Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Thảo Mộc Và Tinh Dầu Đến Chất Lượng Rượu Bưởi

Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật nghiên cứu tốt nghiệp công nghệ hóa học và thực phẩm nghiên cứu ảnh hưởng bổ sung thảo mộc và tinh dầu đến, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Chuyên ngành

Bảo Quản Chế Biến Nông Sản Thực Phẩm Và Dinh Dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2022

96
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu chung về nguyên liệu bưởi

2.2. Nguồn gốc và phân loại

2.3. Thành phần dinh dưỡng

2.4. Lợi ích sức khỏe và hoạt tính sinh học

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài

3.2. Hóa chất và dụng cụ nghiên cứu

3.3. Quy trình sản xuất rượu

3.4. Bố trí thí nghiệm

3.5. Ảnh hưởng của loại nguyên liệu thảo mộc và thời gian ngâm chiết đến đặc tính hóa lý và cảm quan của rượu

3.6. Ảnh hưởng của tỷ lệ bổ sung tinh dầu bưởi đến đặc tính hóa lý và cảm quan

3.7. Đánh giá ảnh hưởng thời gian bảo quản mẫu rượu đến đặc tính hóa lý, hợp chất chống oxy hóa và giá trị cảm quan

3.8. Các phương pháp phân tích

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thông số hóa lý của nguyên liệu đầu vào

4.2. Ảnh hưởng của loại nguyên liệu thảo mộc và thời gian ngâm chiết đến đặc tính hóa lý và cảm quan của rượu

4.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ bổ sung tinh dầu bưởi đến đặc tính hóa lý và cảm quan

4.4. Ảnh hưởng thời gian bảo quản mẫu rượu đến đặc tính hóa lý và hợp chất chống oxy hóa

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Kết quả số liệu thô

Phụ lục 2: Kết quả xử lí thống kê

Phụ lục 3: Phiếu đánh giá cảm quan

Phụ lục 4: Đường chuẩn axit gallic do TPC (trái); Đường chuẩn axit ascorbic do DEEN HH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Thảo Mộc

Nghiên cứu về thảo mộctinh dầu đã trở thành một lĩnh vực quan trọng trong ngành công nghệ thực phẩm. Đặc biệt, việc ứng dụng các loại thảo mộc vào sản xuất rượu bưởi không chỉ giúp cải thiện chất lượng rượu mà còn mang lại giá trị dinh dưỡng cao. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu tác động của các loại thảo mộc và tinh dầu đến chất lượng cảm quan và hoạt tính kháng oxy hóa của rượu bưởi.

1.1. Lý Do Chọn Đề Tài Nghiên Cứu

Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tự nhiên ngày càng tăng cao. Việc bổ sung thảo mộc vào rượu bưởi không chỉ đáp ứng nhu cầu này mà còn nâng cao giá trị sản phẩm.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định ảnh hưởng của thảo mộctinh dầu đến các chỉ tiêu hóa lý và cảm quan của rượu bưởi.

II. Vấn Đề Trong Sản Xuất Rượu Bưởi Hiện Nay

Mặc dù rượu bưởi đã được sản xuất từ lâu, nhưng chất lượng cảm quan của sản phẩm vẫn chưa đạt yêu cầu. Các sản phẩm hiện tại thường thiếu hương vị đặc trưng và không thu hút người tiêu dùng. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra những thách thức trong việc cải thiện chất lượng rượu.

2.1. Thiếu Hương Vị Đặc Trưng

Nhiều sản phẩm rượu bưởi hiện tại có mùi hương chủ yếu là mùi rượu, không mang lại sự yêu thích cao từ người tiêu dùng.

2.2. Nhu Cầu Cải Thiện Chất Lượng

Người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên và có lợi cho sức khỏe, điều này đặt ra yêu cầu cao hơn cho chất lượng rượu.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Thảo Mộc

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp khoa học để khảo sát ảnh hưởng của thảo mộctinh dầu đến chất lượng rượu bưởi. Các thí nghiệm được thực hiện để đánh giá các chỉ tiêu hóa lý và cảm quan của sản phẩm.

3.1. Quy Trình Thí Nghiệm

Quy trình thí nghiệm bao gồm việc bổ sung các loại thảo mộc vào rượu bưởi và theo dõi các chỉ tiêu hóa lý trong suốt quá trình ủ.

3.2. Phân Tích Chất Lượng Rượu

Các chỉ tiêu như hàm lượng polyphenol, hoạt tính kháng oxy hóa và cảm quan sẽ được phân tích để đánh giá chất lượng sản phẩm.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chất Lượng Rượu Bưởi

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc bổ sung thảo mộctinh dầu có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng cảm quan và hoạt tính kháng oxy hóa của rượu bưởi. Các mẫu rượu được bổ sung có điểm cảm quan cao hơn so với mẫu đối chứng.

4.1. Ảnh Hưởng Của Thời Gian Ủ

Thời gian ủ có ảnh hưởng lớn đến hàm lượng polyphenol và hoạt tính kháng oxy hóa của rượu bưởi.

4.2. Đánh Giá Cảm Quan Sản Phẩm

Các mẫu rượu bổ sung thảo mộc được đánh giá cao về mùi vị và màu sắc, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong chất lượng sản phẩm.

V. Kết Luận Về Ảnh Hưởng Của Thảo Mộc Đến Rượu Bưởi

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bổ sung thảo mộctinh dầu không chỉ cải thiện chất lượng rượu mà còn nâng cao giá trị dinh dưỡng của sản phẩm. Điều này mở ra hướng đi mới cho ngành sản xuất rượu trái cây tại Việt Nam.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này có thể là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng thảo mộc trong sản xuất thực phẩm và đồ uống.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Ngành Sản Xuất

Ngành sản xuất nên xem xét việc áp dụng các loại thảo mộctinh dầu để nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ hóa học và thực phẩm nghiên cứu ảnh hưởng bổ sung thảo mộc và tinh dầu đến chất lượng cảm quan và hoạt tính kháng oxy hóa của rượu bưởi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 MO DAU Ngày nay cùng với sự phát triển của kinh tế va những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, ngành công nghệ thực phẩm ở nước ta không ngừng thay đôi nhằm da dạng hóa sản pham, nâng cao chat lượng đề có thé đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Con người không chỉ dừng lại ở nhu cầu ăn no, mặc ấm mà ngày càng tiến lên nhu câu ăn ngon, mặc đẹp. Đặc biệt là các sản phâm có nguôn gôc tự nhiên rât được chú ý và ưa chuộng do tính an toàn và bồ dưỡng. Bưởi là loại trái cây được nhiều người ưa thích, bằng công nghệ hiện đại các nhà khoa học đã phát hiện ra trong dịch bưởi có chứa nhiều hợp chất kháng oxy hóa có lợi cho sức khỏe như polyphenol, vitamin C, flavonoid (Toh & ctv.

Bên cạnh dong sản phẩm truyền thống là sử dụng múi bưởi tươi, nhằm gia tăng thêm giá trị kinh tế cho quả bưởi, nhiều đề tài nghiên cứu về đa dạng hóa sản phẩm từ nguyên liệu này đã được thực hiện như trà vỏ bưởi (Trần Thanh Trúc & ctv.,2021), rượu bưởi (Huỳnh Xuân Phong & ctv.,2021 ), nước bưởi (Hoàng Quang Bình & ctv.,2021), chiết xuất naringin (Ly Thị Thùy Duyên & ctv. Trên thị trường hiện nay đã xuất hiện một số sản phẩm rượu bưởi có và không trải qua quá trình chưng cất. Tuy nhiên, theo kết quả đánh giá sơ bộ của nhóm nghiên cứu, các sản phẩm này có mùi hương chủ yếu là mùi rượu, chưa thực sự mang lại sự yêu thích cao đôi với người tiêu dùng. Trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã phân tích và đánh giá về tiềm năng ứng dụng các loại thảo mộc vào thực phẩm và đồ uống.

Một số nghiên cứu có thé kế đến như ứng dụng bạc hà và sả trong quá trình lên men rượu táo (Székelyhid & ctv., 2022), nước ép táo bổ sung chiết xuất thảo được (Ivanišová & ctv.,2021), nước chanh với chiết xuất thảo mộc (Tamer & ctv.,2016), nước ép chanh 1 thảo mộc thanh trùng ( Harsha & ctv. Các nghiên cứu đều cho thấy các loại thảo mộc tự nhiên không chỉ nâng cao chất lượng cảm quan ma còn cải thiện được đặc tinh chống oxy hóa và kháng khuẩn của sản phẩm. Ngoài ra nhiều nghiên cứu cho thấy, trong vỏ bưởi có chứa hàm lượng lớn các hợp chat bay hơi như B-myrcene (28,7 %), 5-cadinene (21,0 %), B-ocimene (13,4 %) và limonene (6,6 %) (Esmaeili & ctv. Các đánh giá cảm quan thực tế cho thấy phần vỏ bưởi có mùi thơm đặc trưng hơn so với phần tép bưởi.

Trong khi đó, tép bưởi là nguyên liệu chính được sử dụng dé lên men rượu. Điều này phan nao giải thích cho sự thiêu mùi thơm đặc trưng của quả bưởi trong sản phâm rượu sau lên men. Trong nước, các thông tin về khả năng kết hợp các loại thao mộc và tinh dầu vào trong đồ uống dé cải thiện chất lượng cảm quan và hoạt tính kháng oxy hóa còn nhiều hạn chế. Từ những phân tích trên, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của thảo mộc và tinh dầu đến chất lượng cảm quan và hoạt tính kháng oxy hóa của rượu bưởi” đã thực hiện nhằm tìm hiểu sự tác động của các loại thảo mộc và tinh dầu đến sự biến đổi thành phan hóa lý và chat lượng cảm quan của rượu bưởi trong quá trình chế biến va bảo quản.

Kết quả của dé tai cung cấp thêm các thông tin về phương pháp cải thiện chất lượng rượu trái cây cũng như cách khai thác sử dụng các nguôn thảo mộc trong nước. Đề đạt được mục tiêu đề tài đề ra, nghiên cứu đã thực hiện các nội dung: - Ảnh hưởng của thời gian ngâm thảo mộc đến tổng hàm lượng polyphenol, hợp chất kháng oxy hóa, tính chất hóa lý và cảm quan của rượu bưởi. - Ảnh hưởng của tỷ lệ bổ sung tinh dầu đến tổng ham lượng polyphenol, hợp chất kháng oxy hóa, tính chất hóa lý và cảm quan của rượu bưởi. - Đánh giá chất lượng sản phẩm theo thời gian bảo quản.

Chương 2 TONG QUAN 2.1 Giới thiệu chung về nguyên liệu bưởi 2.1 Giới thiệu chung về nguyên liệu bưởi Bưởi là loại cây ăn quả thuộc họ cam, quýt. Bưởi có tên khoa học là Citrus grandis, Citrus maxima. Được phân loại như sau: Giới: Plantae Ngành: Magnoliophyta Lớp: Magnoliosida Bộ: Sapindales Họ: Rutaceae Chi: Citrus Hình 2.1 Bưởi (Citrus maxima, Citrus grandis) Loài: Citrus maxima, Citrus grandis Bưởi còn có tên gọi khác là Chu loan, Mac puc, Plài pình.là loại cây nhỡ, to cao 10 — 13m. Cành có gai đài, nhọn ở kẽ lá, lúc đầu có lông, sau nhẫn.

Lá mọc so le, phiến dài, hình trái xoan hoặc hình trứng, dai 11-12 em, rộng 4,5-5,5 cm, mặt trên nhẫn bóng, mặt dưới nhạt có gân lồi nổi rõ, cuống lá có cánh rộng tạo với phiến lá hình số 8. Cụm hoa mọc ở ké lá thành chùm, 6 — 8 hoa màu trắng rất thơm, lá bắc và cuống hoa có lông, có 4 — 5 răng nhỏ hàn liền, tràng có 5 cánh dày rời nhau, nhị nhiều ngắn bằng nửa cánh hoa, xếp toả tròn rất sít nhau, bầu hình cầu, có lông. Quả hình cầu, cùi rất dày, màu vàng hoặc màu đỏ nhạt (tuỳ giống), trong có nhiều múi mong nước, hat det có cạnh va chất nhay bao quanh. Lá và vỏ quả có tinh dau thơm.2 Nguồn gốc và phân loại Theo tác giả Robert (1967) và Walter (1989), bưởi có nguồn gốc ở Án Độ - Malaysia.

Tác giả Chawalit (1992) cũng cho rằng bưởi có nguồn gốc ở Malaysia, sau đó du nhập rộng rãi đến Indonesia, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Địa Trung Hải và Mỹ. Vùng sản xuất chính ở các nước Phương Đông là Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam. Nói chung về cây bưởi đã được công bố nhưng chưa có sự thống nhất về nguồn gốc. Hiện nay, cây được trồng ở hầu hết các nước Đông Nam Á và Nam Á.

Một số giống bưởi ở Việt Nam: Theo Quy hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn trong phát triển cây có múi đến năm 2020 diện tích trồng bưởi chiếm vị trí thứ nhất lên đến 27.900 ha, kế đến là cam với diện tích trồng 26.250 ha và đến cam chanh, quýt. Quả bưởi ở Việt Nam đa dạng về chủng loại và phân bồ rộng rãi theo các vùng sinh thái nông nghiệp. Bưởi Diễn: Quả tròn, khối lượng trung bình 0,8 - 1,2 kg/quả. Bưởi Diễn có vỏ quả mỏng, nhẫn, có mùi thơm nhẹ, dễ chịu, khi chín có màu vàng đậm, múi bưởi day, tép quả màu vàng, có vị ngọt thanh mát.

Bưởi Diễn có thé dé được từ 3 đến 4 tháng và càng dé lâu, héo, ăn càng thom, giòn, ngọt. Bưởi Doan Hùng: Là giống bưởi quả tròn, khối lượng trung bình 0,8 - 1,2 kg/quả. Vỏ quả mỏng khi chín có màu vàng hơi xám nâu, tép múi màu trắng xanh, mọng nước, thịt trái hơi nhão. VỊ hơi lạt, độ brix từ 9 — 11 %.

Bưởi Phúc Trạch: Quả hình cầu, trọng lượng trung bình 1,0 - 1,5 kg/quả. Vỏ quả mỏng khi chín có màu vàng xanh. Màu sắc thịt trái và tép múi màu phớt hồng, vách múi giòn dễ tách rời, vị ngọt hơi chua, độ brix 12 — 14 %. Bưởi da xanh: Quả khá to, có trọng lượng 1,6 - 2,0 kg/quả, dang quả hình cầu, vỏ màu xanh, tâm quả rỗng, vỏ quả day, vỏ thường mỏng hơn khi cây cho quả ôn định, trung qua bì có màu hồng.

Thịt quả giòn (so với bưởi Năm Roi), tróc khỏi vách múi tốt, tép bó chặt màu hồng, ráo nước, tỷ lệ thịt quả lớn, hương vị ngọt, độ brix 9,7 - 10,4 %, pH = 4,62, không the, không dang, ít hạt đến không hạt. Bưởi Năm Roi: Dạng quả lê, khi chín tâm quả rỗng vả vỏ quả có màu vàng, trên vỏ có các tuyến tinh dầu phình to làm bề mặt vỏ quả nhám. Vỏ day từ 2,0 - 2,5 em (day 4 đôi khi lên 3 — 4 cm). Trung quả bì có màu trắng, có mùi thơm, tép màu vàng nhạt, bó chặt, đễ tách khỏi vách múi và nhiều nước, thịt quả mềm, vị ngọt chua nhẹ, tỷ lệ thịt quả từ 60 đến lớn hơn 60 %, độ brix 9 — 11 %, đặc biệt ít hoặc không hat.3 Thành phần dinh dưỡng Đặc trưng bởi mùi thơm và hương vị thơm ngon, trai cây họ Citrus từ lâu đã được công nhận như một loại thực phẩm quan trọng tích hợp trong khẩu phần ăn uống hàng ngày của con người, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng, chất đinh dưỡng và nâng cao sức khỏe.

Ngoài giá trị dinh dưỡng với hàm lượng vitamm C cao, trái cây thuộc họ cam quýt (Rutaceae) còn chứa nhiều chất dinh dưỡng đa lượng như đường đơn và chất xơ, đồng thời cũng là nguồn cung cấp các dưỡng chất vi lượng cần thiết cho duy trì sức khỏe và giúp duy trì sự sinh trưởng bình thường của cơ thê (Liu &ctv.1 Thành phần dinh dưỡng trên 100g Chỉ tiêu WL pe tiếp Chỉ tiêu Pì path idk Năng lượng kcal 38 VitaminC mg 61 Carbohydrate g 9,62 Sat mg 0,11 Chat xo g | Magié mg 6 Chat béo g 0,04 Mangan mg 0,017 Chat dam g 0,76 Phétpho mg 17 Vitamin Bị mg 0,034 Kali mg 216 Vitamin Ba mg 0,027 Natri mg 1 Vitamin B3 mg 0,22 Kém mg 0,08 Vitamin Be mg 0,036 2.4 Lợi ích sức khỏe va hoạt tinh sinh học Những tác dụng dược lý đối với cơ thê được ghi nhận là tăng cường miễn dịch, kiểm soát huyết áp, ngăn ngừa thiếu máu, giảm cholesterol, hỗ trợ giảm cân, ngăn ngừa lão hóa, phòng ngừa táo bón, giảm nguy cơ đột quy, phòng ngừa hen suyén, làm đẹp da, tăng cường thể chất (Murphy & ctv. Các bộ phận khác nhau của bưởi chứa các thành phần hoạt tính khác nhau, điều này làm cho bưởi trở nên phô biến vì có các hoạt tính sinh học hiệu quả khác nhau: Chiết xuất ethanolic trong nước của vỏ bưởi chủ yếu bao gồm flavonoid, acid ascorbic và carotenoid, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các hoạt động sinh học khác nhau như chống oxy hóa, chống viêm và chống xơ vữa. Các flavonone có trong vỏ bưởi chủ yếu ở dang aglycones và glycoside và các aglycones flavonone thường được xác định là hesperetin, naringenin và eriodictyol. Vỏ bưởi còn được phát hiện chứa các axit phenolic khác nhau như acid chlorogenic, acid ferulic, acid caffeic, acid gallic, acid p-coumaric va acid sinapic.

Năm 2004, Bijun đã nghiên cứu chiết xuất etanolic của vỏ bưởi và chứng minh là có hiệu quả chống lại một số loại nắm mốc. Dịch chiết được phát hiện có khả năng ức chế sự phát triển của Aspergillus niger V, Tiegh, Penicillium và Aspergillus otyzae với tỷ lệ ức chế lần lượt là 60,5%, 59,5% và 34,3%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Thảo Mộc Và Tinh Dầu Đến Chất Lượng Rượu Bưởi khám phá vai trò của các loại thảo mộc và tinh dầu trong việc nâng cao chất lượng rượu bưởi. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc bổ sung các thành phần tự nhiên này không chỉ cải thiện hương vị mà còn tăng cường giá trị dinh dưỡng của sản phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức các loại thảo mộc và tinh dầu có thể tác động đến quy trình sản xuất rượu, từ đó mở ra những cơ hội mới trong ngành công nghiệp thực phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng của nguyên liệu tự nhiên trong chế biến thực phẩm, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu chế biến bánh cuộn bổ sung thịt quả thốt nốt borassus flabellifer và khoai lang tím solanum andigenum nhân phô mai. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng các nguyên liệu tự nhiên trong chế biến thực phẩm, từ đó giúp bạn có thêm ý tưởng và kiến thức trong lĩnh vực này.