Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngô nếp (Zea mays L. Ceratina Kulesh) là cây lương thực có đặc tính sinh học đặc thù với nội nhũ chứa gần như 100% tinh bột dạng amylopectin cấu trúc mạch nhánh (khác với ngô tẻ chứa khoảng 75% amylopectin và 25% amylose mạch thẳng). Đặc tính dẻo, thơm và hàm lượng cao các axit amin như lyzin, triptophan cùng protein của ngô nếp được quy định bởi đơn gen lặn wx nằm tại locus 5S - 56 gắn với sự biểu hiện của gen opaque. Tại Việt Nam, trong khi chương trình ngô lai tẻ đã đạt tỷ lệ phủ giống trên 95% diện tích vào năm 2011 giúp sản lượng tăng gần 8 lần so với năm 1991, thì các nghiên cứu về chọn tạo và hoàn thiện quy trình canh tác cho ngô nếp lai thương phẩm mới được triển khai trong thời gian chưa đầy một thập kỷ.
Vấn đề thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp tại các tỉnh phía Bắc là người nông dân thường gieo trồng ngô với khoảng cách hàng rộng (70 cm) và mật độ thưa (chỉ đạt khoảng 3,0 đến 5,7 vạn cây/ha). Mật độ này thấp hơn nhiều so với khuyến cáo kỹ thuật thâm canh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành năm 2006 (6,0 - 7,0 vạn cây/ha đối với giống ngắn và trung ngày), khiến năng suất ngô thực tế trên đồng ruộng chỉ đạt từ 30% đến 40% so với tiềm năng trong thí nghiệm. Đối với ngô nếp thu hoạch bắp tươi có thời gian sinh trưởng ngắn, việc thu hẹp khoảng cách hàng để tăng mật độ quần thể là một giải pháp kỹ thuật cần được kiểm chứng thực nghiệm.
Đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của giống ngô nếp lai HN88 vụ Xuân 2014 tại Thành phố Thái Nguyên" được thực hiện nhằm xác định mật độ và khoảng cách gieo trồng thích hợp nhất cho giống ngô nếp lai HN88 trên địa bàn nghiên cứu. Tác giả đặt ra 6 nhiệm vụ cụ thể:
- Theo dõi thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn phát dục của giống ngô nếp lai HN88 qua các mật độ và khoảng cách trồng khác nhau.
- Đánh giá đặc điểm hình thái của giống ngô nếp lai HN88 qua các mật độ và khoảng cách trồng khác nhau.
- Xác định khả năng chống chịu sâu, bệnh hại và chống đổ của giống ngô nếp lai HN88 qua các mật độ và khoảng cách trồng khác nhau.
- Đánh giá năng suất bắp tươi và thân lá tươi của giống ngô nếp lai HN88 qua các mật độ và khoảng cách trồng khác nhau.
- Đánh giá năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô nếp lai HN88 qua các mật độ và khoảng cách trồng khác nhau.
- Đánh giá chất lượng ngô nếp luộc chín qua thử nếm cảm quan.
Đối tượng nghiên cứu là giống ngô nếp lai HN88 do Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương (TW 1) nhập nội và tuyển chọn. Phạm vi không gian của đề tài đặt tại phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên; phạm vi thời gian tiến hành trong vụ Xuân năm 2014 (bắt đầu gieo hạt từ ngày 18 tháng 02 năm 2014).
Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về động thái quần thể và cấu trúc tán cây trồng. Minh Tang Chang (2005) chỉ ra rằng trong hơn 40 năm qua tại Hoa Kỳ, việc tăng mật độ cây đóng góp 21% và thu hẹp khoảng cách hàng đóng góp 5% vào mức tăng năng suất ngô. Việc bố trí hàng hẹp giúp quần thể cây phân bố đều hơn trên đơn vị diện tích, tăng hiệu suất đón nhận bức xạ mặt trời ở tầng lá trên, giảm bốc hơi mặt đất và hạn chế sự cạnh tranh của cỏ dại.
Thí nghiệm được thực hiện tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ngô (QCVN 01 - 56: 2011/BNNPTNT). Thí nghiệm đồng ruộng được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức với 3 lần nhắc lại. Mỗi ô thí nghiệm gồm 4 hàng, chiều dài mỗi hàng 5 m; các chỉ tiêu theo dõi được thực hiện ở 2 hàng giữa nhằm loại trừ hiệu ứng viền.
| Công thức |
Mật độ (vạn cây/ha) |
Khoảng cách gieo (hàng x cây) |
Diện tích ô thí nghiệm (m²) |
| Công thức 1 |
6,7 |
50 cm x 30 cm |
10 |
| Công thức 2 |
5,7 |
50 cm x 35 cm |
10 |
| Công thức 3 |
5,6 |
60 cm x 30 cm |
12 |
| Công thức 4 |
6,7 |
60 cm x 25 cm |
12 |
| Công thức 5 (Đối chứng) |
5,7 |
70 cm x 25 cm |
14 |
Quy trình kỹ thuật áp dụng mức phân bón đồng nhất cho tất cả các công thức trên 1 ha: 3 tấn phân vi sinh kết hợp 140 kg N + 80 kg P₂O₅ + 90 kg K₂O. Chăm sóc gồm vun xới nhẹ và bón thúc đợt 1 kết hợp tỉa định cây khi ngô đạt 4 - 5 lá; bón thúc đợt 2 kết hợp vun cao chống đổ khi ngô đạt 8 - 9 lá; tưới giữ ẩm đất từ 70 - 80% trong các giai đoạn xung yếu (6 - 7 lá, xoắn nõn, trỗ cờ, chín sữa).
Chỉ tiêu diện tích lá được xác định qua công thức của Montgomery (1906):
$$\text{Diện tích lá (m}^2\text{)} = \text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng} \times 0{,}75$$
Chỉ số diện tích lá (CSDTL) tính theo công thức:
$$\text{CSDTL (m}^2\text{ lá/m}^2\text{ đất)} = \text{Diện tích lá/cây} \times \text{Số cây/m}^2$$
Năng suất bắp tươi (NSBT) và thân lá thu hoạch ở giai đoạn chín sữa (sau phun râu 18 - 20 ngày) được cân đo trực tiếp từ 2 hàng giữa của mỗi ô và quy đổi về tạ/ha theo diện tích ô thu hoạch. Mức độ hại của sâu đục thân (Ostrinia nubilalis), sâu đục bắp (Heliothis zea và H. armigera), bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani), trạng thái cây và tỷ lệ gãy thân, đổ rễ được đánh giá theo thang điểm tiêu chuẩn từ 1 đến 5. Số liệu thực nghiệm được tổng hợp bằng Microsoft Excel 2003 và xử lý thống kê phân tích phương sai (ANOVA) qua phần mềm IRRISTAT 5.0 để so sánh sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức xác suất P < 0,05 (LSD₀.₀₅).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc điểm chất lượng dinh dưỡng của ngô nếp lai và thực trạng canh tác mật độ thấp tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Khóa luận xác lập mục đích nghiên cứu, 6 nhiệm vụ cụ thể, ý nghĩa khoa học đối với kỹ năng thực nghiệm nông học của sinh viên và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu xác định mật độ gieo trồng hợp lý cho giống HN88 tại Thái Nguyên.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp các số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2003 - 2012 từ FAOSTAT và Tổng cục Thống kê. Năm 2012, diện tích ngô thế giới đạt 177,39 triệu ha, sản lượng đạt 872,06 triệu tấn với năng suất trung bình 49,16 tạ/ha; Châu Mỹ dẫn đầu với diện tích 67,7 triệu ha, năng suất 61,8 tạ/ha và sản lượng 418,2 triệu tấn (chiếm 47,95% toàn cầu).
Tại Việt Nam, năm 2012 diện tích ngô đạt 1.118,2 nghìn ha với năng suất bình quân 42,9 tạ/ha. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích ngô lớn nhất nước (466,8 nghìn ha, chiếm 38,3%) nhưng năng suất thấp nhất (36,3 tạ/ha); vùng Đông Nam Bộ đạt năng suất cao nhất (56,2 tạ/ha). Vùng Đông Bắc gồm 8 tỉnh năm 2012 đạt diện tích 188 nghìn ha và sản lượng 709,2 nghìn tấn; trong đó Hà Giang có diện tích lớn nhất (52,5 nghìn ha) và Lạng Sơn có năng suất cao nhất (47,8 tạ/ha). Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2012 có diện tích biến động từ 15,3 đến 20,6 nghìn ha, năng suất cao nhất đạt 43,2 tạ/ha vào năm 2011 và năm 2012 đạt 42,2 tạ/ha với sản lượng 75,5 nghìn tấn. Phần tổng quan cũng phân tích các công trình nghiên cứu mật độ của Sprague và Dudley (1988), Babu và Mitra (1999), Viện Nghiên cứu Ngô (2009, 2010), Lê Văn Hải (2011) và Dương Thị Nguyên (2011), chỉ ra rằng việc thu hẹp khoảng cách hàng từ 70 cm xuống 50 cm ở mật độ 7 - 8 vạn cây/ha giúp tăng năng suất ngô lai từ 9,3% đến trên 30%.
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết vật liệu giống ngô nếp lai HN88: giống ngắn ngày, chống rét và hạn tốt, thời gian từ gieo đến thu bắp tươi theo công bố của nhà cung ứng là 60 - 68 ngày, năng suất bắp tươi tiềm năng 18 - 20 tấn/ha, tỷ lệ bắp loại 1 trên 95%. Chương này trình bày chi tiết sơ đồ bố trí ô thí nghiệm RCBD tại phường Gia Sàng vụ Xuân 2014, quy trình phân bón (3 tấn vi sinh + 140N + 80P₂O₅ + 90K₂O/ha), các mốc chăm sóc theo số lá, các công thức toán học đo đạc sinh trắc lá và phương pháp thu hoạch mẫu theo QCVN 01 - 56: 2011/BNNPTNT cùng phần mềm thống kê IRRISTAT 5.0.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương thực nghiệm phản ánh các kết quả thu được trên đồng ruộng qua 5 nhóm chỉ tiêu:
- Thời gian sinh trưởng và phát dục: Thời gian từ gieo đến mọc dao động từ 7 đến 8 ngày; từ gieo đến tung phấn đạt 70 - 71 ngày; từ gieo đến phun râu đạt 71 - 72 ngày; thời gian sinh trưởng từ gieo đến chín sinh lý dao động từ 105 đến 107 ngày. Khoảng cách chênh lệch giữa tung phấn và phun râu ở tất cả các công thức chỉ từ 0 đến 1 ngày, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thụ phấn thụ tinh. Thời gian sinh trưởng bị kéo dài so với công bố của giống do vụ Xuân 2014 gặp thời tiết lạnh, mưa phùn kéo dài và thiếu nắng.
- Đặc điểm hình thái: Chiều cao cây dao động từ 127,6 cm (CT3) đến 135,1 cm (CT1); chiều cao đóng bắp từ 53,3 cm (CT3) đến 58,0 cm (CT1); tổng số lá trên cây dao động từ 14,7 đến 15,7 lá. Sự khác biệt về chiều cao cây, chiều cao đóng bắp và số lá giữa các công thức không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05). Ngược lại, chỉ số diện tích lá (CSDTL) có sự sai khác rõ rệt (P < 0,05; LSD₀.₀₅ = 0,42): CT4 đạt 3,40 m² lá/m² đất và CT1 đạt 3,36 m² lá/m² đất, cao hơn có ý nghĩa so với công thức đối chứng CT5 (2,57 m² lá/m² đất).
- Trạng thái cây và đặc điểm hạt: Trạng thái cây đạt điểm 2 (khá) ở các công thức 1, 2, 4 và điểm 3 (trung bình) ở công thức 3, 5. Độ che kín bắp ở tất cả các công thức đều đạt điểm 2 (kín, lá bi bao kín đầu bắp). Dạng hạt đạt điểm 2 (bán đá) và màu sắc hạt đạt điểm 2 (trắng đục).
- Sâu bệnh hại và khả năng chống đổ: Tỷ lệ nhiễm sâu đục thân ở các công thức hàng hẹp 1, 2, 3, 4 ở mức điểm 1 (< 5%), thấp hơn đối chứng CT5 ở điểm 2 (5 - < 15%). Sâu đục bắp ở mức điểm 1 (CT1) đến điểm 2 (các công thức còn lại). Tỷ lệ bệnh khô vằn dao động thấp từ 2,3% (CT1) đến 5,7% (CT3). Tỷ lệ gãy thân ở tất cả các công thức đều ở mức điểm 1 (< 5%). Tuy nhiên, tỷ lệ đổ rễ có sự khác biệt rất lớn: CT4 chỉ bị đổ rễ 2,0% và CT1 bị 4,3%, trong khi công thức đối chứng CT5 bị đổ rễ lên tới 34,0% và CT3 bị 20,7% do gặp gió to trước thời kỳ trỗ cờ.
- Năng suất bắp tươi và thân lá: Năng suất bắp tươi dao động từ 56,3 tạ/ha đến 92,0 tạ/ha (P < 0,05; LSD₀.₀₅ = 17,55 tạ/ha). Năng suất thân lá dao động từ 71,8 tạ/ha đến 106,6 tạ/ha (P < 0,05; LSD₀.₀₅ = 21,67 tạ/ha).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đúc kết các phát hiện về mặt nông học của việc áp dụng mật độ cao kết hợp thu hẹp khoảng cách hàng đối với giống ngô nếp lai HN88 trong vụ Xuân tại Thái Nguyên, đồng thời đề xuất kiến nghị sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu định lượng về phản ứng của giống ngô nếp lai HN88 đối với các phương thức phân bố mật độ và khoảng cách gieo trồng trên đất phù sa cổ/đất đồi tại Thái Nguyên vụ Xuân 2014.
| Chỉ tiêu theo dõi |
CT1 (50x30 cm; 6,7 vạn) |
CT2 (50x35 cm; 5,7 vạn) |
CT3 (60x30 cm; 5,6 vạn) |
CT4 (60x25 cm; 6,7 vạn) |
CT5 - ĐC (70x25 cm; 5,7 vạn) |
Mức ý nghĩa & Sai số |
| Thời gian chín sinh lý (ngày) |
106 |
105 |
107 |
106 |
105 |
- |
| Chiều cao cây (cm) |
135,1 |
130,4 |
127,6 |
130,6 |
129,8 |
P > 0,05 |
| Chiều cao đóng bắp (cm) |
58,0 |
55,6 |
53,3 |
57,8 |
54,0 |
P > 0,05 |
| Số lá trên cây (lá) |
15,7 |
15,3 |
14,7 |
15,3 |
15,0 |
P > 0,05 |
| CSDTL (m² lá/m² đất) |
3,36* |
2,51 |
2,57 |
3,40* |
2,57 |
P < 0,05; LSD₀.₀₅ = 0,42 |
| Tỷ lệ bệnh khô vằn (%) |
2,3 |
5,3 |
5,7 |
4,0 |
3,7 |
- |
| Tỷ lệ đổ rễ (%) |
4,3 |
11,7 |
20,7 |
2,0 |
34,0 |
- |
| Tỷ lệ gãy thân (điểm) |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
- |
| Năng suất bắp tươi (tạ/ha) |
92,0* |
74,0* |
73,3 |
83,7* |
56,3 |
P < 0,05; LSD₀.₀₅ = 17,55 |
| Năng suất thân lá (tạ/ha) |
106,6* |
86,0 |
82,7 |
95,8* |
71,8 |
P < 0,05; LSD₀.₀₅ = 21,67 |
(*: Sai khác có ý nghĩa thống kê so với đối chứng ở mức độ tin cậy 95%)
Các kết quả và đóng góp thực tiễn chính của khóa luận gồm:
- Chứng minh việc thay đổi mật độ từ 5,6 đến 6,7 vạn cây/ha và khoảng cách hàng từ 50 đến 70 cm không làm thay đổi các pha phát dục (thời gian gieo - mọc, tung phấn, phun râu, chín sinh lý), cũng như không làm thay đổi rõ rệt các chỉ tiêu hình thái cố định (chiều cao cây, vị trí đóng bắp, số lá/cây, độ che kín bắp, màu sắc và dạng hạt).
- Xác định được việc tăng mật độ lên 6,7 vạn cây/ha kết hợp thu hẹp khoảng cách hàng xuống 50 cm (CT1: 50 cm x 30 cm) hoặc 60 cm (CT4: 60 cm x 25 cm) làm tăng chỉ số diện tích lá (đạt 3,36 - 3,40 m² lá/m² đất so với 2,57 m² lá/m² đất ở đối chứng), giúp tán lá che phủ đồng đều và nâng cao hiệu suất quang hợp.
- Phát hiện khả năng chống đổ rễ vượt trội ở mật độ hàng hẹp: Khoảng cách hàng hẹp 50 cm và 60 cm ở mật độ 6,7 vạn cây/ha (CT1 và CT4) giúp giảm tỷ lệ đổ rễ xuống chỉ còn 2,0% - 4,3%, trong khi khoảng cách hàng rộng truyền thống 70 cm x 25 cm (CT5) có tỷ lệ cây bị đổ rễ lên tới 34,0% khi gặp mưa giông trước trỗ.
- Về năng suất sinh học: Công thức 1 (50 cm x 30 cm; 6,7 vạn cây/ha) cho năng suất bắp tươi cao nhất đạt 92,0 tạ/ha và năng suất thân lá đạt 106,6 tạ/ha, vượt đối chứng CT5 (56,3 tạ/ha bắp tươi và 71,8 tạ/ha thân lá) một cách chắc chắn ở mức ý nghĩa P < 0,05. Kế tiếp là công thức 4 (60 cm x 25 cm; 6,7 vạn cây/ha) với năng suất bắp tươi đạt 83,7 tạ/ha và thân lá đạt 95,8 tạ/ha.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận đã bổ sung dẫn liệu thực nghiệm chuyên biệt cho đối tượng ngô nếp lai ngắn ngày thu hoạch bắp tươi tại khu vực miền núi phía Bắc, khẳng định xu hướng thu hẹp khoảng cách hàng kết hợp tăng mật độ hoàn toàn mang lại hiệu quả tăng năng suất bắp tươi tương tự như các kết quả nghiên cứu trên ngô lai tẻ lấy hạt của Viện Nghiên cứu Ngô hay các tác giả quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày:
- Thí nghiệm mới được bố trí trong phạm vi 1 vụ duy nhất (vụ Xuân năm 2014) và tại 1 địa điểm đồng ruộng cụ thể (phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên).
- Điều kiện khí hậu thời tiết trong vụ Xuân 2014 diễn biến phức tạp, giai đoạn sinh trưởng đầu gặp nhiệt độ thấp và mưa phùn liên tục kéo dài làm thời gian sinh trưởng sinh dưỡng của giống HN88 kéo dài hơn so với thời gian sinh trưởng chuẩn của giống (thời gian chín sinh lý thực tế 105 - 107 ngày so với mô tả giống); giai đoạn trước trỗ cờ gặp mưa gió lớn gây đổ ngã rễ cục bộ ở các công thức hàng rộng.
- Khóa luận mới khảo sát các chỉ tiêu nông học và năng suất bắp tươi, thân lá tươi trên một mức phân bón cố định (3 tấn vi sinh + 140N + 80P₂O₅ + 90K₂O/ha), chưa nghiên cứu tương tác giữa các mật độ hàng hẹp với các liều lượng bón phân khác nhau.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá các công thức mật độ và khoảng cách hàng hẹp (50 cm và 60 cm) trên giống HN88 qua các mùa vụ khác nhau trong năm (vụ Thu, vụ Đông) tại các tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Thái Nguyên để khẳng định tính ổn định của năng suất và phẩm chất bắp.
- Nghiên cứu bổ sung tổ hợp các mức phân bón thâm canh N-P-K phù hợp với mật độ 6,7 vạn cây/ha khi thu hẹp hàng xuống 50 cm nhằm phát huy tối đa tiềm năng năng suất bắp tươi và chất lượng thương phẩm của giống.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên đại học, học viên sau đại học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Trồng trọt và Khuyến nông:
- Về mặt phương pháp luận: Tài liệu cung cấp quy trình chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) đối với cây ngô theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 - 56: 2011/BNNPTNT; kỹ thuật đo đạc các chỉ tiêu sinh trắc học tán lá theo Montgomery; thang đánh giá sâu bệnh và cách sử dụng phần mềm IRRISTAT 5.0 để phân tích phương sai trong nông học.
- Về mặt sản xuất thực tiễn: Cán bộ khuyến nông và nông dân trồng ngô nếp tại Thái Nguyên và vùng Đông Bắc có thể tham khảo trực tiếp các thông số kỹ thuật của công thức 1 (khoảng cách 50 cm x 30 cm, mật độ 6,7 vạn cây/ha) hoặc công thức 4 (khoảng cách 60 cm x 25 cm, mật độ 6,7 vạn cây/ha) để thay thế cho tập quán gieo hàng rộng 70 cm truyền thống, giúp hạn chế đổ ngã do gió bão và tăng năng suất thu hoạch bắp tươi từ 48,7% đến 63,4%.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống ngô nếp lai HN88 trong thí nghiệm vụ Xuân 2014 có thời gian sinh trưởng từ gieo đến chín sinh lý là bao nhiêu ngày?
Thời gian sinh trưởng từ gieo đến chín sinh lý của giống HN88 qua các công thức mật độ dao động từ 105 đến 107 ngày (CT1: 106 ngày; CT2: 105 ngày; CT3: 107 ngày; CT4: 106 ngày; CT5: 105 ngày). Thời gian này kéo dài hơn đặc tính lý thuyết của giống do thời tiết vụ Xuân 2014 tại Thái Nguyên có nhiệt độ thấp, nhiều mưa phùn và thiếu ánh nắng ở giai đoạn đầu.
2. Công thức mật độ và khoảng cách nào cho năng suất bắp tươi và thân lá cao nhất?
Công thức 1 với mật độ 6,7 vạn cây/ha, bố trí khoảng cách hàng x cây là 50 cm x 30 cm cho năng suất cao nhất: năng suất bắp tươi đạt 92,0 tạ/ha (vượt đối chứng CT5 đạt 56,3 tạ/ha) và năng suất thân lá đạt 106,6 tạ/ha (vượt đối chứng CT5 đạt 71,8 tạ/ha), sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất P < 0,05.
3. Việc thay đổi khoảng cách hàng và mật độ có ảnh hưởng đến chiều cao cây và số lá trên cây không?
Kết quả xử lý phương sai cho thấy mật độ và khoảng cách gieo trồng không ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê (P > 0,05) đến chiều cao cây, chiều cao đóng bắp và số lá/cây của giống HN88. Chiều cao cây biến động từ 127,6 cm đến 135,1 cm; chiều cao đóng bắp từ 53,3 cm đến 58,0 cm; tổng số lá trên cây ổn định từ 14,7 đến 15,7 lá.
4. Mật độ gieo trồng tác động như thế nào đến khả năng chống đổ của ngô nếp lai HN88?
Tỷ lệ gãy thân ở tất cả 5 công thức đều rất thấp (đạt điểm 1, dưới 5% cây gãy). Tuy nhiên, tỷ lệ đổ rễ có sự phân hóa lớn: các công thức hàng hẹp mật độ cao có tỷ lệ đổ rễ rất thấp (CT4 đạt 2,0%; CT1 đạt 4,3%), trong khi công thức hàng rộng 70 cm x 25 cm (CT5) có tỷ lệ đổ rễ lên tới 34,0% và CT3 (60 cm x 30 cm) đổ rễ 20,7% sau trận mưa giông lớn trước kỳ trỗ cờ.
5. Lượng phân bón và kỹ thuật chăm sóc nền được áp dụng trong thí nghiệm là gì?
Quy trình bón phân cho 1 ha gồm 3 tấn phân vi sinh kết hợp 140 kg N + 80 kg P₂O₅ + 90 kg K₂O. Chăm sóc gồm xới xáo vun nhẹ kết hợp bón thúc lần 1 và tỉa định cây ở giai đoạn 4 - 5 lá; xới cỏ kết hợp bón thúc lần 2 và vun cao chống đổ ở giai đoạn 8 - 9 lá; độ ẩm đất được duy trì từ 70 - 80% trong suốt quá trình sinh trưởng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Quân đã thực hiện đánh giá thực nghiệm ảnh hưởng của 5 công thức mật độ và khoảng cách gieo trồng đến giống ngô nếp lai HN88 tại thành phố Thái Nguyên trong vụ Xuân 2014 theo đúng quy chuẩn QCVN 01 - 56: 2011/BNNPTNT. Kết quả nghiên cứu khẳng định việc thu hẹp khoảng cách hàng xuống 50 cm và 60 cm ở mật độ 6,7 vạn cây/ha (đặc biệt là công thức 50 cm x 30 cm) giúp tối ưu hóa chỉ số diện tích lá (3,36 m² lá/m² đất), giảm tỷ lệ đổ rễ từ 34,0% xuống 4,3% và nâng cao năng suất bắp tươi lên 92,0 tạ/ha so với mức 56,3 tạ/ha của tập quán gieo hàng rộng 70 cm truyền thống. Công trình cung cấp luận cứ thực nghiệm có giá trị khoa học và thực tiễn phục vụ công tác chỉ đạo mùa vụ và chuyển giao kỹ thuật thâm canh ngô nếp thương phẩm tại địa phương.