Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khoai lang (Ipomoea batatas) là cây lương thực lấy củ ngắn ngày, có nguồn gốc nhiệt đới, giàu tinh bột, vitamin và khoáng chất, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp lương thực cho con người và thức ăn cho ngành chăn nuôi. Trong canh tác nông nghiệp hiện đại, năng suất và phẩm chất củ khoai lang phụ thuộc lớn vào đặc tính di truyền của giống và chế độ dinh dưỡng đất. Tuy nhiên, việc lạm dụng phân bón vô cơ khoáng trong thời gian dài đã dẫn đến tình trạng tồn dư hóa chất không được cây hấp thụ hết, gây thoái hóa đất, làm tăng độ cứng, rửa trôi làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm.

Nhằm khắc phục tình trạng trên, việc bổ sung phân bón hữu cơ vi sinh vào quy trình canh tác trở thành một đòi hỏi kỹ thuật cấp thiết. Phân hữu cơ vi sinh không chỉ cải thiện lý tính, hóa tính và sinh học đất thông qua việc cung cấp mùn và hệ vi sinh vật hoại sinh có ích, mà còn giúp rễ cây hấp thụ dinh dưỡng cân đối hơn, giảm thiểu áp lực ô nhiễm môi trường. Tại Thái Nguyên, khoai lang chủ yếu được trồng trong vụ Đông Xuân ở quy mô nông hộ nhỏ lẻ, diện tích có xu hướng thu hẹp và năng suất bình quân còn thấp so với tiềm năng. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm xác định liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh NTT thích hợp cho giống khoai lang địa phương Phú Lương đỏ tại địa bàn nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của các liều lượng phân hữu cơ vi sinh NTT khác nhau đến một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của giống khoai lang Phú Lương đỏ (thời gian hồi xanh, thời gian phủ luống, thời gian hình thành củ, động thái tăng trưởng chiều dài thân chính, đường kính thân và khả năng phân cành).
  2. Xác định tác động của các mức phân bón vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất thân lá tươi, năng suất củ tươi, năng suất sinh khối và năng suất củ thương phẩm.
  3. Điều tra, đánh giá tỷ lệ xuất hiện và mức độ gây hại của một số loài sâu bệnh hại chính (sâu đục thân, sâu khoang, bọ hà) trên các công thức thí nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống khoai lang Phú Lương đỏ và phân bón hữu cơ vi sinh NTT (sản phẩm do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nghiên cứu, sản xuất).
  • Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm đồng ruộng Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, thực hiện trên loại đất pha cát.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Xuân năm 2015, triển khai từ ngày 01/03/2015 đến ngày 20/05/2015 (chu kỳ sinh trưởng 80 ngày).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt cơ sở khoa học, nghiên cứu kế thừa các luận điểm nông học về dinh dưỡng cây trồng lấy củ. Khoai lang có nhu cầu dinh dưỡng kali cao hơn đạm và lân, với tỷ lệ phối hợp khoáng cân đối được Đinh Thế Lộc (1997) xác định tối ưu là 2N : 1P₂O₅ : 3K₂O. Bón lót phân hữu cơ đóng vai trò quyết định đến độ tơi xốp của đất, tạo điều kiện thuận lợi cho tầng sinh mô hình thành rễ củ phình to. Khuyến cáo kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011) chỉ ra mức bón hữu cơ thích hợp cho khoai lang dao động từ 10 đến 15 tấn phân chuồng/ha hoặc các dạng phân hữu cơ chế biến quy đổi tương đương. Phân hữu cơ vi sinh NTT là sản phẩm phân bón được Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nghiên cứu từ năm 2009 và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận lưu hành vào năm 2011, có hàm lượng chất hữu cơ cao và mật độ vi sinh vật có ích đã được tuyển chọn.

Về phương pháp bố trí thí nghiệm, đề tài thực hiện phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức thí nghiệm với 3 lần nhắc lại. Quy cách mỗi ô thí nghiệm có diện tích 13 m² (2 luống × 5 m × 1,3 m), tổng diện tích toàn bộ khu thí nghiệm là 195 m² (15 ô). Giữa các khối và xung quanh khu thí nghiệm đều bố trí dải bảo vệ.

Các công thức thí nghiệm được xác lập trên nền phân bón vô cơ đồng nhất (60 kg N + 60 kg P₂O₅ + 90 kg K₂O/ha), trong đó công thức 3 đóng vai trò đối chứng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-60:2011/BNNPTNT:

  • Công thức 1 (CT1): Nền + 2,0 tấn phân vi sinh NTT/ha.
  • Công thức 2 (CT2): Nền + 2,5 tấn phân vi sinh NTT/ha.
  • Công thức 3 (CT3 - Đối chứng): Nền + 3,0 tấn phân vi sinh NTT/ha.
  • Công thức 4 (CT4): Nền + 3,5 tấn phân vi sinh NTT/ha.
  • Công thức 5 (CT5): Nền + 4,0 tấn phân vi sinh NTT/ha.

Quy trình kỹ thuật canh tác thực nghiệm:

  • Làm đất: Cày bừa kỹ, sạch cỏ dại, lên luống đơn rộng 1,1 – 1,2 m, cao 0,35 – 0,45 m, rãnh rộng 0,3 – 0,4 m.
  • Mật độ và phương pháp trồng: Đặt dây giống nông dọc theo luống với mật độ 5 dây/m dài luống, lấp đất sâu 3 – 5 cm, để hở 3 đốt lá ngọn.
  • Chế độ phân bón: Toàn bộ phân hữu cơ vi sinh NTT, 100% lân và 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng kali được bón lót toàn bộ khi lên luống. Bón thúc lần 1 sau trồng 20 – 25 ngày kết hợp làm cỏ, vun nhẹ với lượng đạm còn lại. Bón thúc lần 2 sau thúc lần 1 từ 20 – 25 ngày, cày xả luống bón hết số kali còn lại và vun cao luống. Độ ẩm đất duy trì 65 – 75%, ngừng tưới trước thu hoạch 2 tuần.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Số liệu nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm được thu thập từ Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn tỉnh Thái Nguyên năm 2015. Các chỉ tiêu sinh trưởng (đo 10 cây/ô cố định định kỳ 10 ngày/lần), các yếu tố cấu thành năng suất (thu hoạch 5 cây liên tục giữa luống) và tỷ lệ hại của sâu bệnh được điều tra trực tiếp trên đồng ruộng theo quy chuẩn chuyên ngành. Số liệu thí nghiệm được xử lý thống kê bằng phần mềm IRISTAT và Microsoft Excel; độ sai khác giữa các giá trị trung bình được kiểm định qua phép phân tích phương sai (ANOVA) và giá trị giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa LSD ở mức xác suất 95% (p < 0,05).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Chương này nêu rõ cơ sở thực tiễn của cây khoai lang trong nền nông nghiệp nhiệt đới với ưu thế canh tác dễ dàng, chi phí đầu tư thấp và khả năng tận dụng sinh khối làm rau xanh, thức ăn chăn nuôi cũng như chế biến tinh bột. Tác giả luận giải việc giảm thiểu phân bón vô cơ và gia tăng sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh là hướng đi bắt buộc để hạn chế ô nhiễm đất và nguồn nước. Phần mở đầu cũng xác lập mục đích, yêu cầu theo dõi, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc bổ sung cơ sở dữ liệu canh tác khoai lang vụ Xuân cho vùng Trung du miền núi phía Bắc.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa nguồn gốc cây khoai lang từ vùng nhiệt đới châu Mỹ, phân loại thực vật học (Ipomoea batatas, thể lục bội 2n = 6x = 90), lịch sử di thực sang châu Âu, châu Phi, châu Á và Việt Nam (khoảng 450 năm trước từ đời Lê Trung Hưng năm 1558). Phần tổng quan cập nhật tình hình sản xuất khoai lang thế giới giai đoạn 2009 – 2013 (diện tích giảm nhẹ nhưng năng suất tăng từ 12,28 lên 13,43 tấn/ha, sản lượng đạt 110,746 triệu tấn năm 2013, trong đó Trung Quốc dẫn đầu thế giới). Tại Việt Nam, diện tích năm 2013 đạt 146,488 nghìn ha với năng suất bình quân 10,03 tấn/ha, tập trung lớn ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long. Tại tỉnh Thái Nguyên, diện tích khoai lang năm 2011 đạt 7,3 nghìn ha với năng suất 63,42 tạ/ha.

Về mặt lý luận dinh dưỡng, tổng quan phân tích sâu vai trò sinh lý của N, P, K và trích dẫn các thực nghiệm bón phân hữu cơ: nghiên cứu tại Đại học Vinh (2012 – 2013) cho thấy tăng liều lượng phân hữu cơ từ 8 lên 16 tấn/ha giúp năng suất củ tăng từ 138,57 tạ/ha lên 217,40 tạ/ha; Phùng Huy (1980) chứng minh bón phân chuồng từ 5 đến 20 tấn/ha nâng năng suất củ từ 151,0 lên 246,7 tạ/ha. Đồng thời, nguồn gốc và chứng nhận của phân hữu cơ vi sinh NTT cũng được làm rõ.

Phần 3: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết vật liệu nghiên cứu gồm giống khoai lang Phú Lương đỏ và phân vi sinh NTT. Khu vực thí nghiệm đặt tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trên đất pha cát, triển khai trong vụ Xuân từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2015. Nội dung nghiên cứu gồm 3 mảng: theo dõi sinh trưởng phát triển, đánh giá năng suất và phẩm chất củ, và theo dõi mức độ sâu bệnh hại. Phương pháp thí nghiệm trình bày tường minh sơ đồ bố trí khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh 5 công thức với 3 lần lặp lại, diện tích mỗi ô 13 m², quy chuẩn bón phân lót và thúc, quy cách xới xáo, tưới nước, phòng trừ dịch hại và chỉ tiêu phân loại củ thương phẩm (chiều dài ≥ 10 cm, đường kính ≥ 2 cm, không sâu bệnh; củ to > 250 g, trung bình 150 – 250 g, nhỏ < 150 g).

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương kết quả và thảo luận trình bày toàn bộ số liệu thu thập qua các bảng phân tích cụ thể:

  • Phân tích khí tượng vụ Xuân 2015: Nhiệt độ trung bình tăng dần từ 18,8°C (tháng 2) lên 28,9°C (tháng 5), lượng mưa thấp nhất vào tháng 2 (25,4 mm) tạo điều kiện cho củ phát triển ban đầu, cao nhất vào tháng 5 (111,5 mm).
  • Tỷ lệ sống và các giai đoạn sinh trưởng: Tỷ lệ sống của các công thức đạt rất cao, biến động từ 95,83% (CT1) đến 98,33% (CT4, CT5). Thời gian bén rễ hồi xanh rút ngắn từ 17 ngày (CT1) xuống 13 ngày (CT4, CT5). Thời gian phủ luống dao động từ 52 đến 57 ngày; thời gian hình thành củ đạt từ 52 đến 60 ngày sau trồng. Thời gian sinh trưởng tổng thể của tất cả các công thức đều đạt 80 ngày.
  • Khả năng phân cành và kích thước thân: Sau trồng 80 ngày, số cành cấp I biến động từ 3,6 đến 4,8 cành, cành cấp II từ 5,2 đến 5,7 cành; đường kính thân dao động từ 0,56 cm (CT1) đến 0,69 cm (CT5). Chiều dài thân chính tăng trưởng liên tục và đạt giá trị cuối cùng sau 80 ngày từ 121,8 cm (CT1) đến 144,5 cm (CT5), sự khác biệt có ý nghĩa ở mức p < 0,05.
  • Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Tăng liều lượng phân NTT dẫn đến sự gia tăng tuyến tính ở hầu hết các chỉ tiêu. Số củ/cây tăng từ 2,9 đến 4,0 củ; khối lượng trung bình củ tăng từ 151,3 g lên 171,2 g. Năng suất củ tươi đạt từ 15,6 tấn/ha (CT1) đến 20,4 tấn/ha (CT5). Năng suất củ thương phẩm đạt từ 9,3 tấn/ha (CT1) lên 15,6 tấn/ha (CT5).
  • Tình hình sâu bệnh: Tỷ lệ bị sâu đục thân dao động từ 4,66% đến 7,33%; sâu khoang từ 13,3% đến 15,0%; bọ hà phá hại thấp từ 2,66% đến 5,00%. Các công thức bón lượng phân hữu cơ vi sinh cao hơn có xu hướng tỷ lệ sâu bệnh hại thấp hơn.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tác giả tổng kết các kết quả thực nghiệm, khẳng định liều lượng bón phân vi sinh NTT 3,5 tấn/ha và 4,0 tấn/ha đem lại hiệu quả sinh trưởng và năng suất vượt trội. Tác giả đề nghị áp dụng mức bón 4,0 tấn phân NTT/ha kết hợp nền phân vô cơ 60 kg N + 60 kg P₂O₅ + 90 kg K₂O cho sản xuất đại trà giống khoai lang Phú Lương đỏ tại Thái Nguyên, đồng thời đề nghị tiếp tục khảo nghiệm trên các chân đất và mùa vụ khác.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã thu thập và phân tích hệ thống dữ liệu thực nghiệm đồng ruộng, phản ánh sự biến thiên rõ rệt về sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu của giống khoai lang Phú Lương đỏ tương ứng với từng mức bón phân hữu cơ vi sinh NTT.

Chỉ tiêu theo dõi CT1 (2,0 tấn NTT) CT2 (2,5 tấn NTT) CT3 - ĐC (3,0 tấn NTT) CT4 (3,5 tấn NTT) CT5 (4,0 tấn NTT) LSD₀.₀₅ CV (%)
Tỷ lệ sống (%) 95,83 96,67 97,50 98,33 98,33 - -
Thời gian hồi xanh (ngày) 17 16 14 13 13 - -
Thời gian phủ luống (ngày) 57 56 54 53 52 - -
Thời gian hình thành củ (ngày) 60 58 56 54 52 - -
Chiều dài thân chính 80 ngày (cm) 121,8 133,2 137,0 139,2 144,5 9,5 3,7
Đường kính thân (cm) 0,56 0,57 0,60 0,67 0,69 - -
Tổng số cành (cành/cây) 8,8 9,5 9,8 10,0 10,5 - -
Số củ/cây (củ) 2,9 3,0 3,3 3,8 4,0 0,33 5,1
Khối lượng TB củ (g) 151,3 154,4 157,6 168,3 171,2 6,5 2,2
Năng suất thân lá tươi (tấn/ha) 15,0 15,1 17,0 18,0 19,0 3,2 10,7
Năng suất củ tươi (tấn/ha) 15,6 16,7 18,1 19,5 20,4 2,9 8,6
Năng suất sinh khối (tấn/ha) 30,1 31,3 35,2 37,5 39,4 4,8 7,5
Năng suất củ thương phẩm (tấn/ha) 9,3 9,7 10,2 13,9 15,6 1,3 2,2
Tỷ lệ sâu đục thân (%) 7,33 6,66 6,33 5,33 4,66 - -
Tỷ lệ sâu khoang (%) 15,00 15,00 14,30 14,00 13,30 - -
Tỷ lệ bọ hà (%) 5,00 3,33 4,33 3,00 2,66 - -

Kết quả thực nghiệm cho thấy công thức 5 (bón 4,0 tấn phân NTT/ha) mang lại hiệu quả nông học cao nhất trên tất cả các phương diện:

  • Rút ngắn thời gian hồi xanh (13 ngày) và thời gian phủ luống (52 ngày), giúp cây tích lũy vật chất khô sớm hơn.
  • Gia tăng đáng kể chiều dài thân chính (144,5 cm, cao hơn đối chứng 7,5 cm) và đường kính thân (0,69 cm).
  • Đạt số củ trên cây cao nhất (4,0 củ/cây, vượt đối chứng 0,7 củ) và khối lượng củ trung bình lớn nhất (171,2 g, vượt đối chứng 13,6 g).
  • Năng suất củ tươi đạt 20,4 tấn/ha (vượt đối chứng 2,3 tấn/ha), năng suất sinh khối đạt 39,4 tấn/ha (vượt đối chứng 4,2 tấn/ha) và năng suất củ thương phẩm đạt 15,6 tấn/ha (vượt đối chứng 5,4 tấn/ha).
  • Khả năng chống chịu sâu hại tốt hơn: tỷ lệ hại của sâu đục thân thấp nhất (4,66%), sâu khoang thấp nhất (13,3%) và bọ hà thấp nhất (2,66%).

Đóng góp của tác giả: Đề tài đã cung cấp dẫn liệu thực nghiệm có giá trị về liều lượng phân hữu cơ vi sinh NTT trên giống khoai lang Phú Lương đỏ trong điều kiện thời tiết vụ Xuân tại Thái Nguyên. Kết quả khẳng định việc nâng liều lượng phân hữu cơ vi sinh lên mức 4,0 tấn/ha trên nền phân khoáng cân đối giúp nâng cao năng suất củ thương phẩm và giá trị sử dụng sinh khối của cây khoai lang.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện được tác giả đề cập trong văn bản:

  • Thí nghiệm mới chỉ được thực hiện trong một vụ duy nhất (vụ Xuân năm 2015, kéo dài 80 ngày), chưa đánh giá được tính ổn định qua nhiều vụ canh tác liên tiếp.
  • Không gian nghiên cứu chỉ bó hẹp tại khu thí nghiệm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trên một chân đất duy nhất là đất pha cát, chưa khảo nghiệm trên các loại đất khác như đất bãi bồi ven sông hay đất 2 lúa 1 màu phổ biến tại các huyện phía Nam tỉnh Thái Nguyên (Phổ Yên, Phú Bình).
  • Dải liều lượng khảo nghiệm dừng lại ở mức 4,0 tấn phân NTT/ha, chưa khảo sát các liều lượng cao hơn để tìm ra điểm bão hòa hoặc suy giảm hiệu suất biên của phân bón.

Hướng mở rộng được đề xuất:

  • Tiếp tục nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh NTT tại nhiều địa điểm sinh thái khác nhau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Triển khai thử nghiệm trong vụ Đông — vụ canh tác khoai lang chính của các tỉnh miền Bắc — để có đánh giá toàn diện về năng suất, chất lượng tinh bột và hiệu quả kinh tế làm cơ sở nhân rộng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp các tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Trồng trọt, Nông học, Khoa học Cây trồng và Quản lý Đất đai: Tài liệu tham khảo về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), phương pháp thu thập chỉ tiêu sinh trưởng và xử lý thống kê nông học bằng phần mềm IRISTAT.
  • Cán bộ khuyến nông và nông dân tại Thái Nguyên và vùng Trung du miền núi phía Bắc: Ứng dụng quy trình kỹ thuật canh tác khoai lang giống Phú Lương đỏ vụ Xuân, bao gồm mật độ đặt dây (5 dây/m dài), tỷ lệ phối hợp phân khoáng bón lót và bón thúc, kết hợp mức bón 4,0 tấn phân hữu cơ vi sinh NTT/ha nhằm nâng cao tỷ lệ củ thương phẩm và hạn chế sâu hại.
  • Các nghiên cứu tiếp theo về phân bón vi sinh: Làm cơ sở đối sánh số liệu về hiệu lực của dòng phân bón vi sinh NTT trên các đối tượng cây lấy củ ngắn ngày.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng giống khoai lang nào và vật liệu phân bón vi sinh thử nghiệm có nguồn gốc từ đâu?
Nghiên cứu sử dụng giống khoai lang Phú Lương đỏ. Loại phân bón vi sinh thử nghiệm là phân hữu cơ vi sinh NTT, một sản phẩm do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nghiên cứu, khảo nghiệm từ năm 2009 và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận, cấp phép sản xuất kinh doanh từ năm 2011.

2. Nền phân bón vô cơ và quy cách bố trí các công thức thí nghiệm trong đề tài được thiết lập như thế nào?
Tất cả 5 công thức đều sử dụng chung một nền phân vô cơ gồm 60 kg N + 60 kg P₂O₅ + 90 kg K₂O/ha. Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức tương ứng với các mức phân NTT: 2,0 tấn/ha (CT1), 2,5 tấn/ha (CT2), 3,0 tấn/ha (CT3 - đối chứng theo QCVN 01-60:2011/BNNPTNT), 3,5 tấn/ha (CT4) và 4,0 tấn/ha (CT5), lặp lại 3 lần trên tổng diện tích 195 m² (15 ô, mỗi ô 13 m²).

3. Liều lượng phân hữu cơ vi sinh nào cho năng suất củ tươi và củ thương phẩm cao nhất trong thí nghiệm?
Công thức 5 (bón 4,0 tấn NTT/ha trên nền phân vô cơ) cho năng suất củ tươi cao nhất đạt 20,4 tấn/ha (vượt đối chứng 2,3 tấn/ha) và năng suất củ thương phẩm cao nhất đạt 15,6 tấn/ha (vượt đối chứng 5,4 tấn/ha). Đồng thời, công thức này cũng đạt năng suất sinh khối cao nhất với 39,4 tấn/ha.

4. Mức độ gây hại của các loài sâu bệnh chính giữa các công thức biến động ra sao?
Tỷ lệ hại của các loài sâu bệnh chính trên thí nghiệm nhìn chung ở mức thấp: sâu đục thân dao động từ 4,66% đến 7,33%; sâu khoang từ 13,30% đến 15,00%; bọ hà từ 2,66% đến 5,00%. Trong đó, công thức bón lượng phân NTT cao nhất (CT5) ghi nhận tỷ lệ bị hại thấp nhất ở cả ba đối tượng dịch hại (sâu đục thân 4,66%, sâu khoang 13,30%, bọ hà 2,66%).

5. Thời gian sinh trưởng và mật độ trồng của giống khoai lang Phú Lương đỏ trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Thời gian sinh trưởng từ khi trồng đến khi thu hoạch của giống khoai lang Phú Lương đỏ trong vụ Xuân 2015 ở tất cả các công thức đều kéo dài 80 ngày (từ ngày 01/03/2015 đến ngày 20/05/2015). Mật độ trồng được duy trì ở mức 5 dây/m dài luống đơn, chân luống rộng 1,1 – 1,2 m, rãnh rộng 0,3 – 0,4 m.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Sầm Thị Vân đã tiến hành khảo nghiệm đồng ruộng bài bản nhằm đánh giá tác động của liều lượng phân hữu cơ vi sinh NTT đến sinh trưởng và năng suất giống khoai lang Phú Lương đỏ vụ Xuân 2015 tại Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu chứng minh công thức bón 4,0 tấn phân NTT/ha kết hợp nền phân vô cơ 60 kg N + 60 kg P₂O₅ + 90 kg K₂O mang lại hiệu quả vượt trội về sinh trưởng thân lá, số lượng và trọng lượng củ, đạt năng suất củ tươi 20,4 tấn/ha và năng suất củ thương phẩm 15,6 tấn/ha. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn hữu ích để khuyến cáo nông dân địa phương áp dụng quy trình bón phân hữu cơ vi sinh hợp lý, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong canh tác khoai lang vụ Xuân.