Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai (Mã số: 9.85.01.03) của tác giả Hoàng Phương Anh, được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2023 với đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến phát triển quỹ đất tỉnh Cao Bằng", đã giải quyết một vấn đề mang tính chiến lược trong quản trị tài nguyên và kinh tế phát triển tại vùng trung du và miền núi phía Bắc. Trong bối cảnh nguồn lực đất đai là động lực cốt lõi cho tăng trưởng kinh tế - xã hội nhưng ngày càng khan hiếm và chịu nhiều rào cản thể chế, việc chủ động tạo lập, quản lý và điều tiết quỹ đất trở thành điều kiện tiên quyết để thúc đẩy đầu tư hạ tầng, công nghiệp hóa, đô thị hóa và củng cố an ninh quốc phòng tại các địa bàn chiến lược.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án tập trung lấp đầy xuất phát từ thực tế: các công trình trước đây của Hồ Thị Lam Trà & cs. (2016a), Nguyễn Thị Hương (2018), Nguyễn Hữu Ngữ & cs. (2020), và Huỳnh Văn Chương & cs. chủ yếu tiếp cận vấn đề tạo quỹ đất ở phạm vi hẹp tại các đô thị phát triển hoặc thành phố trực thuộc tỉnh, thiếu vắng các mô hình định lượng đánh giá tổng thể mức độ tác động đa nhân tố đến phát triển quỹ đất (PTQĐ) ở quy mô toàn diện của một tỉnh miền núi biên giới có tính chất đặc thù về địa kinh tế.

Luận án thiết lập 02 câu hỏi nghiên cứu (RQs) và 04 giả thuyết nghiên cứu (Hs):

  • RQ1: Thực trạng phát triển quỹ đất tại tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2020 diễn ra như thế nào và những rào cản cốt lõi nào đang chi phối hiệu quả tạo lập quỹ đất sạch?
  • RQ2: Mức độ tác động tương đối của các nhóm nhân tố (Nhà nước, Nhà đầu tư, Người sử dụng đất bị thu hồi, Điều kiện tự nhiên - Hạ tầng) đến quá trình phát triển quỹ đất được lượng hóa ra sao?
  • H1: Nhóm yếu tố thể chế và chính sách pháp luật của Nhà nước có tác động cùng chiều và chiếm tỷ trọng chi phối lớn nhất đến kết quả phát triển quỹ đất.
  • H2: Các rào cản từ phía Nhà đầu tư (chi phí tài chính đất đai, thủ tục hành chính, dung lượng thị trường) ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến năng lực hiện thực hóa quỹ đất quy hoạch.
  • H3: Nhận thức pháp lý, sinh kế và sự đồng thuận của Người sử dụng đất có đất bị thu hồi tác động đáng kể đến tiến độ giải phóng mặt bằng.
  • H4: Đặc điểm địa hình chia cắt, vị trí địa lý vùng biên và chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tạo ra độ trễ và chi phí biên cao cho công tác tạo quỹ đất.

Khung lý thuyết của luận án tích hợp Lý thuyết sở hữu và quyền tài sản (Property Rights Theory), Lý thuyết địa tô kinh tế (Ricardian and Marxian Economic Rent Theory), và Khung quản trị đất đai hiện đại (Land Governance Framework). Luận án tạo ra bước đột phá khi lượng hóa chính xác tỷ trọng tác động: 02 nhóm yếu tố liên quan đến Nhà nước và Nhà đầu tư chi phối tới 70,44% (chiếm hơn 2/3) sự thành bại của quá trình phát triển quỹ đất, trong khi 29,56% còn lại thuộc về nhóm người dân bị thu hồi đất và điều kiện tự nhiên - hạ tầng.

Về quy mô và phạm vi, luận án nghiên cứu toàn bộ địa bàn tỉnh Cao Bằng với tổng diện tích tự nhiên 670.039 ha, thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2020 (đánh giá 663 dự án với kế hoạch thu hồi 6.061,66 ha đất) và số liệu sơ cấp giai đoạn 2021 - 2022 thông qua khảo sát 35 cán bộ quản lý cùng 390 tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chịu ảnh hưởng.


Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu quốc tế và trong nước về quỹ đất (land fund/land banking) phản ánh các luồng quan điểm học thuật đa chiều. Về mặt bản chất, Damen (2004) định nghĩa: "Quỹ đất là do một cơ quan Nhà nước mua lại quyền quản lý tạm thời về đất đai ở nông thôn, với mục đích phân phối lại và/hoặc cho thuê mảnh đất này với tầm nhìn để cải thiện cơ cấu nông nghiệp và/hoặc cho các mục đích khác vì lợi ích công cộng". Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc (FAO, 2020) mở rộng khái niệm này thành hệ thống các hoạt động công nhằm tăng tính thanh khoản của đất đai, kiểm soát thị trường và theo đuổi các mục tiêu bền vững, giảm thiểu biến đổi khí hậu. Louw (2008), Evans (2004), Flechner (1974), và Strong (1979) xem quỹ đất là công cụ hữu hiệu để kiểm soát tăng trưởng đô thị, ngăn chặn đầu cơ và tạo nguồn thu tài chính công.

Trong học thuật tồn tại hai trường phái đối lập về cơ chế vận hành quỹ đất:

  1. Trường phái chuyển giao quyền sở hữu (Transfer of Ownership Paradigm): Đại diện bởi các nghiên cứu tại Hà Lan (Berg van de & cs., 1946; Domeinen từ 1841), Đan Mạch (Blaabjerg, 2008), Đông Đức sau thống nhất (Kreese & cs., 1992 - tổ chức BVVG), và Trung Quốc (Tu & cs., 2014; Huang & Chan, 2018). Ở mô hình này, Nhà nước hoặc tổ chức phát triển đất đai thu hồi quyền sở hữu tư nhân/tập thể để chuyển thành đất công, từ đó quy hoạch, đầu tư hạ tầng và bán đấu giá lại cho thị trường sơ cấp.
  2. Trường phái phi chuyển giao quyền sở hữu (Non-transfer of Ownership Paradigm): Điển hình là quỹ đất BanTeGal tại vùng Galicia, Tây Ban Nha (Fernandez, 2010; Dragana, 2014), nơi quỹ đất chỉ đóng vai trò trung gian tài phán và cho thuê, giữ nguyên quyền sở hữu gốc của người dân nhằm giảm xung đột xã hội và xử lý đất nông nghiệp bỏ hoang.

Tại Việt Nam, Nguyễn Thành Luân (2018) chỉ rõ: "Quyền SDĐ là một loại vật quyền hạn chế thực hiện trên đất được phát sinh từ vật quyền chính là quyền sở hữu toàn dân về đất đai thông qua việc Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân trao cho các chủ thể bằng các hình thức giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền SDĐ". Luật Đất đai năm 2013 và các nghiên cứu của Phan Trung Hiền & Đinh Thanh Phương (2015), Đỗ Hậu & Nguyễn Đình Bồng (2012) khẳng định PTQĐ tại Việt Nam vận hành dựa trên cơ chế Nhà nước chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, ứng vốn giải phóng mặt bằng, tạo "đất sạch" để đấu giá hoặc giao đất/cho thuê đất.

Positioning của luận án định vị tại điểm giao thoa giữa kinh tế học thể chế và quản lý đất đai địa phương. So với mô hình quỹ đất đô thị hóa tập trung của Trung Quốc (Huang & Tang, 2012; Haijun Bao & cs., 2015) - nơi chính quyền đô thị độc quyền nguồn cung đất sơ cấp để tối đa hóa địa tô tài chính - và mô hình dồn điền đổi thửa nông thôn Đan Mạch (Blaabjerg, 2008), nghiên cứu này giải quyết bài toán phát triển quỹ đất trong điều kiện địa bàn miền núi kém phát triển, phụ thuộc sâu sắc vào kinh tế cửa khẩu, địa hình chia cắt phức tạp và năng lực ngân sách hạn chế.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Quản trị Đất đai (Land Governance Theory) trong bối cảnh các nền kinh tế chuyển đổi có chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Nghiên cứu chứng minh rằng quá trình phát triển quỹ đất không đơn thuần là một quy trình kỹ thuật - hành chính thu hồi và giao đất, mà là một cấu trúc tương tác lợi ích 4 bên phức tạp: Nhà nước - Nhà đầu tư - Người sử dụng đất bị thu hồi - Yếu tố sinh thái/Hạ tầng sở tại.

Mô hình lý thuyết đã hệ thống hóa và lượng hóa được 21 biến quan sát chia thành 4 nhóm nhân tố, xác lập các mệnh đề khoa học:

  • Proposition 1: Năng lực thể chế của Nhà nước (hoàn thiện chính sách bồi thường, cơ chế ứng vốn Quỹ phát triển đất, quy hoạch đồng bộ) giữ vai trò chi phối nền tảng đối với nguồn cung quỹ đất.
  • Proposition 2: Hành vi của Nhà đầu tư phụ thuộc vào tương quan giữa chi phí tiếp cận đất đai (tiền sử dụng đất, thủ tục hành chính) và tiềm năng dung lượng thị trường biên mậu.
  • Proposition 3: Hành vi của Người dân bị thu hồi đất chịu sự chi phối đan xen giữa lợi ích kinh tế trực tiếp (giá bồi thường) và các ràng buộc phi kinh tế (tập quán văn hóa, kế sinh nhai bền vững).

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của đề tài tích hợp ba lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Thể chế mới (New Institutional Economics), Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory), và Kinh tế học Không gian (Spatial Economics).

                      ┌────────────────────────────────────────┐
                      │    THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT       │
                      │  (Giai đoạn 2011 - 2020: 3.888,70 ha)  │
                      └──────────────────┬─────────────────────┘
                                         │
                 ┌───────────────────────┴───────────────────────┐
                 ▼                                               ▼
┌──────────────────────────────────┐           ┌──────────────────────────────────┐
│  NHÓM NHÀ NƯỚC (7 biến quan sát) │           │ NHÀ ĐẦU TƯ (4 biến quan sát)     │
│  - CSPL thu hút đầu tư           │           │ - Giá thuê đất/tiền SDĐ          │
│  - CSPL bồi thường, hỗ trợ, TĐC  │           │ - Thủ tục đầu tư kinh doanh      │
│  - CSPL tài chính PTQĐ           │           │ - Thị trường có tiềm năng        │
│  - Quy hoạch, năng lực cán bộ... │           │ - Nguồn nhân lực địa phương      │
└────────────────┬─────────────────┘           └────────────────┬─────────────────┘
                 │                                              │
                 ├───────────────────────┬──────────────────────┤
                 │   70,44% ẢNH HƯỞNG    │   29,56% ẢNH HƯỞNG   │
                 │    (> 2/3 QUYẾT ĐỊNH) │    (~ 1/3 QUYẾT ĐỊNH)│
                 │                       │                      │
                 ▼                       ▼                      ▼
┌──────────────────────────────────┐           ┌──────────────────────────────────┐
│ NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT (5 biến)    │           │ TỰ NHIÊN & HẠ TẦNG (5 biến)      │
│ - Giá đất bồi thường             │           │ - Vị trí địa lý vùng biên        │
│ - Hiểu biết pháp luật            │           │ - Địa hình hiểm trở              │
│ - Phong tục tập quán             │           │ - Nguồn tài nguyên               │
│ - Sinh hoạt & việc làm sau THĐ   │           │ - Hạ tầng kỹ thuật & xã hội      │
└──────────────────────────────────┘           └──────────────────────────────────┘
                 │                                              │
                 └───────────────────────┬──────────────────────┘
                                         │
                                         ▼
                      ┌────────────────────────────────────────┐
                      │  GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG PTQĐ ĐẾN 2030    │
                      │  (Tài chính - Thể chế - Quy hoạch)     │
                      └────────────────────────────────────────┘

Boundary conditions (điều kiện biên) của mô hình được xác định rõ: áp dụng cho các đơn vị hành chính cấp tỉnh tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa hình đồi núi dốc, thị trường bất động sản sơ khai và chịu sự điều tiết trực tiếp bởi Luật Đất đai Việt Nam.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thế giới quan Thực chứng (Positivism) kết hợp với Chủ nghĩa Hiện thực Phê phán (Critical Realism) và thiết kế phương pháp hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods):

  1. Nghiên cứu định tính: Tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, dữ liệu thống kê địa chính 2011 - 2020; phỏng vấn sâu 35 chuyên gia và cán bộ quản lý đất đai cấp tỉnh, huyện nhằm sàng lọc danh mục 25 yếu tố ban đầu xuống 21 yếu tố tiềm năng.
  2. Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không ảnh hưởng đến 5 = Ảnh hưởng rất lớn); kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA), và mô hình hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression - MLR).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình lấy mẫu tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn đại diện thống kê:

  • Cỡ mẫu sơ cấp: $N = 390$ phiếu khảo sát hợp lệ, phân bổ đại diện trên 10 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố của tỉnh Cao Bằng. Cơ cấu mẫu bao gồm: đại diện các Sở ban ngành, UBND huyện, Trung tâm Phát triển quỹ đất, doanh nghiệp/nhà đầu tư bất động sản - công nghiệp, và các hộ gia đình bị thu hồi đất.
  • Tính giá trị và độ tin cậy:
    • Độ giá trị nội dung (Content validity) được chuẩn hóa qua ý kiến 35 chuyên gia.
    • Độ giá trị hội tụ và phân biệt (Convergent and Discriminant validity) qua EFA với phép trích Principal Axis Factoring và phép quay Varimax; hệ số tải nhân tố (factor loading) đều đạt $> 0,5$.
    • Độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả 4 nhóm nhân tố đều đạt $> 0,7$, hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0,3$.

Data và phân tích

Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS. Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định hàm tương quan giữa Biến phụ thuộc ($Y$: Kết quả phát triển quỹ đất) và 4 nhóm Biến độc lập ($X_1$: Nhóm Nhà nước, $X_2$: Nhóm Nhà đầu tư, $X_3$: Nhóm Người bị thu hồi đất, $X_4$: Nhóm Tự nhiên và Hạ tầng).

Mô hình kiểm định các giả định hồi quy chặt chẽ:

  • Đa cộng tuyến: Hệ số phóng đại phương sai (VIF) của các biến đều nhỏ hơn 2, hệ số Tolerance $> 0,5$.
  • Tự tương quan: Kiểm định Durbin-Watson nằm trong khoảng chấp nhận tiêu chuẩn (1,5 - 2,5).
  • Phân phối chuẩn của phần dư: Biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot cho thấy phần dư phân phối chuẩn, phương sai sai số không đổi.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Thực trạng phát triển quỹ đất đạt tỷ lệ trung bình thấp và mất cân đối nghiêm trọng: Giai đoạn 2011 - 2020, tỉnh Cao Bằng lập kế hoạch thu hồi 6.061,66 ha cho 663 dự án. Tuy nhiên, diện tích thực tế hoàn thành công tác thu hồi chỉ đạt 3.888,70 ha (đạt 64,15% kế hoạch). Trong diện tích đã thu hồi, tỉnh mới chỉ bàn giao mặt bằng cho 607 dự án với 2.920,76 ha (chiếm 75,11% diện tích đã thu hồi), còn lại gần 25% đất đã giải phóng mặt bằng nhưng chưa thể đưa vào khai thác sử dụng do thiếu hạ tầng kết nối hoặc chủ đầu tư chậm triển khai.
  2. Sự phân hóa hoàn thành kế hoạch mang tính cục bộ: Toàn tỉnh chỉ có 05 huyện hoàn thành 100% kế hoạch thu hồi đất theo tiến độ gồm: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang, Thạch An và Trùng Khánh. Thành phố Cao Bằng và các huyện có tốc độ đô thị hóa cao lại gặp tình trạng đình trệ giải phóng mặt bằng lớn nhất do xung đột giá đất.
  3. Quy luật chi phối 70/30 trong cấu trúc nhân tố tác động: Kết quả hồi quy định lượng chứng minh 02 nhóm nhân tố liên quan đến Nhà nước ($X_1$) và Nhà đầu tư ($X_2$) chiếm tổng trọng số ảnh hưởng lên tới 70,44% đối với hiệu quả PTQĐ. Hai nhóm còn lại là Người dân có đất bị thu hồi ($X_3$) và Điều kiện tự nhiên - CSHT ($X_4$) chỉ đóng góp 29,56%.
  4. Biến số "Thị trường có tiềm năng" đạt điểm số ảnh hưởng cao nhất: Trên thang đo Likert 5 mức độ (dao động từ 3,68 đến 4,35), yếu tố tiềm năng thị trường và khả năng thương mại hóa quỹ đất được các nhà đầu tư và cơ quan quản lý đánh giá với điểm số cao vượt trội ($\text{Mean} > 4,30$). Điều này bác bỏ giả thuyết truyền thống cho rằng chỉ cần ưu đãi chính sách là có thể thu hút đầu tư vào các tỉnh miền núi; doanh nghiệp chỉ quan tâm đến quỹ đất khi nhìn thấy tiềm năng tiêu thụ sản phẩm và giao thương kinh tế cửa khẩu.
  5. Nghịch lý quỹ đất bỏ hoang song hành cùng tình trạng thiếu đất sản xuất: Nhiều dự án sau khi hoàn thành bồi thường, giải phóng mặt bằng đã bị bỏ hoang hóa nhiều năm do chủ đầu tư thiếu năng lực tài chính hoặc vướng mắc thủ tục chuyển mục đích sử dụng, trong khi người dân bản địa sau khi bị thu hồi đất lại rơi vào tình trạng thiếu tư liệu sản xuất nông lâm nghiệp.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│              CƠ CẤU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÓM YẾU TỐ ĐẾN PTQĐ                 │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│  [███████████████████████████████████████▌] 70,44%                         │
│  Nhóm Nhà nước (CSPL, Tài chính, Quy hoạch) & Nhóm Nhà đầu tư (Thị trường) │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│  [███████████████▍] 29,56%                                                 │
│  Nhóm Người dân bị thu hồi đất (Giá, Sinh kế) & Nhóm Tự nhiên - Cơ sở hạ tầng│
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định trong mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước đóng vai trò kiến tạo nguồn cung thông qua thể chế, nhưng Nhà đầu tư (cầu thị trường) mới là nhân tố quyết định tốc độ hiện thực hóa giá trị của quỹ đất.
  • Về phương pháp luận: Chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá 21 chỉ số định lượng có thể chuyển giao và áp dụng trực tiếp cho các tỉnh thuộc vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ (Hà Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Lào Cai).
  • Về thực tiễn quản lý: Đòi hỏi UBND tỉnh Cao Bằng phải tái cơ cấu Quỹ phát triển đất. Việc trích lập 30% - 50% từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hàng năm theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg phải được thực thi nghiêm túc để tạo nguồn vốn mồi thực hiện bồi thường, GPMB chủ động trước khi kêu gọi dự án.
  • Về chính sách: Đẩy nhanh việc chuyển đổi mô hình Trung tâm Phát triển quỹ đất theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII, chuyển các chi nhánh về trực thuộc UBND cấp huyện nhằm tăng cường tính gắn kết hành chính và trách nhiệm giải trình tại cơ sở.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các hạn chế học thuật:

  1. Giới hạn về không gian và địa bàn: Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Cao Bằng - địa phương có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao và kinh tế phụ thuộc lớn vào cửa khẩu biên giới phía Bắc, do đó một số đặc tính văn hóa bản địa có thể không hoàn toàn đồng nhất với các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hay Đồng bằng sông Hồng.
  2. Khung thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc 2020 và sơ cấp giai đoạn 2021 - 2022, phản ánh khung pháp lý chủ đạo của Luật Đất đai 2013 mà chưa lượng hóa đầy đủ các tác động dự báo của Luật Đất đai 2024 mới ban hành.
  3. Mô hình kinh tế lượng: Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính tĩnh (Cross-sectional OLS/EFA), chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) hoặc mô hình dữ liệu bảng (Panel Data Regression) để quan sát sự biến thiên của dòng vốn đầu tư theo thời gian.

Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda) cần tập trung:

  • Mở rộng mô hình so sánh đối chuẩn (benchmarking) liên tỉnh giữa các tỉnh biên giới phía Bắc (Cao Bằng - Lạng Sơn - Quảng Ninh).
  • Ứng dụng công nghệ GIS đa tiêu chí (MCDA-GIS) và học máy để phân vùng tối ưu hóa vị trí phát triển quỹ đất gắn liền với quy hoạch hành lang kinh tế Đông Bắc.
  • Đánh giá tác động xã hội dài hạn (Social Impact Assessment) về chuyển đổi sinh kế của các hộ nông dân dân tộc thiểu số sau 5 - 10 năm nhận tiền bồi thường đất.

Tác động và ảnh hưởng

  • Ảnh hưởng học thuật (Academic Impact): Luận án là công trình tiên phong nghiên cứu toàn diện ở quy mô cấp tỉnh về phát triển quỹ đất tại vùng miền núi phía Bắc. Công trình đóng góp tài liệu tham khảo cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Quản lý đất đai, Kinh tế tài nguyên và Bất động sản tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  • Tác động chính sách cấp tỉnh (Policy Influence): Kết quả nghiên cứu trực tiếp cung cấp luận cứ khoa học cho Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND tỉnh Cao Bằng trong việc xây dựng Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; đồng thời giúp Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh khung chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư sát với giá thị trường.
  • Chuyển đổi kinh tế - xã hội: Góp phần tháo gỡ điểm nghẽn "mặt bằng sạch" cho các dự án kết nối giao thông huyết mạch (như tuyến cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh), các khu kinh tế cửa khẩu (Trà Lĩnh, Tà Lùng, Sóc Giang), tạo động lực thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách và thúc đẩy tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh từ mức 23,2% (năm 2020) lên các mục tiêu cao hơn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một khung phân tích định lượng chuẩn mực với bộ thang đo Likert 21 yếu tố và dữ liệu thực nghiệm chi tiết về quản lý đất đai miền núi.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ TNMT, UBND cấp tỉnh, Sở TNMT, Phòng TNMT): Nắm bắt được các điểm nghẽn thể chế và tỷ trọng tác động của chính sách để tối ưu hóa quy trình thu hồi đất, định giá đất cụ thể và phân bổ nguồn vốn Quỹ phát triển đất.
  • Tổ chức Phát triển Quỹ đất: Nâng cao năng lực chuyên môn trong việc lập phương án tổng thể bồi thường, GPMB, rút ngắn độ trễ giữa thời điểm thu hồi đất và thời điểm giao đất/cho thuê đất.
  • Cộng đồng Doanh nghiệp và Nhà đầu tư: Thấu hiểu môi trường thể chế và cơ chế hình thành giá đất tại địa phương, từ đó chủ động lập kế hoạch kinh doanh và phương án tài chính khi tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Người dân có đất bị thu hồi: Được bảo vệ quyền lợi chính đáng thông qua việc hoàn thiện các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, đào tạo việc làm và bố trí tái định cư đồng bộ về hạ tầng xã hội.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quản trị Đất đai (Land Governance Theory) bằng việc định lượng hóa chính xác cơ chế tương tác đa bên trong nền kinh tế chuyển đổi có chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Đóng góp độc đáo nhất là việc chứng minh sự chi phối mang tính quyết định của "cặp bài trùng" Thể chế Nhà nước và Thị trường Nhà đầu tư (chiếm 70,44% tổng mức độ tác động), chỉ ra rằng thể chế chính sách tạo tiền đề pháp lý nhưng dung lượng thị trường mới là lực đẩy quyết định việc chuyển hóa đất đai thành nguồn lực kinh tế.

2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu tiền nhiệm tại Việt Nam?
So với các nghiên cứu trước đây của Hồ Thị Lam Trà & cs. (2016a) hay Nguyễn Thị Hương (2018) vốn thuần túy dùng phương pháp thống kê mô tả tại một đô thị đơn lẻ, luận án đã nâng cấp phương pháp luận bằng cách kết hợp:

  • Phương pháp chuyên gia 2 vòng để chắt lọc danh mục yếu tố đặc thù.
  • Khảo sát cỡ mẫu lớn ($N=390$) đa thành phần trên phạm vi toàn tỉnh.
  • Ứng dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa chính xác tỷ trọng tác động của từng nhóm nhân tố.

3. Phát hiện bất ngờ nhất (counter-intuitive finding) có dữ liệu minh chứng là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là yếu tố "Chính sách ưu đãi đầu tư, miễn giảm tiền sử dụng đất" không phải là nhân tố hấp dẫn nhất đối với doanh nghiệp khi tiếp cận quỹ đất tại tỉnh Cao Bằng; thay vào đó, yếu tố "Thị trường có tiềm năng" và "Vị trí địa lý kết nối cửa khẩu" mới đạt điểm số Likert cao nhất ($\text{Mean} > 4,30$). Doanh nghiệp sẵn sàng chấp nhận mức giá thuê đất cao hơn nếu khu đất đó có hạ tầng kết nối hoàn chỉnh và thị trường tiêu thụ rõ ràng.

4. Quy trình nhân bản nghiên cứu (Replication Protocol) có được cung cấp đầy đủ không?
Luận án cung cấp đầy đủ và chi tiết: cấu trúc bảng hỏi khảo sát, bảng mã hóa 21 biến quan sát, quy tắc chọn mẫu phân tầng theo 10 huyện/thành phố, các chỉ số kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, ma trận xoay nhân tố EFA, và hệ số phương trình hồi quy. Bất kỳ nhà nghiên cứu nào cũng có thể nhân bản quy trình này cho các tỉnh miền núi khác.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm (10-year research agenda) được phác thảo như thế nào?
Luận án định hình chương trình nghiên cứu giai đoạn 2023 - 2033 xoay quanh 3 trụ cột: (1) Đánh giá tác động của việc bãi bỏ khung giá đất và áp dụng bảng giá đất theo nguyên tắc thị trường (Luật Đất đai 2024) đến chi phí phát triển quỹ đất; (2) Tích hợp mô hình kinh tế đất với quy hoạch không gian liên kết vùng tuyến cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh; (3) Nghiên cứu cơ chế tạo quỹ đất thông qua cơ chế tự nguyện góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh đất đai (Land readjustment).


Kết luận

  1. Luận án đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá thực trạng phát triển quỹ đất tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2020, chỉ rõ toàn tỉnh đã thu hồi được 3.888,70 ha (đạt 64,15% kế hoạch của 663 dự án) và bàn giao 2.920,76 ha cho 607 dự án.
  2. Xác định và lượng hóa thành công 21 yếu tố ảnh hưởng chia thành 04 nhóm nhân tố cốt lõi, chứng minh nhóm Nhà nước và nhóm Nhà đầu tư giữ vai trò quyết định với 70,44% tỷ trọng ảnh hưởng.
  3. Đề xuất hệ thống 06 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao: hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư; đổi mới cơ chế tài chính và vận hành Quỹ phát triển đất; chuẩn hóa chính sách bồi thường, tái định cư bảo đảm sinh kế; nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng đất; đẩy mạnh hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật; và kiện toàn tổ chức Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện.
  4. Xác lập bước tiến mới về nhận thức học thuật: phát triển quỹ đất tại vùng miền núi biên giới phải chuyển dịch từ tư duy "thu hồi đất thụ động theo dự án" sang tư duy "chủ động tạo quỹ đất sạch đi trước quy hoạch hạ tầng" nhằm đón đầu làn sóng đầu tư kinh tế cửa khẩu.
  5. Mở ra 03 hướng nghiên cứu chuyên sâu: Đánh giá cơ chế vốn hóa đất đai nông lâm trường bàn giao về địa phương; Mô hình hóa liên kết không gian phát triển quỹ đất hành lang kinh tế cửa khẩu; và Đánh giá thích ứng sinh kế bền vững của cộng đồng thiểu số sau tái định cư.
  6. Luận án khẳng định giá trị thực tiễn lâu dài, là cẩm nang khoa học hỗ trợ chính quyền địa phương hiện thực hóa mục tiêu quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững đến năm 2030 và tầm nhìn 2050.