Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây lương thực chủ lực tại Việt Nam, giữ vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu nông sản. Trong thực tiễn canh tác những năm gần đây, việc lạm dụng phân bón vô cơ nhằm gia tăng năng suất đã đẩy giá thành sản xuất lên cao theo đà tăng giá vật tư nông nghiệp, làm suy giảm lợi nhuận của người trồng lúa. Đồng thời, việc sử dụng phân hóa học liên tục trong thời gian dài gây thoái hóa đất canh tác, chua hóa đất và làm mất cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp. Trong bối cảnh chuyển dịch sang nền nông nghiệp bền vững, việc ứng dụng phân bón hữu cơ nhằm thay thế một phần phân đạm vô cơ là giải pháp giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất, nâng cao khả năng hấp thu dinh dưỡng của cây lúa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Đánh giá ảnh hưởng của sự thay thế phân đạm vô cơ bằng phân hữu cơ đến sinh trưởng và năng suất giống lúa ST25 (Oryza sativa L.) trồng tại huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai" được thực hiện.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xác định được mức thay thế phân đạm vô cơ bằng phân hữu cơ thích hợp cho sinh trưởng, năng suất và nâng cao hiệu quả kinh tế của giống lúa ST25.
  • Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
    1. Bố trí và thực hiện thí nghiệm trong điều kiện đồng ruộng thực tế tại địa phương.
    2. Theo dõi, thu thập, đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, tình hình sâu bệnh hại và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa ST25 theo bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13381-1:2021 (Giống cây trồng nông nghiệp – Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng).
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Giống lúa ST25 (Oryza sativa L.) kết hợp các mức bón phân hữu cơ Cá Long Tân thay thế phân đạm vô cơ.
    • Phạm vi không gian: Ấp 2, tổ 9, xã Bình Lợi, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
    • Phạm vi thời gian: Vụ Hè Thu năm 2023, thời gian theo dõi từ tháng 5/2023 đến tháng 9/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tài liệu sử dụng

  • Lý thuyết về dinh dưỡng khoáng và cây lúa: Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết về vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng (N, P, K), trung lượng và vi lượng đối với cây lúa (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008; Phạm Văn Cường và ctv, 2005; Dobermann và ctv, 2000). Trong đó, đạm đóng vai trò chất tạo hình, cấu tạo diệp lục tố và protein, quyết định chiều cao thân lá, khả năng đẻ nhánh và năng suất hạt.
  • Đặc tính giống lúa ST25: Giống lúa cảm ôn do kỹ sư Hồ Quang Cua lai tạo và phát triển; thời gian sinh trưởng 105–115 ngày (vụ Xuân) và 102–110 ngày (vụ Mùa); chiều cao 105–110 cm; thân cứng, chống đổ ngã tốt; kháng đạo ôn cấp 2, kháng bạc lá cấp 2; năng suất trung bình 6,5–7,0 tấn/ha. Giống đạt giải Gạo ngon nhất thế giới năm 2019 và giải nhì năm 2020.
  • Lý thuyết về phân bón hữu cơ: Khái niệm, phân loại và cơ chế tác động của phân hữu cơ (compost) đến việc duy trì kết cấu đất, tăng khả năng giữ nước, cung cấp vi sinh vật có ích và dinh dưỡng khoáng (Sreenivasa và ctv, 2010; Nguyễn Thanh Đàm và ctv, 2021; Mahmud và ctv, 2016; Lưu Hồng Mẫn và ctv, 2010).
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13381-1:2021 về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống cây trồng nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design - RCBD) với 5 nghiệm thức (NT) và 3 lần lặp lại (LLL), tổng cộng 15 ô thí nghiệm.
  • Quy mô ô thí nghiệm: Diện tích mỗi ô là 20 m² (4 m × 5 m); khoảng cách giữa các ô cơ sở là 0,5 m; khoảng cách giữa các lần lặp lại là 1,0 m; tổng diện tích khu thí nghiệm là 500 m² (tính cả lối đi và hàng bảo vệ).
  • Các nghiệm thức thí nghiệm:
    • NT1 (Đối chứng): 100% phân vô cơ (PVC), công thức nền: 100 kg N + 60 kg P₂O₅ + 80 kg K₂O/ha.
    • NT2: Thay thế 10% phân đạm vô cơ bằng phân hữu cơ (10% PHC + 90% PVC).
    • NT3: Thay thế 20% phân đạm vô cơ bằng phân hữu cơ (20% PHC + 80% PVC).
    • NT4: Thay thế 30% phân đạm vô cơ bằng phân hữu cơ (30% PHC + 70% PVC).
    • NT5: Thay thế 40% phân đạm vô cơ bằng phân hữu cơ (40% PHC + 60% PVC).
Nghiệm thức Lượng PHC (kg/ha) Lượng Urea (kg/ha) Lượng Super Lân (kg/ha) Lượng Kali MOP (kg/ha) Tổng N (kg/ha) Tổng P₂O₅ (kg/ha) Tổng K₂O (kg/ha) Chất hữu cơ (kg/ha)
NT1 (ĐC) 0 217 375 133 100 60 80 0
NT2 320 195 335 120 100 60 80 176
NT3 667 173 295 106 100 60 80 367
NT4 1.000 151 255 92 100 60 80 550
NT5 1.333 129 215 78 100 60 80 733
  • Vật liệu nghiên cứu:
    • Giống lúa: ST25 nguyên chủng, lượng giống gieo sạ 120 kg/ha.
    • Phân hữu cơ: Phân bón hữu cơ Cá Long Tân (có phối trộn 5% bột thuốc lá, dạng viên nén; thành phần: Chất hữu cơ 55%, N_ts 3%, P₂O₅_hh 3%, K₂O_hh 2,5%, tỷ lệ C/N 6,37, pH_H2O = 8, độ ẩm 22,5%).
    • Phân vô cơ: Đạm Phú Mỹ Urea (46,3% N), Kali Phú Mỹ MOP (61% K₂O), Super Lân Lâm Thao (16% P₂O₅).
    • Thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc trừ cỏ Hilton USA 320EC, thuốc trừ bệnh Agri life 100SL.
  • Kỹ thuật bón phân:
    • Bón lót: 100% PHC + 100% Super Lân + 30% Urea.
    • Bón thúc lần 1 (7 ngày sau sạ - NSS): 40% Urea + 30% Kali MOP.
    • Bón thúc lần 2 (sau lần 1 14 ngày): 20% Urea + 40% Kali MOP.
    • Bón thúc lần 3 (trước trổ 15 ngày): 10% Urea + 30% Kali MOP.
  • Phương pháp theo dõi chỉ tiêu:
    • Cố định 5 điểm theo đường chéo góc trên mỗi ô (10 cây cố định) để đo chiều cao cây (25, 45, 65, 100 NSS), số nhánh/cây (25, 50 NSS).
    • Đo chỉ số diệp lục bằng máy đo SPAD Chlorophyll (45, 55, 65, 85 NSS).
    • Kích thước lá và diện tích lá đòng (95 NSS): $\text{Diện tích lá đòng} = \text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng} \times 0,8$.
    • Đánh giá độ cứng cây (100 NSS) theo 5 cấp (cấp 1 đến cấp 9).
    • Theo dõi tỷ lệ sâu cuốn lá (45 NSS) theo thang điểm 0–9.
    • Các chỉ tiêu cấu thành năng suất: Số bông/m² (khung 50 cm × 50 cm), số hạt/bông, số hạt chắc/bông, tỷ lệ hạt chắc (%), khối lượng 1.000 hạt chắc ở độ ẩm 14% (P₁₀₀₀).
    • Năng suất lý thuyết và năng suất thực tế (tấn/ha), hạch toán chi phí và hiệu quả kinh tế.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thô được nhập và tính toán sơ bộ bằng Microsoft Excel; phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định phân hạng sai biệt nhỏ nhất có ý nghĩa (LSD) ở mức xác suất $\alpha = 0,05$ bằng phần mềm thống kê R phiên bản 4.3.1.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các tư liệu nghiên cứu liên quan đến cây lúa và phân bón hữu cơ:

  • Nêu nguồn gốc, phân loại thực vật (Oryza sativa L., $2n = 24$, họ Hòa thảo Gramineae), 3 giai đoạn sinh trưởng chính (tăng trưởng, sinh sản, chín).
  • Tổng hợp số liệu sản xuất lúa thế giới giai đoạn 2017–2021: Diện tích dao động 160,5–165,2 triệu ha, năng suất đạt 4,6–4,8 tấn/ha, sản lượng năm 2021 đạt 787,2 triệu tấn (FAO, 2023). Tại Việt Nam giai đoạn 2017–2021, diện tích canh tác giảm nhẹ từ 7,7 triệu ha xuống 7,2 triệu ha, năng suất tăng từ 5,5 lên 6,0 tấn/ha, sản lượng duy trì 42,7–43,8 triệu tấn.
  • Phân tích nhu cầu dinh dưỡng đất đai, khí hậu, vai trò sinh lý của đạm, lân, kali, silic đối với cây lúa.
  • Giới thiệu lý lịch giống lúa ST25 của kỹ sư Hồ Quang Cua và các giải thưởng quốc tế.
  • Khái niệm, phân loại phân hữu cơ truyền thống (phân chuồng, phân rác, than bùn, phân xanh) và phân hữu cơ công nghiệp (hữu cơ sinh học, vi sinh, khoáng). Tổng quan các công trình nghiên cứu sử dụng phân hữu cơ thay thế phân hóa học trên lúa của Mahmud và ctv (2016), Lưu Hồng Mẫn và ctv (2010) tại Viện Lúa ĐBSCL, Lê Văn Dũng và ctv (2018).

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa điểm, điều kiện khí tượng, tính chất lý hóa đất, vật liệu và phương pháp thực nghiệm:

  • Khí tượng thời tiết (5/2023–9/2023): Nhiệt độ trung bình 27,9–29,4 °C; tổng lượng mưa hàng tháng dao động 191,9–535,9 mm (cao nhất tháng 7 đạt 535,9 mm); độ ẩm không khí 75–82%; số giờ nắng 145,1–242,4 giờ/tháng.
  • Tính chất đất thí nghiệm: Đất thịt pha cát (cát 40,6%, thịt 40,6%, sét 18,8%); pH_H2O đạt 4,11 (đất chua); N tổng số 0,09% (nghèo); P₂O₅ tổng số 0,11% (trung bình); K₂O tổng số 0,55% (trung bình); đạm dễ tiêu N_dt đạt 2,27 mg/100g (nghèo); lân dễ tiêu P₂O₅_dt đạt 21,98 mg/100g (giàu); kali dễ tiêu K₂O_dt đạt 25,90 mg/100g (giàu); hàm lượng chất hữu cơ 2,76% (trung bình); dung tích hấp thu CEC đạt 5,30 meq/100g (thấp).
  • Quy trình chuẩn bị đất, kỹ thuật ngâm ủ hạt giống, kỹ thuật sạ lan thủ công, chế độ giữ nước và quản lý dịch hại.
  • Hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu hình thái, năng suất lý thuyết, năng suất thực tế và các chỉ số kinh tế.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu được từ 5 nghiệm thức:

  1. Thời gian sinh trưởng và chiều cao cây:
    • Thời gian sinh trưởng ở tất cả các nghiệm thức đều đạt 105 ngày, thu hoạch đồng loạt.
    • Chiều cao cây tăng trưởng liên tục qua các giai đoạn 25, 45, 65 và 100 NSS; sự khác biệt giữa các nghiệm thức không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$).
Nghiệm thức 25 NSS (cm) 45 NSS (cm) 65 NSS (cm) 100 NSS (cm)
NT1 (100% PVC) 52,51 76,14 95,19 112,87
NT2 (10% PHC + 90% PVC) 51,29 76,38 94,65 111,69
NT3 (20% PHC + 80% PVC) 51,36 75,42 93,67 113,69
NT4 (30% PHC + 70% PVC) 53,03 76,14 94,75 113,20
NT5 (40% PHC + 60% PVC) 52,59 76,67 94,78 112,53
CV (%) 1,24 1,32 1,21 3,92
F tính 4,01* 0,63ns 0,72ns 3,81ns
  1. Số nhánh và chỉ số diệp lục tố SPAD:
    • Tại 25 NSS, số nhánh dao động từ 1,8 đến 2,1 nhánh/bụi, có sai khác ý nghĩa thống kê ($F_{\text{tính}} = 6,64$). Tại 50 NSS (kết thúc đẻ nhánh), số nhánh dao động 5,3–5,7 nhánh/bụi, sai biệt không có ý nghĩa thống kê ($F_{\text{tính}} = 2,76$).
    • Chỉ số diệp lục tố SPAD tăng từ giai đoạn 45 NSS (28,03–29,20) đến 85 NSS (36,30–37,00); khác biệt giữa các nghiệm thức không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$).
Nghiệm thức Số nhánh 25 NSS (nhánh/bụi) Số nhánh 50 NSS (nhánh/bụi) SPAD 45 NSS SPAD 55 NSS SPAD 65 NSS SPAD 85 NSS
NT1 (ĐC) 1,9b 5,6 28,70 34,53 36,40 36,33
NT2 1,8b 5,3 29,20 34,83 36,10 36,30
NT3 1,9b 5,7 28,50 33,90 36,13 36,33
NT4 2,1a 5,6 28,03 34,23 36,30 36,70
NT5 1,9b 5,3 28,76 34,23 36,20 37,00
CV (%) 3,8 3,4 1,9 1,1 1,6 1,7
  1. Diện tích lá đòng, độ cứng cây và sâu bệnh hại:

    • Diện tích lá đòng (95 NSS) dao động từ 51,02 đến 53,77 cm² ($F_{\text{tính}} = 2,48^{ns}$, không có ý nghĩa thống kê).
    • Độ cứng cây tại 100 NSS ở tất cả các nghiệm thức đều đạt cấp 3 (cây nghiêng nhẹ do thời tiết mưa gió).
    • Tỷ lệ sâu cuốn lá tại 45 NSS ở toàn bộ 5 nghiệm thức đều ở cấp 1 (1–10% cây bị hại). Có hiện tượng chuột cắn phá nhẹ do gieo sạ sớm hơn các hộ xung quanh.
  2. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất:

    • Số bông/m² dao động từ 284,0 đến 299,3 bông/m² (NT5 đạt cao nhất 299,3 bông/m²).
    • Số hạt/bông dao động 122,43–125,90 hạt; số hạt chắc/bông dao động 95,36–98,23 hạt; tỷ lệ hạt chắc đạt 76,81–78,72%.
    • Khối lượng 1.000 hạt ($P_{1000}$) dao động từ 25,15 g (NT2) đến 26,41 g (NT4).
    • Năng suất lý thuyết dao động 6,94–7,56 tấn/ha (NT1 đạt 7,56 tấn/ha; NT5 đạt 7,26 tấn/ha).
    • Năng suất thực tế dao động 4,93–5,55 tấn/ha; trong đó NT5 đạt mức cao nhất (5,55 tấn/ha), vượt đối chứng NT1 (5,24 tấn/ha). Các sai biệt về năng suất không có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,05$.
Nghiệm thức Số bông/m² Số hạt chắc/bông Tỷ lệ hạt chắc (%) P₁₀₀₀ (g) Năng suất lý thuyết (tấn/ha) Năng suất thực tế (tấn/ha)
NT1 (ĐC) 293,3 98,23 77,97 26,25 7,56 5,24
NT2 286,6 96,13 78,36 25,15 6,94 5,19
NT3 287,3 96,83 78,72 25,39 7,05 5,33
NT4 284,0 95,36 76,81 26,41 7,16 4,93
NT5 299,3 96,00 78,32 25,94 7,26 5,55
CV (%) 3,81 2,28 1,93 3,54 4,50 7,19
F tính 0,345ns 0,73ns 3,05ns 1,06ns 1,61ns 1,08ns
  1. Hiệu quả kinh tế:
    • Đơn giá vật tư ghi nhận ngày 18/10/2023 tại địa phương: Urea 12.000 đồng/kg, Kali MOP 15.000 đồng/kg, Super Lân 5.000 đồng/kg, Phân hữu cơ 2.900 đồng/kg, giá lúa tươi ST25 tại ruộng 9.000 đồng/kg.
    • Doanh thu đạt từ 44,3 đến 50,1 triệu đồng/ha; tổng chi phí đầu tư dao động 20,3–21,5 triệu đồng/ha; lợi nhuận đạt từ 23,1 đến 28,6 triệu đồng/ha.
    • NT5 đạt doanh thu cao nhất (50,1 triệu đồng/ha) và lợi nhuận cao nhất (28,6 triệu đồng/ha, ngang bằng NT3 nhưng cao hơn đối chứng NT1 đạt 26,8 triệu đồng/ha); tỷ suất lợi nhuận đạt 1,33.
Nghiệm thức Doanh thu (triệu đồng/ha) Tổng chi (triệu đồng/ha) Lợi nhuận (triệu đồng/ha) Tỷ suất lợi nhuận
NT1 (ĐC) 47,1 20,3 26,8 1,32
NT2 46,7 20,6 26,1 1,26
NT3 49,5 20,9 28,6 1,36
NT4 44,3 21,2 23,1 1,08
NT5 50,1 21,5 28,6 1,33

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Dữ liệu thực nghiệm chứng minh việc thay thế từ 10% đến 40% phân đạm vô cơ bằng phân hữu cơ không làm thay đổi thời gian sinh trưởng (105 ngày), không làm suy giảm chiều cao cây (111,69–113,69 cm tại 100 NSS), chỉ số diệp lục tố SPAD (36,30–37,00 tại 85 NSS) và diện tích lá đòng (51,02–53,77 cm²) của giống lúa ST25.
  • Mức độ phát sinh sâu cuốn lá và tính chống đổ ngã (độ cứng cây cấp 3) giữa các công thức bón phân hữu cơ và đối chứng hoàn toàn tương đương.
  • Về năng suất và hiệu quả kinh tế: Nghiệm thức bón 40% phân hữu cơ + 60% phân vô cơ (NT5) cho năng suất thực tế đạt 5,55 tấn/ha (cao nhất trong các nghiệm thức và cao hơn đối chứng NT1 đạt 5,24 tấn/ha). Đồng thời, NT5 mang lại doanh thu 50,1 triệu đồng/ha, lợi nhuận 28,6 triệu đồng/ha và tỷ suất lợi nhuận 1,33.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Khuyến nghị nông dân canh tác giống lúa ST25 tại huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai áp dụng công thức bón thay thế 40% phân đạm vô cơ bằng phân hữu cơ (tương ứng bón 1.333 kg phân hữu cơ Cá Long Tân + 129 kg Urea + 215 kg Super Lân + 78 kg Kali MOP/ha) nhằm duy trì năng suất cao, tối ưu hóa lợi nhuận và hạn chế thoái hóa đất.
  • Điều chỉnh giảm mật độ sạ (thấp hơn mức 120 kg/ha trong thí nghiệm) nhằm giảm chi phí hạt giống đầu vào và tăng khả năng đẻ nhánh hữu hiệu.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã cung cấp số liệu thực nghiệm đồng ruộng cụ thể về khả năng thay thế đạm khoáng bằng đạm hữu cơ thương phẩm trên giống lúa đặc sản ST25 tại vùng đất thịt pha cát chua của huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai; làm rõ tính khả thi của việc cắt giảm 40% lượng đạm vô cơ mà không làm giảm năng suất thu hoạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Thí nghiệm mới được triển khai trong một vụ duy nhất (vụ Hè Thu 2023), chưa đánh giá được biến động qua các vụ khác nhau (như vụ Đông Xuân).
  • Điều kiện thời tiết trong vụ có lượng mưa lớn kéo dài vào giai đoạn trổ chín (tháng 7 đạt 535,9 mm mưa), làm tăng tỷ lệ hạt lép và khiến năng suất thực tế (4,93–5,55 tấn/ha) thấp hơn đáng kể so với năng suất lý thuyết (6,94–7,56 tấn/ha).
  • Mật độ sạ 120 kg/ha còn dày, hạn chế tiềm năng đẻ nhánh tối đa của giống ST25 (số nhánh chỉ đạt 5,3–5,7 nhánh/bụi).
  • Số liệu hạch toán hiệu quả kinh tế chưa được xử lý thống kê phương sai.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục bố trí thí nghiệm lặp lại qua nhiều vụ liên tiếp trên cùng một chân đất để theo dõi sự tích lũy chất hữu cơ và mức độ cải thiện tính chất hóa lý của đất canh tác.
  • Nghiên cứu kết hợp các mức phân bón hữu cơ với các mật độ gieo sạ khác nhau (như sạ hàng, sạ thưa) nhằm tìm ra tổ hợp kỹ thuật canh tác tối ưu cho giống ST25.
  • Mở rộng phạm vi khảo nghiệm trên các loại đất khác nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Nông học, Khoa học Cây trồng, Bảo vệ Thực vật; cán bộ khuyến nông, kỹ thuật viên nông nghiệp và các hộ nông dân trực tiếp canh tác giống lúa ST25.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình quy đổi tương đương dinh dưỡng nguyên chất ($N, P_2O_5, K_2O$) giữa phân bón hữu cơ và phân bón vô cơ.
    • Bộ số liệu theo dõi chi tiết về động thái tăng trưởng chiều cao, đẻ nhánh, chỉ số diệp lục SPAD và các yếu tố cấu thành năng suất của giống ST25 theo TCVN 13381-1:2021.
    • Bảng hạch toán chi phí đầu tư và cơ cấu lợi nhuận thực tế theo thời giá thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Thí nghiệm được thực hiện trên loại đất có đặc điểm lý hóa tính như thế nào?

Khu vực thí nghiệm tại xã Bình Lợi, huyện Vĩnh Cửu có chất đất là đất thịt pha cát (40,6% cát, 40,6% thịt, 18,8% sét); đất chua với pH_H2O = 4,11; dung tích hấp thu CEC thấp (5,30 meq/100g); hàm lượng chất hữu cơ trung bình (2,76%); đạm tổng số (0,09%) và đạm dễ tiêu (2,27 mg/100g) ở mức nghèo; lân dễ tiêu (21,98 mg/100g) và kali dễ tiêu (25,90 mg/100g) đều ở mức giàu.

2. Loại phân hữu cơ và các mức thay thế phân đạm được thiết kế ra sao?

Nghiên cứu sử dụng phân bón hữu cơ Cá Long Tân (có 5% bột thuốc lá, dạng viên nén; chứa 55% chất hữu cơ, 3% N, 3% P₂O₅, 2,5% K₂O). Trên nền phân bón đối chứng 100 kg N + 60 kg P₂O₅ + 80 kg K₂O/ha, thí nghiệm thiết kế 4 mức thay thế đạm vô cơ gồm: 10% PHC (320 kg/ha), 20% PHC (667 kg/ha), 30% PHC (1.000 kg/ha) và 40% PHC (1.333 kg/ha).

3. Việc bón phân hữu cơ thay thế phân đạm vô cơ có ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng và khả năng chống chịu của lúa ST25 không?

Kết quả cho thấy việc thay thế phân đạm vô cơ bằng phân hữu cơ ở các mức từ 10% đến 40% không làm thay đổi thời gian sinh trưởng (đều đạt 105 ngày). Về khả năng chống chịu, tất cả các nghiệm thức đều đạt độ cứng cây cấp 3 tại 100 NSS và tỷ lệ hại của sâu cuốn lá ở mức cấp 1 tại 45 NSS, không có sự khác biệt so với đối chứng bón 100% phân vô cơ.

4. Nghiệm thức nào mang lại năng suất thực tế và hiệu quả kinh tế cao nhất?

Nghiệm thức NT5 (thay thế 40% phân đạm vô cơ bằng phân hữu cơ) cho kết quả tốt nhất với năng suất thực tế đạt 5,55 tấn/ha, doanh thu đạt 50,1 triệu đồng/ha, lợi nhuận đạt 28,6 triệu đồng/ha và tỷ suất lợi nhuận đạt 1,33; cao hơn so với nghiệm thức đối chứng bón 100% phân vô cơ (năng suất 5,24 tấn/ha, lợi nhuận 26,8 triệu đồng/ha, tỷ suất lợi nhuận 1,32).

5. Nguyên nhân chính khiến năng suất thực tế thấp hơn năng suất lý thuyết trong nghiên cứu là gì?

Tác giả xác định nguyên nhân do điều kiện thời tiết vụ Hè Thu 2023 có mưa nhiều và kéo dài vào giai đoạn trổ bông làm tăng tỷ lệ hạt lép, kết hợp với sự xuất hiện của cỏ dại và chuột cắn phá nhẹ ngoài đồng ruộng làm giảm sản lượng thu hoạch thực tế so với tiềm năng lý thuyết.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Phan Thanh đã hoàn thành việc đánh giá thực nghiệm ảnh hưởng của sự thay thế phân đạm vô cơ bằng phân hữu cơ Cá Long Tân trên giống lúa ST25 tại huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai trong vụ Hè Thu 2023. Kết quả chứng minh mức thay thế 40% phân đạm vô cơ bằng phân hữu cơ giúp duy trì sinh trưởng ổn định, không làm gia tăng sâu bệnh hại, đồng thời cho năng suất thực tế cao nhất (5,55 tấn/ha) và lợi nhuận kinh tế vượt trội (28,6 triệu đồng/ha) so với bón hoàn toàn phân vô cơ. Đây là cơ sở thực tiễn có giá trị phục vụ việc hoàn thiện quy trình canh tác lúa ST25 theo hướng giảm phân hóa học và phát triển nông nghiệp sinh thái tại địa phương.