Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây mồng tơi (Basella alba L.) là loại rau ăn lá nhiệt đới được gieo trồng phổ biến với diện tích lớn nhờ giá trị dinh dưỡng cao và hiệu quả kinh tế thiết thực. Rau mồng tơi chứa ít calo và chất béo nhưng rất giàu vitamin A, vitamin B9, vitamin C (hàm lượng cao hơn rau bó xôi), chất sắt, saponin và chất nhầy hòa tan. Tuy nhiên, thực trạng canh tác rau ăn lá thương phẩm hiện nay còn lạm dụng phân bón vô cơ (đặc biệt là phân đạm hóa học), thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích sinh trưởng tổng hợp nhằm tăng nhanh sinh khối. Tập quán này tiềm ẩn nguy cơ tồn dư nitrate và hóa chất độc hại trong nông sản, đồng thời làm đất trồng bị chai hóa, suy giảm độ phì nhiêu và ô nhiễm nguồn nước cục bộ.

Trước yêu cầu sản xuất rau an toàn và phát triển nông nghiệp bền vững, việc sử dụng các loại phân bón hữu cơ dạng lỏng chế biến từ nguồn giàu protein và acid amin tự nhiên (như dịch thủy phân từ cá) được xem là giải pháp bổ sung dinh dưỡng hiệu quả, có thể thay thế một phần phân bón vô cơ mà vẫn đảm bảo năng suất. Phân hữu cơ lỏng Organic VT là sản phẩm chứa hàm lượng chất hữu cơ và acid amin cao, giúp cây hấp thu trực tiếp qua thân lá và rễ. Tuy nhiên, các dẫn liệu khoa học về liều lượng sử dụng phân Organic VT trên cây rau ăn lá, đặc biệt là rau mồng tơi tại vùng chuyên canh Đồng bằng sông Cửu Long, còn hạn chế.

Đề tài "Ảnh hưởng của liều lượng phân Organic VT đến sinh trưởng và năng suất của cây mồng tơi (Basella alba L.) vụ Đông Xuân 2023 tại xã Thân Cửu Nghĩa, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Nguyệt Thu (ngành Nông học, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Trọng Hiếu.

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được liều lượng phân Organic VT thích hợp cho rau mồng tơi tại xã Thân Cửu Nghĩa, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang sinh trưởng tốt, đảm bảo năng suất thương phẩm và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng đánh giá các liều lượng phân hữu cơ Organic VT khác nhau trên nền phân khoáng cơ sở.
  2. Theo dõi, thu thập và phân tích các chỉ tiêu sinh trưởng (chiều cao cây, số lá, kích thước lá), tình hình sâu bệnh hại chính (sâu khoang, bệnh đốm mắt cua), các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực tế của cây mồng tơi qua 2 vụ liên tiếp.
  3. Đánh giá hiệu suất sử dụng phân bón và hạch toán hiệu quả kinh tế của từng công thức phân bón trong điều kiện thí nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây mồng tơi (Basella alba L.), sử dụng giống mồng tơi cao sản lá to của Công ty TNHH MTV Giống cây trồng Phú Nông.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên chân đất canh tác tại xã Thân Cửu Nghĩa, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 11/2023 đến tháng 03/2024, trải qua 2 vụ canh tác: Vụ 1 (10/11/2023 – 20/12/2023) và Vụ 2 (26/12/2023 – 05/02/2024).
  • Giới hạn đề tài: Khóa luận tập trung đánh giá 4 mức liều lượng Organic VT so với đối chứng tưới nước lã và đối chứng phân hữu cơ Bio trùn quế 01; phương thức thu hoạch 1 lần/vụ; đề tài không phân tích chỉ tiêu dư lượng Nitrate trong sản phẩm sau thu hoạch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ khoa học

  • Đặc điểm sinh học cây mồng tơi: Thuộc họ Basellaceae, thân quấn, lá đơn mọc so le, rễ ăn nông, thích nghi khí hậu nhiệt đới nhiệt độ 25 - 30°C, đất thịt nhẹ đến cát pha hoặc sét giàu mùn thoát nước tốt.
  • Cơ sở dinh dưỡng phân hữu cơ và acid amin: Dịch hữu cơ thủy phân từ đạm động vật (dịch trích cá) cung cấp các chuỗi peptide ngắn và acid amin tự do. Cây hấp thu dễ dàng qua khí khổng và biểu bì lá, thúc đẩy quang hợp, kích thích phân chia tế bào, cải thiện hoạt tính sinh học của đất và hạn chế tích lũy kim loại nặng.

Đặc điểm điều kiện lập địa và thổ nhưỡng

Theo kết quả phân tích tại Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường (Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM) theo các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN):

  • Loại đất: Đất sét (tỷ lệ sa cấu: 63,25% hạt sét, 30,82% hạt thịt, 5,75% cát mịn, 0,18% cát thô).
  • Hóa tính đất trước thí nghiệm: pH(H2O) đạt 6,22 (trung tính); pH(KCl) đạt 4,79 (ít chua); độ dẫn điện EC 0,23 mS/cm (không mặn); dung tích hấp thu CEC 27,75 cmol+/kg (mức cao); hàm lượng hữu cơ tổng số OM đạt 1,38% (mức thấp); đạm tổng số N 0,12% (trung bình); lân tổng số P2O5 0,24% (giàu); kali tổng số K2O 2,0% (giàu); canxi trao đổi Ca2+ đạt 10,29 meq/100g và magie Mg2+ đạt 10,65 meq/100g (đều ở mức cao).
  • Điều kiện khí hậu (tháng 11/2023 - 02/2024): Nhiệt độ trung bình 27,2 - 27,8°C; ẩm độ không khí 69 - 84%; tổng lượng mưa dao động 0 - 72,7 mm/tháng; số giờ nắng 190,6 - 278,8 giờ/tháng.

Vật liệu nghiên cứu

  • Giống: Hạt giống mồng tơi cao sản lá to Phú Nông.
  • Phân hữu cơ Organic VT (Công ty TNHH Nông Nghiệp Bền Vững Vinh Thiện): Dạng lỏng, tỷ trọng 1,176; pH(H2O) 5,17; hàm lượng hữu cơ tổng số 21,5%; Nts 1,56%; P2O5hh 1,05%; K2Ohh 1,09%; tỷ lệ C/N 6,26; không phát hiện các kim loại nặng độc hại (Cd, Pb, As, Hg) và không phát hiện vi sinh vật gây hại (E. coli, Salmonella spp.).
  • Phân đối chứng Bio trùn quế 01 (Trung tâm Công nghệ Sinh học TP.HCM): Đa lượng N 5%, P 1%, K 3%; vi lượng Bo 200 ppm, Zn 200 ppm, Mg 120 ppm, Ca 120 ppm, Fe 100 ppm.
  • Phân khoáng cơ sở: Urê Phú Mỹ (46,3% N), Super lân nung chảy Văn Điển (15 - 19% P2O5), Kali sulphate (50% K2O, 18% S).
  • Thuốc bảo vệ thực vật: Reasgant 3.6 EC (Abamectin 36 g/L), Virtako 40 WG (Chlorantraniliprole 200 g/kg + Thiamethoxam 200 g/kg), Score 250 EC (Difenoconazole 250 g/L).

Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design - RCBD) đơn yếu tố gồm 6 nghiệm thức và 3 lần lặp lại (tổng cộng 18 ô cơ sở):

  • NT1 (Đối chứng): Tưới nước lã (không tưới phân hữu cơ lỏng).
  • NT2: Tưới Organic VT liều lượng 30 lít/ha/vụ (7,2 mL Organic VT + 36 L nước/ô).
  • NT3: Tưới Organic VT liều lượng 45 lít/ha/vụ (10,8 mL Organic VT + 36 L nước/ô).
  • NT4: Tưới Organic VT liều lượng 60 lít/ha/vụ (14,4 mL Organic VT + 36 L nước/ô).
  • NT5: Tưới Organic VT liều lượng 75 lít/ha/vụ (18,0 mL Organic VT + 36 L nước/ô).
  • NT6: Tưới Bio trùn quế 01 liều lượng 7,5 lít/ha/vụ (1,8 mL Bio trùn quế 01 + 36 L nước/ô).

Tất cả các nghiệm thức đều áp dụng chung nền phân khoáng: 65 kg N + 95 kg P2O5 + 70 kg K2O/ha.

  • Bón lót: 100% P2O5 + 50% K2O + 30% N.
  • Bón thúc: Hòa nước tưới vào 2 đợt: Lần 1 (10 ngày sau gieo - NSG) bón 40% N; Lần 2 (15 - 17 NSG) bón toàn bộ lượng N và K2O còn lại.
  • Phương thức tưới phân thí nghiệm: Tưới ướt đều toàn cây định kỳ 7 ngày/lần vào sáng sớm, bắt đầu từ 7 NSG, tổng cộng 4 lần tưới/vụ.
  • Quy mô ô thí nghiệm: Kích thước mỗi ô 6 m × 4,2 m = 25,2 m². Khoảng cách giữa các ô và các khối lặp lại là 0,5 m. Tổng diện tích khu thí nghiệm là 522,6 m² (diện tích các ô cơ sở là 453,6 m², diện tích đường đi là 69 m²).

Phương pháp theo dõi và xử lý số liệu

  • Lấy mẫu: Chọn 5 khung (50 cm × 50 cm) phân bố theo đường ziczac trong mỗi ô, chọn cố định 5 cây/khung (25 cây/ô thí nghiệm), loại trừ hàng biên.
  • Chỉ tiêu sinh trưởng: Theo dõi định kỳ 7 ngày/lần (tại 7, 14, 21, 28 ngày sau tưới phân - NSTP) gồm chiều cao cây (cm), số lá (lá/cây), chiều dài lá to nhất (cm), chiều rộng lá to nhất (cm).
  • Chỉ tiêu sâu bệnh hại: Tỷ lệ sâu khoang (Spodoptera litura) và tỷ lệ bệnh đốm mắt cua (Cercospora sp.).
  • Chỉ tiêu năng suất: Khối lượng trung bình cây (g/cây), năng suất ô thí nghiệm (kg/25,2 m²), năng suất lý thuyết (tấn/ha), năng suất thực thu (tấn/ha), bội thu năng suất và hiệu suất sử dụng phân bón.
  • Hiệu quả kinh tế: Tính tổng chi phí đầu tư, doanh thu, lợi nhuận thuần và tỷ suất lợi nhuận (VCR) quy đổi trên 1 ha.
  • Xử lý thống kê: Phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định phân hạng trung bình bằng phần mềm Microsoft Excel và ngôn ngữ thống kê R 4.2.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý thuyết về cây mồng tơi và kỹ thuật phân bón hữu cơ:

  • Nêu rõ nguồn gốc phân loại, giá trị sinh học và bảng thành phần hóa học của 100 g phần ăn được rau mồng tơi (93,2 g nước; 2,0 g protein; 176 mg canxi; 72 mg vitamin C; 1920 µg beta-caroten).
  • Tổng quan quy trình canh tác chuẩn, thời vụ, mật độ gieo sạ, các đối tượng dịch hại nguy hiểm như rệp muội, sâu ăn lá (Spodoptera litura), bệnh thối gốc (Rhizoctonia solani) và bệnh đốm mắt cua (Cercospora sp.).
  • Phân tích nguyên lý tác động của các nhóm phân hữu cơ truyền thống và phân hữu cơ chế biến công nghiệp. Điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phân hữu cơ sinh học, dịch trích cá trên cây rau (nghiên cứu của Lâm Thị Tuyết Nhung trên mồng tơi với phân Fish Emulsion; Nguyễn Thị Loan với dung dịch Batraixanh Greco 01S; công trình của Phạm Đình Dũng, Ertan, Sheetal, Haider trên các đối tượng rau ăn lá và cây ăn quả).

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết toàn bộ điều kiện triển khai thực nghiệm:

  • Mô tả địa điểm nghiên cứu tại xã Thân Cửu Nghĩa, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang; số liệu thời tiết khí tượng qua 4 tháng thực nghiệm.
  • Bảng dữ liệu kiểm nghiệm lý hóa tính của tầng đất mặt canh tác và phiếu kiểm nghiệm các chỉ tiêu dinh dưỡng, kim loại nặng, vi sinh vật của chế phẩm phân hữu cơ lỏng Organic VT.
  • Sơ đồ chi tiết bố trí mặt bằng thí nghiệm theo khối RCBD 6 nghiệm thức x 3 lần lặp.
  • Quy trình pha chế dung dịch tưới phân, định lượng nước tưới (36 L/ô), lịch trình bón phân khoáng và tưới chế phẩm định kỳ.
  • Hệ thống công thức toán học và phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, tỷ lệ sâu bệnh và hạch toán kinh tế nông hộ.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Phân tích diễn biến các chỉ tiêu theo thời gian sinh trưởng và qua 2 vụ thực nghiệm:

  • Chiều cao cây: Ở 7 và 14 NSTP, sự khác biệt giữa các nghiệm thức chưa có ý nghĩa thống kê do cây đang phát triển rễ. Đến 21 NSTP, nghiệm thức NT4 (Organic VT 60 L/ha/vụ) thúc đẩy chiều cao cây đạt vượt trội (13,0 cm ở vụ 1 và 17,7 cm ở vụ 2), khác biệt có ý nghĩa thống kê so với đối chứng tưới nước lã (11,4 cm và 13,7 cm). Đến giai đoạn thu hoạch (28 NSTP), chiều cao cây giữa các nghiệm thức dao động 30,3 - 34,4 cm (vụ 1) và 30,4 - 33,0 cm (vụ 2).
  • Số lá trên cây: Tăng đều qua các giai đoạn. Tại thời điểm 21 NSTP của vụ 1, NT4 đạt số lá cao nhất (9,0 lá/cây), cao hơn rõ rệt so với đối chứng NT1 (6,5 lá/cây). Khi thu hoạch, số lá đạt từ 11,02 đến 11,77 lá/cây.
  • Kích thước lá: Chiều dài lá ở 21 NSTP tại NT4 đạt 10,7 cm (vụ 1) và 12,5 cm (vụ 2), cao nhất trong các nghiệm thức. Chiều rộng lá tại 28 NSTP ở NT4 đạt 12,19 cm (vụ 1) và 13,74 cm (vụ 2), vượt trội so với đối chứng NT1 (9,7 cm ở vụ 1 và 10,5 cm ở vụ 2) ở mức ý nghĩa p < 0,05.
  • Tình hình sâu bệnh hại: Sâu khoang xuất hiện ở mức nhẹ (tỷ lệ hại 12,6 - 16,0% ở vụ 1; 13,3 - 17,3% ở vụ 2). Tỷ lệ bệnh đốm mắt cua dao động 13,3 - 15,0% (vụ 1) và 19,6 - 27,0% (vụ 2). Nghiệm thức sử dụng phân hữu cơ Organic VT giúp cây sinh trưởng khỏe, không làm bùng phát sâu bệnh hại.
  • Năng suất và hiệu quả kinh tế: Liều lượng 60 L/ha/vụ (NT4) mang lại các chỉ số năng suất cá thể, năng suất thực thu và tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong cả 2 vụ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chi tiết

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất của rau mồng tơi ở các nghiệm thức khảo nghiệm qua 2 vụ canh tác:

Nghiệm thức Chiều cao cây 21 NSTP (cm) (Vụ 1 / Vụ 2) Chiều rộng lá 28 NSTP (cm) (Vụ 1 / Vụ 2) Khối lượng 1 cây (g) (Vụ 1 / Vụ 2) Năng suất thực thu (tấn/ha) (Vụ 1 / Vụ 2) Năng suất ô 25,2 m² (kg) (Vụ 1 / Vụ 2)
NT1 (ĐC - Nước lã) 11,4 / 13,7 9,7 / 10,5 40,20 / 38,15 63,30 / 59,40 159,52 / 149,69
NT2 (Organic VT 30 L/ha) 11,4 / 14,9 10,5 / 11,8 44,10 / 41,80 69,45 / 65,10 175,01 / 164,05
NT3 (Organic VT 45 L/ha) 12,3 / 14,5 11,3 / 10,0 46,30 / 43,50 72,90 / 67,75 183,71 / 170,73
NT4 (Organic VT 60 L/ha) 13,0 / 17,7 12,19 / 13,74 50,50 / 47,73 79,53 / 74,33 200,41 / 187,32
NT5 (Organic VT 75 L/ha) 11,1 / 14,6 10,1 / 10,9 43,80 / 42,10 68,95 / 65,55 173,75 / 165,19
NT6 (Bio trùn quế 01) 12,7 / 16,1 10,4 / 12,6 47,60 / 44,20 75,00 / 68,90 189,00 / 173,63

Chỉ số hiệu quả kinh tế và năng suất đỉnh

  • Khối lượng cá thể: Nghiệm thức NT4 (Organic VT 60 L/ha/vụ) cho khối lượng trung bình cây đạt 50,50 g/cây (vụ 1) và 47,73 g/cây (vụ 2).
  • Năng suất lý thuyết: NT4 đạt 80,80 tấn/ha (vụ 1) và 76,37 tấn/ha (vụ 2).
  • Năng suất thực thu: NT4 đạt 79,53 tấn/ha (vụ 1) và 74,33 tấn/ha (vụ 2), cao hơn đối chứng tưới nước lã lần lượt là 16,23 tấn/ha (vụ 1) và 14,93 tấn/ha (vụ 2).
  • Hiệu quả tài chính: NT4 mang lại lợi nhuận cao nhất đạt 315.000.000 VNĐ/ha/vụ (ở vụ 1) và 284.000.000 VNĐ/ha/vụ (ở vụ 2), tương ứng tỷ suất lợi nhuận đạt 1,95 lần (vụ 1) và 1,76 lần (vụ 2).
  • Giới hạn liều lượng: Khi tăng liều lượng lên mức 75 L/ha/vụ (NT5), các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất có xu hướng giảm nhẹ so với NT4, cho thấy mức 60 L/ha/vụ là ngưỡng bón tối ưu về mặt sinh lý học và hiệu quả chi phí.

Đóng góp thực tiễn của tác giả

  • Cung cấp cơ sở thực nghiệm xác định chính xác liều lượng phân bón lá hữu cơ dạng lỏng Organic VT tối ưu (60 lít/ha/vụ, chia đều 4 lần tưới) chuyên biệt cho rau mồng tơi trên vùng đất sét ít chua tại Tiền Giang.
  • Chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng phân hữu cơ nguồn gốc acid amin thay thế phân vô cơ đơn thuần, giúp giảm thiểu rủi ro môi trường mà vẫn duy trì năng suất thương phẩm cao hơn cả đối chứng trùn quế thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu chỉ áp dụng phương thức thu hoạch 1 lần toàn bộ diện tích ô thí nghiệm ở giai đoạn 35 - 40 ngày sau gieo, chưa theo dõi khả năng tái sinh và năng suất khi thu hái nhiều lứa (cắt ngọn thu nhiều đợt).
  • Chưa phân tích các chỉ tiêu chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm chuyên sâu sau thu hoạch như hàm lượng tồn dư Nitrate ($NO_3^-$), hàm lượng vitamin C và kim loại nặng tồn dư trong mô lá rau.
  • Thí nghiệm mới thực hiện trong vụ Đông Xuân (từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau) trên một loại đất sét cục bộ tại Châu Thành, Tiền Giang, chưa mở rộng so sánh trong điều kiện mùa mưa hoặc trên các nhóm đất khác (đất cát pha, đất phù sa).

Hạn chế và hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo

  • Bổ sung đánh giá hàm lượng Nitrate và các chỉ tiêu phẩm chất dinh dưỡng của rau mồng tơi dưới tác động của các mức phân bón hữu cơ lỏng.
  • Nghiên cứu mở rộng thử nghiệm phương thức bón phân kết hợp thu hoạch nhiều đợt cắt ngọn nhằm tối ưu hóa chu kỳ khai thác kinh tế của cây mồng tơi.
  • Thử nghiệm trên các vụ canh tác khác trong năm (đặc biệt là vụ Hè Thu/mùa mưa) và trên nhiều loại chân đất khác nhau tại Đồng bằng sông Cửu Long.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Nông học, Khoa học Cây trồng, Thổ nhưỡng - Nông hóa: Khóa luận là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng (RCBD đơn yếu tố), kỹ thuật lấy mẫu khung ziczac, cách đo đạc kích thước tán lá rau ăn lá và quy trình xử lý số liệu phương sai ANOVA bằng ngôn ngữ R kết hợp Excel.
  • Đối với cán bộ khuyến nông và nông dân trồng rau: Bản quy trình kỹ thuật tại Phụ lục 3 và công thức bón phân NT4 (Organic VT 60 L/ha/vụ tưới 4 đợt) là tài liệu hướng dẫn kỹ thuật trực tiếp để canh tác mồng tơi an toàn, đạt năng suất thực thu xấp xỉ 74 - 79 tấn/ha/vụ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Dữ liệu phân tích thổ nhưỡng chi tiết tại Bảng 2.2, quy trình pha chế nồng độ phân bón tưới gốc/toàn cây tại Mục 2.5 và bảng so sánh hiệu quả kinh tế phân bón tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Liều lượng phân hữu cơ Organic VT nào cho hiệu quả sinh trưởng và năng suất mồng tơi cao nhất?

Liều lượng tối ưu được xác định qua 2 vụ thí nghiệm là 60 lít/ha/vụ (Nghiệm thức 4), chia làm 4 lần tưới (mỗi lần 15 L/ha tương đương 14,4 mL pha trong 36 L nước cho ô 25,2 m²), tưới định kỳ 7 ngày/lần bắt đầu từ 7 ngày sau gieo. Nghiệm thức này đạt năng suất thực thu 79,53 tấn/ha (vụ 1) và 74,33 tấn/ha (vụ 2).

2. Thí nghiệm được bố trí theo mô hình nào và quy mô diện tích ra sao?

Thí nghiệm bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) đơn yếu tố gồm 6 nghiệm thức, lặp lại 3 lần (18 ô cơ sở). Diện tích mỗi ô là 25,2 m² (6 m × 4,2 m), tổng diện tích khu thí nghiệm là 522,6 m² (bao gồm 69 m² diện tích đường đi và dải phân cách).

3. Thành phần dinh dưỡng chính của chế phẩm phân hữu cơ lỏng Organic VT gồm những gì?

Theo phiếu phân tích của Viện Năng suất Chất lượng DEMING, chế phẩm chứa 21,5% chất hữu cơ tổng số; 1,56% N tổng số; 1,05% P2O5 hữu hiệu; 1,09% K2O hữu hiệu; tỷ trọng 1,176; tỷ lệ C/N là 6,26; pH(H2O) 5,17; hoàn toàn không phát hiện kim loại nặng độc hại (Cd, Pb, As, Hg) và các vi khuẩn gây bệnh (E. coli, Salmonella).

4. Tình hình sâu bệnh hại trên cây mồng tơi trong quá trình khảo nghiệm diễn biến ra sao?

Các đối tượng dịch hại chính được ghi nhận gồm sâu khoang (Spodoptera litura) với tỷ lệ hại dao động 12,6 - 17,3% và bệnh đốm mắt cua (Cercospora sp.) với tỷ lệ hại 13,3 - 27,0%. Cả hai đối tượng đều xuất hiện ở mật độ thấp, không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất thương phẩm của cây mồng tơi ở các nghiệm thức tưới phân hữu cơ.

5. Nền phân bón vô cơ cơ sở áp dụng chung cho toàn bộ thí nghiệm được tính toán như thế nào?

Tất cả 6 nghiệm thức đều được bón chung một mức phân khoáng cơ sở tương đương 65 kg N + 95 kg P2O5 + 70 kg K2O/ha. Trong đó, bón lót toàn bộ 100% lân + 50% kali + 30% đạm; lượng phân còn lại bón thúc làm 2 đợt hòa nước tưới vào thời điểm 10 ngày sau gieo (40% đạm) và 15 - 17 ngày sau gieo (30% đạm + 50% kali).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nguyệt Thu đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu thực nghiệm xác định ảnh hưởng của phân hữu cơ lỏng Organic VT đối với cây mồng tơi vụ Đông Xuân tại Tiền Giang. Kết quả nghiên cứu khẳng định liều lượng tưới 60 lít/ha/vụ (tưới 4 lần định kỳ) cho hiệu quả vượt trội nhất về chiều cao, kích thước tán lá, khối lượng cây và năng suất thực thu đạt 74,33 - 79,53 tấn/ha, mang lại tỷ suất lợi nhuận 1,76 - 1,95 lần. Công trình đóng góp dẫn liệu thực nghiệm có giá trị cao cho việc hoàn thiện quy trình canh tác rau ăn lá hữu cơ an toàn tại Đồng bằng sông Cửu Long.