CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT L: Chiều dài w: Chiều rộng. t : Chiều dày m : Khối lƣợng. V Thể tích mẫu : Khối lƣợng thể tích. Pmax: Áp xuất ép lớn nhất.
P1 : Áp suất giảm áp lần đầu. P2 :Áp suất giảm áp lầm 2 T : Nhiệt độ. t1 Chiều dày ván sau khi ngâm nƣớc. t2 Chiều dày ván trƣớc khi ngâm nƣớc s Tỷ lệ trƣơng nở chiều dày sau 2h ngâm nƣớc.
u Cƣờng độ uốn tĩnh. Pl Lực phá huỷ. lg Chiều dài gỗ đỡ. wg Chiều rộng gối đỡ.
MCbđ Độ ẩm ban đầu 04 TCN2-1999 tiêu chuẩn ngành Việt Nam cP Đơn vị đo độ nhớt. LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành khoá luận tốt nghiệp tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo T.S Lê Xuân Phƣơng, cùng các thầy cô trong bộ môn Ván Nhân Tạo, các thầy cô làm việc tại Trung tâm thông tin khoa học và thƣ viện, trung tâm thí nghiệm và thực hành khoa Chế Biến Lâm Sản, trung tâm nghiên cứu thực nghiệm và chuyển giao công nghệ công nghiệp rừng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khoá luận của mình. Ngoài ra tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của công ty TNHH Tiến Động có trụ sở tại Biên Giang- Hà Đông -Hà Nội, cám ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ tôi những lúc tôi gặp khó khăn để tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn! Xuân Mai, tháng 5 năm 2009 Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Thiện 2 LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, sự ra đời của nhiều vật liệu mới đang và đã góp phần vào việc giảm bớt thiếu hụt các nguồn nguyên liệu tự nhiên.
Công nghệ sản xuất ván nhân tạo đang phát triển rất mạnh mẽ và dần khẳng định vị thế của mình trong nền công nghiệp nƣớc nhà. Theo chiến lƣợc của ngành Lâm Nghiệp thì từ nay đến năm 2010 nƣớc ta phấn đấu sản xuất 1 triệu m3 ván nhân tạo. Trong chiến lƣợc đó thì ván Dăm và ván MDF là những ƣu tiên hàng đầu. Để đạt đƣợc mục tiêu đó thì chúng ta cần phải có kế hoạch xây dựng nguồn nguyên liệu có trữ lƣợng lớn đảm bảo cho việc sản xuất.
Bên cạch đó thì việc tìm các nguồn nguyên liệu thay thế cho các nguyên liệu truyền thồng cũng là một hƣớng phát triển mới. Nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp có trữ lƣợng rất dồi dào và đa dạng cụ thể nhƣ là vỏ trấu. Nhƣng để đảm bảo tính cạnh tranh cho sản phẩm có nguồn gốc từ nông nghiệp thì cần tìm ra một sản phẩm có ƣu điểm nổi bật so với các sản phẩm cùng loại. Sản phẩn ván dăm cách nhiệt sản xuất từ vỏ trấu có thể coi là một hƣớng mới trong nền công nghiệp sản xuất ván nhân tạo.
Đƣợc sự đồng ý của khoa Chế Biến Lâm Sản - Trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp, dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo T.S Lê Xuân Phƣơng. Chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ép đến chất lượng ván dăm cách nhiệt sản xuất từ vỏ trấu”. Do trình độ còn có hạn nên trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai xót, tôi mong đƣợc sự góp ý của các thầy cô và các bạn để tôi có thể hiểu rõ và hoàn thiện hơn vấn đề nghiên cứu của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn! 3 CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.Vị trí và vai trò của ván dăm. Ván dăm là sản phẩm của nghành công nghiệp sản xuất ván nhân tạo. Đó là sản phẩm của sự kết hợp của khoa học và kỹ thuật trong việc tạo ra sản phẩm mới dần thay thế cho nguồn nguyên liệu truyền thống là gỗ. Ván dăm ngày nay đang là mặt hàng đƣợc sử dụng tƣơng đối rộng trong các công trình công cộng, trong sinh hoạt của con ngƣời nhƣ làm bàn, ghế, gƣờng, tủ, các đồ nội thất trong gia đình.
Nó đóng góp một phần không nhỏ trong việc giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu tự nhiên, tận dụng tối đa việc sử dụng gỗ trong chế biến lâm sản. Ván dăm đang dần là một vật liệu thay thế cho gỗ trong sản xuất đồ mộc cũng nhƣ trong sản xuất cacsanr phẩm phục vụ cho sinh hoạt. Vì vậy ván dăm nói riêng và ván nhân tạo nói chung đang giữ một vai trò hết sức quan trọng trong sinh hoạt và trong cuộc sống của con ngƣời, nó thể hiện sự phát triển về khoa học công nghệ của mỗi quốc gia.Tổng quan tình hình nghiên cứu.1 Trên thế giới. Ván dăm hiện nay rất phát triển trên thế giới với sự phát triển của nhiều quốc gia, năng suất sản xuất hiện nay ngày càng tăng theo từng năm.
Theo số liệu năm 2000 lƣợng ván dăm sản xuất trên thế giới đạt khoảng 9,5 triệu m3. Đến nay thì tổng sản lƣợng ván dăm trên thế giới có thể đạt tới 60-65 triệu m3. Trong đó các nƣớc có năng xuất lớn nhất nhƣ: Trung Quốc và Pháp, Hoa Kì, Canađa, Inđônêxia… [17]. Có đƣợc sự phát triển nhƣ vậy là nhờ sản phẩm ván dăm có những ƣu điểm nổi bật so với các vật liệu khác.
Kết cấu ổn định và kính thƣớc có thể điều chình tuỳ theo yếu cầu của nhà sản xuất và theo yêu cầu chất lƣợng. 4 Quá trình sản xuất ván dăm dễ cơ giới hoá, tự động hóa, cho năng suất cao, công nghệ thiết bị không phức tạp. Có thể sản xuất đƣợc ván có kích thƣớc lớn, khắc phục đƣợc sự hạn chế về đƣờng kính gỗ tự nhiên. Tính chất cơ lý của ván tƣơng đối đồng đều, quá trình sản xuất có thể kiểm soát và điều khiển đƣợc tính chất của nó tuỳ theo mục đích sử dụng.
Nguyên liệu sản xuất ván dăm có nhiều chủng loại, phong phú, đa dạng, có thể tận dụng đƣợc phế liệu từ các ngành sản xuất khác, làm hạ giá thành sản phẩm và tăng cƣờng khả năng cạch tranh cho sản phẩm. Sản phẩm ván dăm cũng đáp ứng đƣợc yêu cầu sử dụng của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau trong sinh hoạt cũng nhƣ trong sản xuất công nghiệp, dịch vụ sản xuất. Trong quá trình phát triển của công nghiệp ván dăm, cùng với việc cải tiến không ngừng về công nghệ, thiết bị thì việc nghiên cứu sử dụng các dạng nguyên liệu khác nhau cũng rất đƣợc quan tâm nghiên cứu. Những năm gần đây, do gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm nên vấn đề nghiên cứu và sử dụng các nguồn nguyên liệu mới cho sản xuất ván dăm đƣợc nhiều quốc gia đặc biệt quan tâm trong đó có nguồn nguyên liệu vỏ trấu.
Đối với ván trấu thì thế giới đã có nhiều quốc gia tiến hành sản xuất việc sử dụng trấu và các phế phẩm từ nông nghiệp đã đƣợc nhiều quốc gia tiến hành sử dụng và đang rất phát triển nhƣ Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, InĐônêxia,…và nhiều quốc gia Châu Âu khác. Với nền khoa học kỹ thuật hiện đại họ đang sử dụng vỏ trấu nhƣ là một nguồn nguyên liệu chính cho ngành công nghiệp ván và đang mang lại hiệu quả kinh tế rất cao nhƣ dùng cho sản xuất đồ mộc, làm vật liệu xây dựng, sản xuất xi măng, sản xuất nhiên liệu, sản xuất silica, là chất gia cố cho hermoplastic và sản xuất ván ghép, ngoài ra còn làm một số sản phẩm dùng cho sinh hoạt gia đình.2 Tại Việt Nam. Nƣớc ta hiện nay nghành công nghiệp sản xuất ván nhân tạo đang rất phát triển và đặc biệt đƣợc chú trọng trong thời gian gần đây. Tuy là một nghành mới nhƣng nó đang dần khẳng định vị trí của mình trong sinh hoạt và trong lao động, công tác của con ngƣời.
Với nhu cầu sủ dụng ngày càng cao và quy mô sử dụng ngày càng rộng. Hiện nay Đảng và chính phủ đang đặt nhiều mục tiêu sản xuất 1 triệu m3 ván nhân tạo từ nay cho tới năm 2010 cho nghành sản xuất ván nhân tạo. Vì vậy việc nghiên cứu các nguồn vật liệu mới càng trở lên cấp bách bên cạnh việc khai thác và sử dụng các nguồn nguyên liệu truyền thống. Ván dăm Vỏ Trấu là một thuật ngữ khá mới ở nƣớc ta nhƣng trên thế giới thì nó đang là hƣớng phát triển chính cho nhiều công ty ở nhiều quốc gia khác nhau nhƣ ở Trung Quốc, Nhật Bản, Inđônêxia.
Tại nƣớc ta thì hầu hết chúng ta chƣa biết sử dụng nguồn nguyên liệu này nhằm mục đích kinh tế, chúng ta chỉ sử dụng vỏ trấu vào sinh hoạt nhƣ làm chất đốt, làm phân bón cho cây trồng và hầu hết là mang tính tự phát không có quy trình kỹ thuật khi sử dụng. Tính cấp thiết của đề tài. Việc nghiên cứu và sử dụng vỏ trấu làm nguyên liện cho ngành công nghiệp chế tạo ván (nói riêng) và ngành công nghiệp vật liệu (nói chung) sẽ tận dụng đƣợc nguồn nguyên liệu dồi dào và phong phú với trữ lƣợng lớn. Việc tận dụng nguồn nguyên liệu này sẽ mang lại một hiệu quả kinh tế rất lớn, giải quyết rất nhiều việc làm cho các nông dân ở các nƣớc đang phát triển.
Nếu chúng ta sản xuất thành công ván cách nhiệt từ vỏ trấu sẽ mang lại hiệu quả kinh tế rất cao vì nƣớc ta có nguồn lợi thế rất lớn nhƣ về nguồn nguyên liệu phong phú dồi dào, vận chuyển đơn giản dễ sử lý, nguồn nhân lực 6 dồi dào và tƣơng đối rẻ. Việc sản xuất thành công ván dăm cách nhiệt từ vỏ trấu sẽ mở ra cho chúng ta một hƣớng phát triển mới trong tƣơng lai. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu ảnh hƣởng của thời gian ép tới chất lƣợng của ván dăm cách nhiệt sản xuất từ vỏ trấu theo các cấp thời gian khác nhau. Biết đƣợc sự ảnh hƣởng của thời gian tới chất lƣợng ván thì trong quá trình sản xuất chug ta có thể giảm bớt các khuyết tật cho ván ssản phẩm.
Bên cạch đó tìm ra các chế độ điều chỉnh phù hợp với từng loại ván với các cấp chiều dày và cấp thời gian khác nhau. Từ đó chúng ta có thể đƣa ra một công thức, quy trình cụ thể cho việc sản xuất ván trong tƣơng lai. Nghiên cứu thời gian ép của ván để đƣa ra một chế độ ép thích hợp cho từng loại ván và với những điền kiện nhất định, nhằm đƣa ra sản xuất với quy mô công nghiệp. Từ đó hoàn thiện chu trình sản xuất và có thể mở rộng quy mô sản xuất.