Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của quản lý vật liệu hữu cơ sau khai thác và bón phân đến độ phì của đất và năng suất rừng trồng bạch đàn lai e urophylla x e pellita tại quảng trị

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu ảnh hưởng của quản lý vật liệu hữu cơ sau khai thác và bón phân đến độ phì của đất và, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

111
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số thuật ngữ

1.2. Nghiên cứu trên thế giới

1.3. Nghiên cứu ở Việt Nam

1.4. Nhận xét chung

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Vị trí địa lý

2.2. Địa hình, thổ nhưỡng

2.3. Độ ẩm không khí

2.4. Lịch sử trồng rừng

3. CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu nghiên cứu

3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.3. Đối tượng xây dựng thí nghiệm

3.4. Địa điểm thí nghiệm

3.5. Giới hạn nghiên cứu

3.6. Nội dung nghiên cứu

3.7. Phương pháp nghiên cứu

3.8. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.9. Phương pháp thu thập số liệu

3.10. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý VLHCSKT và bón phân đến sinh trưởng và tăng trưởng rừng Bạch đàn lai UP

4.2. Sinh trưởng rừng

4.3. Tăng trưởng rừng

4.4. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý VLHCSKT và bón phân đến sinh khối trên mặt đất Bạch đàn lai UP

4.5. Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý VLHCSKT và bón phân đến sinh khối trên mặt đất

4.6. Sinh khối vật rơi rụng

4.7. Tích lũy dinh dưỡng rừng trồng Bạch đàn

4.8. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý VLHCSKT và bón phân đến một số tính chất đất

4.8.1. Chỉ tiêu pH đất

4.8.2. Dung tích hấp thu đất CEC

4.8.3. Chỉ tiêu Mùn tổng số và Cacbon tổng số

4.8.4. Chỉ tiêu Nitơ

4.8.5. Chỉ tiêu Photpho

4.8.6. Chỉ tiêu Kali

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Quản Lý Vật Liệu Hữu Cơ Cho Rừng Trồng

Trong bối cảnh tài nguyên rừng tự nhiên suy giảm, rừng trồng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp gỗ và các sản phẩm lâm nghiệp. Việt Nam đã chủ trương tạm dừng khai thác gỗ từ rừng tự nhiên và tập trung phát triển rừng trồng, đặc biệt là các loài cây có khả năng sinh trưởng nhanh như Bạch đàn lai. Tuy nhiên, năng suất rừng Bạch đàn có xu hướng giảm qua các chu kỳ kinh doanh. Nguyên nhân chính là do các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đơn giản, không chú trọng đến việc bổ sung dinh dưỡng đất và quản lý lập địa bền vững. Việc quản lý vật liệu hữu cơ sau khai thác (VLHCSKT) và bổ sung dinh dưỡng là yếu tố then chốt để cải thiện độ phì đất và năng suất rừng. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá ảnh hưởng của quản lý VLHCSKT và bón phân đến độ phì đất và năng suất rừng trồng Bạch đàn lai tại Quảng Trị, nhằm đưa ra các giải pháp quản lý lập địa hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của quản lý lập địa bền vững

Quản lý lập địa bền vững đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và cải thiện năng suất rừng trồng qua nhiều chu kỳ kinh doanh. Các biện pháp quản lý lập địa bao gồm xử lý thực bì trước khi trồng, quản lý vật chất hữu cơ sau khai thác, quản lý tầng thảm tươi cây bụi và quản lý nguồn dinh dưỡng trong đất. Việc áp dụng các biện pháp này giúp ổn định và cải thiện độ phì đất, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây rừng và đảm bảo năng suất rừng trồng ổn định. Theo Nambiar và Brown (1997), quản lý lập địa rừng trồng có thể hiểu đơn giản hơn là quản lý độ phì đất, bao gồm tổng hợp các biện pháp kỹ thuật về xử lý thực bì trước khi trồng, quản lý vật chất hữu cơ sau khai thác, quản lý tầng thảm tươi cây bụi và quản lý nguồn dinh dưỡng trong đất đáp ứng nhu cầu của cây rừng, nhằm ổn định và cải thiện năng suất rừng trồng qua nhiều chu kỳ kinh doanh.

1.2. Vai trò của vật liệu hữu cơ sau khai thác VLHCSKT

Vật liệu hữu cơ sau khai thác (VLHCSKT) bao gồm cành, lá, vỏ cây, hoa, quả, toàn bộ cây bụi, thảm tươi dưới tán rừng và vật rơi rụng. Việc quản lý VLHCSKT có thể bao gồm đốt, chuyển đi hoặc để lại một phần hay toàn bộ. VLHCSKT đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng cho đất, cải thiện cấu trúc đất và giảm xói mòn. Việc để lại VLHCSKT giúp duy trì độ phì đất và giảm chi phí bổ sung dinh dưỡng cho đất. Dinh dưỡng của đất phần lớn được cung cấp bởi vật liệu hữu cơ để lại. Việc áp dụng kỹ thuật tối thiểu (không đốt vật liệu hữu cơ) tỷ lệ thuận với duy trì dinh dưỡng đất, đặc biệt ở nơi có độ phì đất thấp (Goncalves, 1995).

II. Thách Thức Suy Giảm Độ Phì Đất Rừng Bạch Đàn Lai

Một trong những thách thức lớn trong trồng rừng Bạch đàn lai là tình trạng suy giảm độ phì đất qua các chu kỳ kinh doanh. Việc trồng thuần loài, không che phủ đất, không luân canh và đốt thực bì trước khi trồng lại rừng dẫn đến thất thoát dinh dưỡng, phá vỡ kết cấu đất và suy giảm các chức năng của đất. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất rừng và hiệu quả kinh tế. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc quản lý lập địa thiếu bền vững là nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng này. Cần có các giải pháp quản lý lập địa hiệu quả để cải thiện độ phì đất và duy trì năng suất rừng Bạch đàn lai bền vững.

2.1. Các yếu tố gây suy giảm độ phì đất

Nhiều yếu tố góp phần vào sự suy giảm độ phì đất trong rừng trồng Bạch đàn lai, bao gồm: trồng thuần loài, không che phủ đất, không luân canh và xen canh cây trồng, đốt thực bì trước khi trồng lại rừng, không chú trọng đến việc bổ sung dinh dưỡng đất rừng trồng. Các yếu tố này gây thất thoát dinh dưỡng, phá vỡ kết cấu đất và làm suy giảm các chức năng khác nhau của đất dẫn đến độ phì đất suy giảm.

2.2. Hậu quả của suy giảm độ phì đất

Suy giảm độ phì đất dẫn đến nhiều hậu quả tiêu cực, bao gồm: giảm năng suất rừng, tăng chi phí đầu tư cho phân bón, giảm hiệu quả kinh tế và ảnh hưởng đến môi trường. Đất nghèo dinh dưỡng không thể cung cấp đủ dưỡng chất cho cây sinh trưởng và phát triển, dẫn đến năng suất giảm. Việc bổ sung phân bón để bù đắp sự thiếu hụt dinh dưỡng làm tăng chi phí đầu tư. Suy giảm độ phì đất cũng ảnh hưởng đến khả năng chống chịu của cây trước các tác động của biến đổi khí hậu và sâu bệnh hại.

III. Phương Pháp Quản Lý Vật Liệu Hữu Cơ Cải Thiện Độ Phì Đất

Quản lý vật liệu hữu cơ (VLHC) là một phương pháp hiệu quả để cải thiện độ phì đất và năng suất rừng trồng Bạch đàn lai. Việc để lại VLHC sau khai thác giúp cung cấp dinh dưỡng cho đất, cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ nước và giảm xói mòn. Các biện pháp quản lý VLHC bao gồm: không đốt VLHC, băm nhỏ VLHC và rải đều trên mặt đất, ủ VLHC thành phân compost và sử dụng làm phân bón. Việc lựa chọn phương pháp quản lý VLHC phù hợp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng khu vực và mục tiêu quản lý.

3.1. Lợi ích của việc giữ lại VLHCSKT

Việc giữ lại VLHCSKT mang lại nhiều lợi ích cho đất và cây trồng, bao gồm: cung cấp dinh dưỡng cho đất, cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ nước, giảm xói mòn, tăng cường hoạt động của vi sinh vật đất và giảm chi phí phân bón. VLHCSKT chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng như nitơ, phốt pho, kali và các nguyên tố vi lượng. Khi VLHCSKT phân hủy, các chất dinh dưỡng này sẽ được giải phóng và cung cấp cho cây trồng.

3.2. Các biện pháp xử lý VLHCSKT hiệu quả

Có nhiều biện pháp xử lý VLHCSKT hiệu quả, bao gồm: không đốt VLHC, băm nhỏ VLHC và rải đều trên mặt đất, ủ VLHC thành phân compost và sử dụng làm phân bón. Việc lựa chọn biện pháp xử lý VLHC phù hợp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng khu vực và mục tiêu quản lý. Ví dụ, ở những khu vực có nguy cơ cháy rừng cao, việc đốt VLHC có thể không phù hợp. Thay vào đó, có thể băm nhỏ VLHC và rải đều trên mặt đất để giảm nguy cơ cháy và tăng cường quá trình phân hủy.

IV. Bón Phân Hợp Lý Nâng Cao Năng Suất Rừng Bạch Đàn Lai

Bón phân là một biện pháp quan trọng để bổ sung dinh dưỡng cho đất và nâng cao năng suất rừng trồng Bạch đàn lai. Việc bón phân cần được thực hiện một cách hợp lý, dựa trên kết quả phân tích đất và nhu cầu dinh dưỡng của cây. Các loại phân bón thường được sử dụng cho rừng trồng Bạch đàn lai bao gồm phân hữu cơ, phân vô cơ và phân hỗn hợp. Việc lựa chọn loại phân bón và liều lượng phù hợp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng khu vực và giai đoạn sinh trưởng của cây.

4.1. Xác định nhu cầu dinh dưỡng của Bạch đàn lai

Việc xác định nhu cầu dinh dưỡng của Bạch đàn lai là rất quan trọng để bón phân một cách hiệu quả. Nhu cầu dinh dưỡng của cây thay đổi theo giai đoạn sinh trưởng và điều kiện môi trường. Phân tích đất và phân tích lá là những công cụ hữu ích để xác định nhu cầu dinh dưỡng của cây. Phân tích đất giúp xác định hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất, trong khi phân tích lá giúp xác định hàm lượng các chất dinh dưỡng trong cây.

4.2. Lựa chọn loại phân bón và liều lượng phù hợp

Việc lựa chọn loại phân bón và liều lượng phù hợp phụ thuộc vào kết quả phân tích đất, nhu cầu dinh dưỡng của cây và điều kiện môi trường. Phân hữu cơ giúp cải thiện cấu trúc đất và cung cấp dinh dưỡng một cách từ từ. Phân vô cơ cung cấp dinh dưỡng nhanh chóng nhưng có thể gây ô nhiễm môi trường nếu sử dụng quá liều. Phân hỗn hợp kết hợp ưu điểm của cả phân hữu cơ và phân vô cơ.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Quản Lý VLHC Tại Quảng Trị

Nghiên cứu tại Quảng Trị đã đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp quản lý VLHCSKT và bón phân đến độ phì đất và năng suất rừng trồng Bạch đàn lai. Kết quả cho thấy việc để lại VLHCSKT và bón phân hợp lý giúp cải thiện đáng kể độ phì đất, tăng sinh trưởng và năng suất rừng. Nghiên cứu cũng xác định được các biện pháp quản lý VLHCSKT và bón phân hiệu quả nhất cho điều kiện cụ thể của Quảng Trị.

5.1. Tác động của VLHCSKT đến độ phì đất Quảng Trị

Nghiên cứu cho thấy việc để lại VLHCSKT giúp tăng hàm lượng chất hữu cơ trong đất, cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ nước và giảm xói mòn. VLHCSKT cũng cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng cho cây trồng, giúp tăng sinh trưởng và năng suất rừng. Ranger (2008) sau khi tổng kết các kết quả trong chương trình nghiên cứu quản lý lập địa của CIFOR đã kết luận, trong chu kỳ đầu có 9 lập cho thấy để lại VLHCSKT đã làm tăng đáng kể chất hữu cơ trong đất, 6 lập địa chưa thấy sai khác, 1 lập địa cho thấy giảm chất hữu cơ trong đất trong 16 lập địa khác nhau nghiên cứu.

5.2. Ảnh hưởng của bón phân đến năng suất Bạch đàn lai

Nghiên cứu cũng cho thấy việc bón phân hợp lý giúp tăng sinh trưởng và năng suất rừng trồng Bạch đàn lai. Việc bón phân cần được thực hiện dựa trên kết quả phân tích đất và nhu cầu dinh dưỡng của cây. Các loại phân bón thường được sử dụng cho rừng trồng Bạch đàn lai bao gồm phân hữu cơ, phân vô cơ và phân hỗn hợp.

VI. Kết Luận Kiến Nghị Quản Lý Bền Vững Rừng Bạch Đàn Lai

Quản lý vật liệu hữu cơ và bón phân hợp lý là những biện pháp quan trọng để cải thiện độ phì đất và nâng cao năng suất rừng trồng Bạch đàn lai tại Quảng Trị. Cần có các chính sách và giải pháp hỗ trợ người trồng rừng áp dụng các biện pháp quản lý lập địa bền vững. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các quy trình và hướng dẫn kỹ thuật quản lý rừng trồng Bạch đàn lai hiệu quả và bền vững.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu đã chứng minh rằng việc quản lý VLHCSKT và bón phân hợp lý có tác động tích cực đến độ phì đất và năng suất rừng trồng Bạch đàn lai tại Quảng Trị. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các quy trình và hướng dẫn kỹ thuật quản lý rừng trồng Bạch đàn lai hiệu quả và bền vững. Các biện pháp quản lý lập địa bền vững giúp cải thiện độ phì đất, tăng năng suất rừng, giảm chi phí đầu tư và bảo vệ môi trường.

6.2. Kiến nghị cho quản lý rừng Bạch đàn lai bền vững

Để quản lý rừng Bạch đàn lai bền vững, cần có các chính sách và giải pháp hỗ trợ người trồng rừng áp dụng các biện pháp quản lý lập địa bền vững. Các biện pháp này bao gồm: không đốt VLHCSKT, băm nhỏ VLHCSKT và rải đều trên mặt đất, ủ VLHCSKT thành phân compost và sử dụng làm phân bón, bón phân hợp lý dựa trên kết quả phân tích đất và nhu cầu dinh dưỡng của cây, luân canh và xen canh cây trồng, che phủ đất để giảm xói mòn và tăng cường hoạt động của vi sinh vật đất.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của quản lý vật liệu hữu cơ sau khai thác và bón phân đến độ phì của đất và năng suất rừng trồng bạch đàn lai e urophylla x e pellita tại quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU Hiện nay, trong bối cảnh tài nguyên rừng tự nhiên ngày càng suy giảm cả về diện tích và chất lƣợng, không đáp ứng đủ nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu thì rừng trồng là đối tƣợng đƣợc quan tâm và phát triển nhằm giải quyết tình trạng này. Việt Nam đã có chủ trƣơng tạm dừng khai thác gỗ từ các khu rừng tự nhiên, tập trung phát triển rừng trồng cung cấp gỗ nguyên liệu, từ đó hình thành các vùng nguyên liệu gỗ tập trung ở Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, Trong các loài cây đƣợc lựa chọn để trồng rừng sản xuất gỗ ở nƣớc ta theo Quyết định số 4961QĐ-BNN ngày 17/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành danh mục các loài cây trồng rừng sản xuất thì Bạch đàn là loài cây triển vọng nhờ khả năng sinh trƣởng nhanh, dễ gây trồng, gỗ có thị trƣờng tốt và thích nghi gây trồng rộng rãi ở nƣớc ta. Nhiều nghiên cứu về Bạch đàn đã đƣợc thực hiện nhƣ cải thiện giống, lựa chọn lập địa trồng rừng thích hợp, các biện pháp kỹ thuật về trồng, chăm sóc nhằm nâng cao năng suất cao và hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, một thực tế ở Việt Nam, năng suất rừng Bạch đàn có xu hƣớng giảm qua các chu kỳ kinh doanh.

Đã có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc chỉ ra có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Có thể kể đến nhƣ: áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đơn giản trong trồng rừng nhƣ trồng thuần loài, không che phủ đất, không tiến hành luân canh và xen canh cây trồng, đốt thực bì trƣớc khi trồng lại rừng, không chú trọng đến việc bổ sung dinh dƣỡng đất rừng trồng,… do đó đã gây thất thoát một lƣợng lớn các chất dinh dƣỡng trong đất, phá vỡ kết cấu và làm suy giảm các chức năng khác nhau của đất dẫn đến độ phì đất suy giảm. c 2 Các nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng này là sự quản lý lập địa thiếu bền vững trong trồng rừng sản xuất cũng nhƣ vai trò quan trọng của việc để lại các vật liệu hữu cơ sau khai thác nhƣ cành, lá, vỏ,. và bổ sung lƣợng dinh dƣỡng bị mất đi sau mỗi chu kỳ kinh doanh rừng trồng.

Do vậy, tác giả đã thực hiện luận án “Nghiên cứu ảnh hưởng của quản lý vật liệu hữu cơ sau khai thác và bón phân đến độ phì đất và năng suất rừng trồng Bạch đàn lai (E.pellita) tại Quảng Trị” làm cơ sở đánh giá toàn diện hơn về quản lý lập địa sau khai thác nhằm cải thiện độ phì của đất và năng suất rừng qua các chu kỳ kinh doanh Bạch đàn. c 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số thuật ngữ - Lập địa: Theo thuật ngữ Lâm nghiệp (Bộ Lâm nghiệp, 1996), lập địa đƣợc hiểu là nơi sống của một loài hay một tập hợp loài cây dƣới ảnh hƣởng của tất cả các yếu tố ngoại cảnh tác động lên chúng. Theo Ngô Đình Quế (2010), lập địa là một phạm vi lãnh thổ nhất định với tất cả những yếu tố ngoại cảnh ảnh hƣởng tới sinh trƣởng của cây cối.

Hiểu theo nghĩa rộng, lập đại bao gồm 4 thành phần là: khí hậu, địa hình, thổ nhƣỡng và động thực vật. - Quản lý lập địa rừng trồng: đƣợc hiểu là toàn bộ những hoạt động của con ngƣời tác động vào lập địa rừng trồng nhằm đƣa các yếu tố cấu thành lập địa đạt giá trị tốt nhất làm căn cứ để sử dụng chúng một cách tốt nhất. Việc quản lý này tập trung vào các yếu tố mà con ngƣời có thể tác động thay đổi đƣợc phù hợp với điều kiện tự nhiên nhằm duy trì năng suất sản xuất của lập địa. Quản lý lập địa rừng trồng có thể hiểu đơn giản hơn là quản lý độ phì đất, bao gồm tổng hợp các biện pháp kỹ thuật về xử lý thực bì trƣớc khi trồng, quản lý vật chất hữu cơ sau khai thác, quản lý tầng thảm tƣơi cây bụi và quản lý nguồn dinh dƣỡng trong đất đáp ứng nhu cầu của cây rừng, nhằm ổn định và cải thiện năng suất rừng trồng qua nhiều chu kỳ kinh doanh (Nambiar và Brown, 1997).

- Vật liệu hữu cơ sau khai thác (VLHCSKT): khi khai thác rừng hầu nhƣ chỉ có phần gỗ thƣơng phẩm (có thể cả bao gồm cả củi) đƣợc lấy đi, còn tất cả cành nhánh, ngọn, lá, vỏ cây, hoa, quả, toàn bộ cây bụi, thảm tƣơi dƣới tán rừng, vật rơi rụng… đƣợc gọi là các vật liệu hữu cơ sau khai thác. c 4 - Quản lý vật liệu hữu cơ sau khai thác: đƣợc hiểu là các hoạt động xử lý VLHCSKT nhƣ đốt, chuyển đi hoặc để lại một phần hay toàn bộ. Tùy từng điều kiện cụ thể mà áp dụng biện pháp xử lý thích hợp. - Độ phì của đất: là tổng hợp các yếu tố nhƣ dinh dƣỡng khoáng, nƣớc, không khí trong đất, không có độc chất, đất tơi xốp để đảm bảo cho cây trồng sinh trƣởng và phát triển tốt.

Lƣợng vật chất hữu cơ trong đất giữ vai trò quyết định đến độ phì của đất. Phần lớn đất đồi núi vùng nhiệt đới nghèo dinh dƣỡng, do đó nguồn dinh dƣỡng chính cho cây trồng là các chất phân hủy từ vật chất hữu cơ trong đất. Độ phì đất và cây trồng có mối quan hệ tƣơng tác qua lại, trong đó cây trồng duy trì vật chất hữu cơ trong đất, và các vật chất hữu cơ có tác dụng duy trì độ phì đất giúp cây trồng sinh trƣởng phát triển tốt. Nghiên cứu trên thế giới 1.

Một số nghiên cứu về loài Bạch đàn lai UP Bạch Đàn (Eucalyptus) thuộc họ Sim (Myrtaceae), có nguồn gốc từ Australia. Trên thế giới, có hơn 700 loài bạch đàn, hầu hết có bản địa tại Australia, và một số nhỏ đƣợc tìm thấy ở New Guinea và Indonesia và một ở vùng viễn bắc Philippines. Các loài bạch đàn đã đƣợc trồng ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới gồm châu Mỹ, châu Âu, châu Phi, vùng Địa Trung Hải, Trung Đông, Trung Quốc, bán đảo Ấn Độ. và cả Việt Nam [30].

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam một số loài đã và đang đƣợc trồng phổ cập ở nƣớc ta nhƣ E.pellita thích hợp với các vùng đồi thấp và đồng bằng miền Nam.microcorys thích hợp với vùng đất phèn nặng [18]. Bạch Đàn là loài cây có tốc độ sinh trƣởng và tăng trƣởng nhanh. Trong 2 - 3 năm đầu, cây phát triển nhanh về chiều cao, có thể đạt trên 10 m ở tuổi 3 nếu đƣợc áp dụng các biện pháp lâm sinh thích hợp; sang tuổi tiếp theo, c 5 cây phát triển về đƣờng kính là chủ yếu. Sinh trƣởng nhanh, tự tỉa cành sớm, chu kỳ khai thác ngắn, ít kén đất,.

nên Bạch đàn đƣợc lựa chọn là một trong những cây chủ lực trong trồng rừng nguyên liệu. Lai giống giữa các loài Bạch đàn là hƣớng đi mà các nhà chọn giống từ lâu đã rất quan tâm nhằm tạo ra các dòng con lai mang các ƣu thế lai vƣợt trội hơn so với loài bố mẹ. Trên thế giới, Năm 1963, Shelbourne và Danks (1963) đã tạo ra tổ hợp lai giữa [E. Theo Martin (1989) thì đến năm 1989 đã có hơn 20 tổ hợp lai khác loài đƣợc tạo ra ở chi bạch đàn, trong đó Viện lâm nghiệp nhiệt đới Trung Quốc cũng tạo ra 204 cây lai từ các cặp bố mẹ giữa E.

urophylla với các loài E. Trong đó một số cây cá thể lai từ tổ hợp E. camaldulensis đã có ƣu thế lai về sinh trƣởng so với bố mẹ của chúng. Cây lai có thể vƣợt bố mẹ với các giá trị tƣơng ứng là 120,7% và 89,4% (Shen, 2000).

Thông thƣờng ƣu thế lai thể hiện rõ hơn trong những điều kiện môi trƣờng sống bất lợi và chúng có phạm vi thích ứng rộng hơn mức bình thƣờng. Nghiên cứu của Verryn (2000) cho thấy những tổ hợp lai có khả năng chống chịu với điều kiện môi trƣờng bất lợi tốt là E. Nghiên cứu ƣu thế lai về năng suất đƣợc thực hiện ở các tổ hợp lai E. urophylla, kết quả cho thấy chúng đều là những tổ hợp lai có ƣu thế lai vƣợt hơn các loài thuần và đƣợc trồng thành rừng kinh tế ở Brazil và Congo (Eldridge, 1993).

Ƣu thế lai về sinh trƣởng và tính chịu lạnh đã đƣợc tìm thấy ở tổ hợp lai E. nitens, còn ƣu thế lai về sinh trƣởng và chống chịu bệnh loét thân thể hiện ở tổ hợp lai E. Tính ƣu trội về chịu lực cũng nhƣ khả năng làm bột c 6 giấy của các tổ hợp lai E. grandis tốt hơn so với E.

Tổ hợp lai E. urophylla có năng suất rừng trồng lên tới 45,5 m3/ha (2,5 tuổi) trong lúc xuất xứ Wetar tốt nhất của Bạch đàn urô chỉ đạt 29,31 m3/ha (Turvey, 1995). pellita có khả năng lai giống với các loài bạch đàn khác nhƣ Bạch đàn E. brassiana, Bạch đàn urô và Bạch đàn camal tạo ra các giống lai có ƣu thế lai rất tốt về sinh trƣởng, đồng thời có tính chất gỗ tốt và có khả năng chống chịu sâu bệnh và các điều kiện hạn hán tốt (Harwood, 1998).

Công ty PICOP của Philippines đã khảo nghiệm một số tổ hợp lai E. pellita (Siarot, 1986 - dẫn từ Harwood, 1998), sau 4 năm thu đƣợc chiều cao trung bình tổ hợp lai E. urophylla đạt 20m, gia đình tốt nhất của E. urophylla đạt 17m, trong khi đó xuất xứ tốt nhất từ Queensland của E.

Chƣơng trình cải thiện giống cho Bạch đàn pellita dựa trên phép lai thuận nghịch cũng đƣợc thực hiện và cho thấy sinh trƣởng của các cá thể tốt nhất của các tổ hợp lai xa khác loài đã vƣợt trội các xuất xứ tốt của các loài bố mẹ (Bouvet & Vigneron, 2009; Harwood, 1998) [11]. Nghiên cứu về quản lý vật liệu hữu cơ sau khai thác Năm 1995, Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế (CIFOR) đi tiên phong trong nghiên cứu quản lý lập địa và sản lƣợng rừng trồng ở các nƣớc nhiệt đới trên các đối tƣợng là: Bạch đàn, Thông và Keo trồng thuần loài trên các dạng lập địa ở các nƣớc nhƣ: Brazil, Công Gô, Nam Phi, Trung Quốc, Indonesia, và bắt đầu nghiên cứu ở Việt Nam (Nambiar, 2008). Kết quả nghiên cứu cho thấy các biện pháp quản lý lập địa khác nhau và các loài cây trồng khác nhau đã có ảnh hƣởng không giống nhau đến độ phì, cân bằng nƣớc, sự phân huỷ thảm mục và chu trình dinh dƣỡng khoáng. Việc áp dụng các biện pháp quản lý lập địa sau khai thác rừng có tác động lâu dài đến năng c 7 suất rừng và dinh dƣỡng đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Quản Lý Vật Liệu Hữu Cơ Đến Độ Phì Đất Và Năng Suất Rừng Bạch Đàn Lai Tại Quảng Trị" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của quản lý vật liệu hữu cơ trong việc cải thiện độ phì đất và năng suất của rừng bạch đàn lai. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp quản lý hiệu quả mà còn chỉ ra những lợi ích kinh tế và môi trường từ việc áp dụng các biện pháp này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng keo và bạch đàn trên địa bàn huyện Ba Vì và huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, nơi phân tích hiệu quả của các loại rừng trồng khác nhau. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị sẽ cung cấp thêm thông tin về kỹ thuật trồng rừng trong các điều kiện khác nhau. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, để thấy được các biện pháp quản lý rừng sản xuất hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý rừng và bảo vệ môi trường.