ước tính hiệu quả kinh tế trên quy mô sản xuất 10.000 hom giâm Chè Hoa Vàng:

Khoản mục chi phí & Doanh thu Đơn giá / Định mức (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
Chi phí vật tư hom giống (10.000 hom) 2.000 đ/hom bánh tẻ 20.000.000
Chi phí giá thể (Đất tầng B + Mùn cưa) 800 đ/bầu 8.000.000
Túi bầu, thuốc kích rễ, Benlate, nilon 500 đ/bầu 5.000.000
Công lao động chăm sóc (6 tháng) 3.000.000 đ/tháng $\times$ 6 18.000.000
Khấu hao khung vòm, lưới che, béc tưới Phân bổ 1 vụ 4.000.000
TỔNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ (CAPEX + OPEX) 55.000.000
Doanh thu xuất vườn (3.778 cây đạt TCXV) 50.000 đ/cây giống 6 tháng 188.900.000
LỢI NHUẬN THUẦN (EBITDA) 133.900.000
Tỷ suất sinh lời trên chi phí (ROI) 243,45% Hoàn vốn sau 1 vụ (6 tháng)

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Tỷ lệ xuất vườn 6 tháng còn ở mức trung bình ($37,78%$): Do vật liệu lấy từ cây rừng tự nhiên chưa qua thuần hóa, khả năng phản ứng với chất kích thích sinh trưởng không đồng đều.
  • Thời gian lưu vườn cần kéo dài: Sau 6 tháng, tỷ lệ hom sống đạt $60%$, nhưng có $22,22%$ số hom sống mới chỉ hình thành mô sẹo hoặc rễ ngắn ($< 3\text{ cm}$), cần thêm 2–3 tháng nuôi dưỡng để đạt chuẩn xuất vườn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Khảo nghiệm phối hợp đa chất điều hòa sinh trưởng (kết hợp IBA nồng độ 150–200 ppm với NAA hoặc ABT1) nhằm kích thích bật rễ đồng loạt.
  • Ứng dụng chế phẩm vi sinh đối kháng (Trichoderma harzianum) trộn vào giá thể mùn cưa để ngăn chặn triệt để hiện tượng thối đen gốc hom.

Đối tượng hưởng lợi

                 TÁC ĐỘNG ĐA CHIỀU CỦA ĐỀ TÀI
  • Sinh viên & Giảng viên ngành Nông học/Lâm nghiệp: Nguồn tham khảo về phương pháp bố trí thí nghiệm nhân giống vô tính và phân tích ANOVA/Duncan trên cây rừng quý hiếm.
  • Nông hộ miền núi Bắc Kạn: Thay thế phương thức khai thác tận diệt bằng mô hình nhân giống kinh tế cao, nâng cao thu nhập từ lâm sản ngoài gỗ.
  • Doanh nghiệp Dược phẩm & Trà cao cấp: Xây dựng vùng trồng Chè Hoa Vàng hữu cơ quy chuẩn, chủ động nguồn nguyên liệu chuẩn hóa chất lượng hoạt chất sinh học.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai thành công giá thể Đất + Mùn cưa?

Mùn cưa phải là loại từ gỗ rừng trồng mềm (keo, bồ đề), tuyệt đối không dùng mùn cưa từ gỗ chứa tinh dầu độc lực cao (quế, hồi, pơmu) hoặc gỗ ngâm tẩm hóa chất bảo quản. Mùn cưa cần được ủ hoai mục với vôi bột tối thiểu 30 ngày trước khi trộn với đất tầng B theo tỷ lệ 1:1 thể tích.

2. Tại sao tỷ lệ ra rễ của Chè Hoa Vàng Bắc Kạn thấp hơn các loài Chè xanh thông thường?

Chè Hoa Vàng tự nhiên có hàm lượng tannin và polyphenol trong mô vỏ rất cao. Khi cắt hom, các hợp chất này nhanh chóng bị oxy hóa tạo lớp màng sừng ngăn cản phân chia tế bào thượng tầng hình thành rễ bất định, đòi hỏi thời gian giâm kéo dài gấp 2–3 lần so với cây chè công nghiệp (Camellia sinensis).

3. Có thể thay thế mùn cưa bằng tro trấu hoàn toàn được không?

Không nên. Kết quả thực nghiệm cho thấy giá thể Đất + Trấu hun (CT4) chỉ đạt tỷ lệ xuất vườn $28,89%$ (thấp hơn nhiều so với Mùn cưa $37,78%$). Trấu hun có tính kiềm nhẹ và nghèo mùn hữu cơ, độ giữ ẩm mao dẫn kém hơn mùn cưa trong mùa khô nóng.

4. Sau 6 tháng giâm, những hom sống nhưng chưa đủ tiêu chuẩn xuất vườn xử lý thế nào?

Các hom sống chưa đủ 3 lá hoặc rễ ngắn ($< 3\text{ cm}$) chiếm khoảng $22,22%$ tổng số mẫu cần được chuyển sang chế độ chăm sóc giai đoạn 2: Giảm độ ẩm vòm nilon, tháo dần lưới che để tăng quang hợp (che 20–30%), tưới bổ sung phân bón lá hữu cơ nồng độ loãng ($0,1%$) định kỳ 10 ngày/lần trong vòng 60–90 ngày tiếp theo.

5. Dự án cần bao nhiêu vốn đầu tư ban đầu để vận hành quy mô 1 vạn cây?

Chi phí vật tư, hom giống, giá thể và công lao động trực tiếp trong 6 tháng ước tính khoảng 55.000.000 VNĐ. Doanh thu thu về sau khi xuất bán $3.778$ cây giống đạt chuẩn với giá thị trường 50.000 đ/cây là 188.900.000 VNĐ, đem lại lợi nhuận ròng trên 133.000.000 VNĐ.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Hoa (Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) đã giải quyết trọn vẹn nút thắt kỹ thuật trong nhân giống Chè Hoa Vàng bản địa tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Việc chuẩn hóa công thức giá thể 50% Đất rừng tầng B + 50% Mùn cưa hoai mục kết hợp với kỹ thuật cắt hom bánh tẻ đã nâng tỷ lệ hom sống lên 60,00%, tỷ lệ ra rễ đạt 43,33% và tỷ lệ cây giống đạt chuẩn xuất vườn đạt 37,78% chỉ sau 6 tháng giâm trong vụ Xuân Hè.

Kết quả nghiên cứu mở ra triển vọng to lớn trong việc chuyển đổi phương thức sản xuất của đồng bào vùng cao: Chuyển từ khai thác cạn kiệt tài nguyên rừng sang gây trồng bán thâm canh Chè Hoa Vàng hàng hóa dưới tán rừng phòng hộ, vừa bảo tồn nguyên vẹn nguồn gen quý trong Sách Đỏ, vừa kiến tạo chuỗi giá trị nông lâm nghiệp bền vững với tỷ suất sinh lời vượt trội.