HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VŨ THỊ THOA NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ĐẠM VÀ KALI BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN DÒNG BƯỞI NGỌT HVN53 TẠI GIA LÂM-HÀ NỘI Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8620110 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Mai Thơm NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018 Tác giả luận văn Vũ Thị Thoa i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Mai Thơm đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân trọng tới Bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cám ơn Trung tâm Thực nghiệm và Đào tạo nghề, nơi tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài đã tạo điều kiện về thời gian và vật chất trong quá trình tôi thực hiện đề tài tại Trung tâm.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018 Tác giả luận văn Vũ Thị Thoa ii MỤC LỤC Lời cam đoan .ii Mục lục .iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng .vii Trích yếu luận văn. ix Thesis abtract.
Tính cấp thiết của đề tài. Giả thuyết khoa học. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Những đóng góp mới. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:.
Tổng quan tài liệu. Nguồn gốc và phân loại bưởi. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi trên thế giới và Việt Nam. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi trên Thế giới.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu về phân bón trên cây có múi ở việt nam và thế giới. Nhu cầu dinh dưỡng của cây có múi. Tình hình nghiên cứu về phân bón trên cây có múi trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu về phân bón trên cây có múi ở Việt Nam. Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Đối tượng và vật liệu nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi:. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận.
Ảnh hưởng của lượng đạm và kali bón đến các chỉ tiêu sinh trưởng của dòng bưởi ngọt HVN53 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của lượng Đạm và Kali bón đến đường kính gốc, chiều cao cây, đường kính tán của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng của lượng Đạm và Kali bón đến đặc điểm và kích thước lá của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng của lượng Đạm và Kali bón đến thời gian ra lộc, kích thước lộc của dòng bưởi ngọt HVN53.
Ảnh hưởng của lượng đạm và kali bón đến các chỉ tiêu phát triển của dòng bưởi ngọt HVN53 tại Gia Lâm, Hà Nội. Ảnh hưởng của lượng Đạm và Kali bón đến thời gian ra hoa của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng của Đạm và Kali bón đến động thái sinh trưởng quả của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng của lượng đạm và kali bón đến năng suất, yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng của dòng bưởi ngọt HVN53 tại Gia Lâm, Hà Nội.
Ảnh hưởng của lượng Đạm và Kali bón đến năng suất, yếu tố cấu thành năng suất của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng của lượng Đạm và Kali bón đến đặc điểm quả của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng của lượng Đạm và Kali bón đến thành phần sinh hóa trong quả của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng của lượng đạm và kali bón đến tình hình sâu bệnh hại trên dòng bưởi ngọt HVN53 tại Gia Lâm, Hà Nội.
Ảnh hưởng của lượng Đạm và Kali bón đến tình hình sâu hại trên dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng của lượng Đạm và Kali bón đến tình hình bệnh hại trên dòng bưởi ngọt HVN53. Kết luận và kiến nghị. 58 Tài liệu tham khảo.
63 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BVTV Bảo vệ thực vật CC Chiều cao CD Chiều dài cs Cộng sự CV% Hệ số biến động (Coefficient of Variation) ĐK Đường kính HQ Hiệu quả KH Kế hoạch KL Khối lượng KTCB Kiến thiết cơ bản LSD0,05 Sự sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức 0,05 (Least Significant differerence) NSTT Năng suất thực thu SĐQ Sau đậu quả TB Trung bình TN Thí nghiệm TGBĐ Thời gian bắt đầu TGKT Thời gian kết thúc TKKD Thời kỳ kinh doanh vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi trên thế giới năm 2014. Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi ở Việt Nam 2011 – 2016). Diện tích và sản lượng bưởi ở một số vùng của Việt Nam năm 2016.
Diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi ở Việt Nam 2012 – 2016). Lượng dinh dưỡng do cây ăn quả có múi lấy đi từ 1 tấn sản phẩm. Đánh giá mức độ thiếu đủ căn cứ vào hàm lượng dinh dưỡng trong lá. Lượng phân bón cho cây ăn quả có múi ở thời kỳ KTCB.
Lượng phân bón cho bưởi. Lượng phân bón hàng năm cho cây có múi. Ảnh hưởng của lượng Đạm và Kali bón đến tăng trưởng đường kính gốc, chiều cao cây, đường kính tán của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng tương tác của Đạm và Kali đến tăng trưởng đường kính gốc, chiều cao cây, đường kính tán của dòng bưởi ngọt HVN53.
Ảnh hưởng của lượng Đạm và Kali bón đến đặc điểm và kích thước lá của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng tương tác của lượng Đạm và Kali bón đến đặc điểm và kích thước lá của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng tương tác của lượng Đạm và Kali bón đến động thái sinh trưởng chiều dài lá của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng tương tác của lượng đạm và kali bón đến động thái sinh trưởng chiều rộng lá của dòng bưởi ngọt HVN53.
Ảnh hưởng tương tác của lượng Đạm và Kali bón đến thời gian ra lộc của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng của lượng Đạm và Kali bón đến chiều dài, đường kính và số lá/lộc của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng tương tác của lượng Đạm và Kali bón đến chiều dài, đường kính và số lá/lộc của dòng bưởi ngọt HVN53. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc hè của dòng bưởi ngọt HVN53.
Động thái tăng trưởng chiều dài lộc thu của dòng bưởi ngọt HVN53. Động thái tăng trưởng đường kính lộc thu của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng tương tác của lượng Đạm và Kali bón đến thời gian ra hoa của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng của lượng Đạm và Kali bón đến khả năng giữ hoa, đậu quả của dòng bưởi ngọt HVN53.
Ảnh hưởng tương tác của lượng Đạm và Kali bón đến khả năng giữ hoa, đậu quả của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng tương tác của Đạm và Kali bón đến động thái sinh trưởng đường kính quả của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng lượng Đạm và Kali bón đến năng suất, yếu tố cấu thành năng suất của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng tương tác của lượng Đạm và Kali bón đến năng suất, yếu tố cấu thành năng suất của dòng bưởi ngọt HVN53.
Ảnh hưởng tương tác của lượng Đạm và Kali bón đến đặc điểm quả của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng của lượng Đạm và Kali bón đến thành phần cơ giới quả của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng tương tác của lượng Đạm và Kali bón đến thành phần cơ giới quả của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng tương tác của lượng Đạm và Kali bón đến hàm lượng chất khô, đường tổng số, độ Brix, hàm lượng vitaminC trong quả.
Ảnh hưởng tương tác của lượng Đạm và Kali bón đến tình hình sâu hại của dòng bưởi ngọt HVN53. Ảnh hưởng tương tác của lượng Đạm và Kali bón đến tình hình bệnh hại trên dòng bưởi ngọt HVN53. 57 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Vũ Thị Thoa Tên luận văn: “Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng Đạm và Kali bón đến sinh trưởng, phát triển dòng bưởi ngọt HVN53 tại Gia Lâm, Hà Nội”. Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8620110 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Xác định lượng đạm và kali bón phù hợp cho dòng bưởi ngọt HVN53 bốn năm tuổi tại Gia Lâm, Hà Nội.
Phƣơng pháp nghiên cứu: Thí nghiệm gồm 2 nhân tố, phân đạm gồm 3 mức (N1: 0,3 kg/cây, N2: 0,45 kg/cây, N3: 0,6 kg/cây) và phân kali gồm 3 mức (K1:0,3 kg/cây; K2: 0,45 kg/cây; K3: 0,6 kg/cây;). Tổng số có 9 công thức N1K1; N1K2; N1K3; N2K1; N2K2; N2K3; N3K1; N3K2; N3K3; được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 3 lần nhắc lại. Mỗi công thức tiến hành trên 1 cây. Tổng số cây thí nghiệm là: 1*9*3 = 27 cây.
Thí nghiệm bón trên nền 20 kg phân chuồng ủ hoai; 0,5 kg P2O5/cây. Kết quả chính và kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy, công thức N3K2 (0,6 kg N + 0,45 kg K2O) cho hiệu quả tốt nhất đến sinh trưởng lộc: tăng chiều dài lộc, đường kính lộc và số lá/lộc. Sinh trưởng lộc dao động từ 23,46 – 28,97 cm (lộc hè) và 18,7 – 21,72 cm (lộc thu), đường kính lộc dao động từ 0,47 – 0,53 cm, số lá/lộc dao động từ 9,6 – 11,53 lá/lộc hè và 8,3 – 10,1 lá/lộc thu.