Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Ngọc Bảo Châu tập trung giải quyết bài toán thích ứng công nghệ trong giáo dục đại học dưới tác động kép của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (Công nghiệp 4.0) và làn sóng bùng phát của đại dịch COVID-19.

Về mặt lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn, tác giả hệ thống hóa lịch sử bốn cuộc cách mạng công nghiệp: cuộc cách mạng lần thứ nhất (năm 1784) gắn liền với động cơ hơi nước và sản xuất cơ khí; lần thứ hai gắn với sự xuất hiện của ngành điện, luyện thép và vận tải; lần thứ ba (từ năm 1960) phủ rộng công nghệ thông tin và máy móc tự động hóa; và cuộc cách mạng lần thứ tư (khởi phát từ thập niên đầu thế kỷ XXI) hội tụ công nghệ số hóa, công nghệ sinh học và vật lý với các trụ cột như Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT) và Dữ liệu lớn (Big Data).

Tại Việt Nam, Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 2018) đánh giá mức độ sẵn sàng cho Công nghiệp 4.0 của quốc gia xếp thứ 48/100 về cấu trúc nền sản xuất và thứ 53/100 về các yếu tố dẫn dắt sản xuất, thuộc nhóm sơ khởi tiệm cận nhóm tiềm năng cao. Chủ trương đẩy mạnh ứng dụng công nghệ đã được thể chế hóa thông qua các văn bản:

  • Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ về chính sách ưu đãi thuế thúc đẩy phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Quyết định số 117/QĐ-TTg năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025".
  • Quyết định số 749/QĐ-TTg tháng 06/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030".

Khi đại dịch COVID-19 bùng phát toàn cầu, Chính phủ Việt Nam đã ban hành các văn bản thực hiện giãn cách và cách ly xã hội gồm Chỉ thị 15/CT-TTg (ngày 27/03/2020), Chỉ thị 16/CT-TTg (ngày 31/03/2020) và Chỉ thị 10/CT-TTg. Các cơ sở giáo dục đại học buộc phải tạm dừng giảng dạy tập trung và chuyển hoàn toàn sang hình thức trực tuyến. Bối cảnh giãn cách đột ngột đặt ra rào cản lớn đối với sinh viên về trang thiết bị công nghệ, hạ tầng mạng và tâm lý học tập bị cô lập. Do đó, nghiên cứu sự tác động của Công nghiệp 4.0 đến việc học tập trực tuyến trong điều kiện giãn cách xã hội là vấn đề có tính cấp thiết cao.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 4 nhiệm vụ:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng Công nghiệp 4.0 trong học tập của sinh viên trong giai đoạn giãn cách.
  2. Kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết về việc sử dụng Công nghiệp 4.0 trong học tập của sinh viên trong giai đoạn giãn cách.
  3. Điều chỉnh thang đo về việc sử dụng Công nghiệp 4.0 trong học tập của sinh viên trong giai đoạn giãn cách.
  4. Đề xuất các giải pháp để có thể hỗ trợ sinh viên trong việc sử dụng Công nghiệp 4.0 dành cho học tập trong giai đoạn giãn cách.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến việc giảng dạy và học tập trực tuyến tại các trường đại học trong giai đoạn giãn cách xã hội.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học chính quy tại các trường đại học ở Việt Nam có tham gia học tập trực tuyến và ứng dụng các công nghệ 4.0 trong giai đoạn giãn cách xã hội.
  • Phạm vi không gian: Các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2021 (thời gian thu thập dữ liệu định lượng chính thức từ ngày 29/10/2021 đến ngày 15/11/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự tích hợp của bốn mô hình lý thuyết hành vi kinh điển cùng các nghiên cứu thực chứng quốc tế và trong nước:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích hành vi người tiêu dùng thông qua thái độ và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis và cộng sự (1989): Đưa ra hai biến số nền tảng là Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness - PU) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEU).
  • Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003): Tích hợp 8 mô hình hành vi trước đó với 4 cấu trúc tác động chính gồm Kỳ vọng hiệu suất (Performance Expectancy), Kỳ vọng nỗ lực (Effort Expectancy), Ảnh hưởng xã hội (Social Influence) và Điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions).

Bên cạnh đó, tác giả kế thừa các mô hình nghiên cứu thực chứng liên quan:

  • Nghiên cứu của Raza và cộng sự (2020) mở rộng mô hình UTAUT trong bối cảnh đại dịch COVID-19, tích hợp yếu tố Giãn cách xã hội (Social Isolation) và nỗi sợ dịch bệnh khi sinh viên sử dụng Hệ thống quản lý học tập (LMS).
  • Nghiên cứu của Chayomchai (2020) khảo sát mô hình chấp nhận công nghệ giáo dục trực tuyến của thế hệ Z ở Thái Lan trong khủng hoảng COVID-19.
  • Nghiên cứu của Oke và cộng sự (2020) khám phá mức độ sẵn sàng của ngành giáo dục trước Công nghiệp 4.0 bằng khung UTAUT.
  • Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Trường và Nguyễn Thanh Toàn (2020) về các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng công nghệ 4.0 trong học tập của sinh viên khối ngành kinh doanh quản lý tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Nghiên cứu của Salsabeel và cộng sự (2020) ứng dụng mô hình TAM mở rộng nghiên cứu ý định sử dụng hệ thống học tập di động (m-Learning) của 1.199 sinh viên Đại học Jordan.

Khóa luận áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn chuyên sâu 20 đáp viên là sinh viên đại học. Để đánh giá độ giá trị nội dung của thang đo sơ bộ, tác giả sử dụng chỉ số tỷ lệ tính hợp lệ nội dung (Content Validity Ratio - CVR) theo công thức của Lawshe (1975): $$CVR = \frac{N_e - \frac{N}{2}}{\frac{N}{2}}$$ Trong đó $N_e$ là số lượng người tham gia đánh giá mục đo lường là "cần thiết", $N$ là tổng số người tham gia phỏng vấn ($N = 20$). Thang đo đạt giá trị nội dung khi $CVR > 0$.
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát trực tuyến qua Google Forms từ ngày 29/10/2021 đến ngày 15/11/2021, thu về $n = 606$ mẫu hợp lệ từ sinh viên đại học tại Việt Nam. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Quy mô mẫu $n = 606$ đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát theo Hair và cộng sự (1998) với 42 biến quan sát ($42 \times 5 = 210$), đồng thời vượt ngưỡng cỡ mẫu tới hạn cho phân tích cấu trúc tuyến tính SEM là 200 (Hoelter, 1993).
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) và xử lý bằng phần mềm SmartPLS (phiên bản 3.3) qua mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất một phần (PLS-SEM).
  • Tiêu chuẩn kiểm định đo lường và cấu trúc:
    • Độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng $> 0.3$, Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR) $> 0.7$ (Fornell & Larcker, 1981).
    • Giá trị hội tụ (Convergent Validity): Hệ số tải ngoài (Outer Loading) $\ge 0.708$ (chấp nhận từ 0.70), Phương sai trích trung bình (Average Variance Extracted - AVE) $\ge 0.50$ (Hair và cộng sự, 2017).
    • Giá trị phân biệt (Discriminant Validity): Kiểm định bằng tiêu chí Fornell-Larcker và tỷ lệ Heterotrait-Monotrait (HTMT) $< 0.90$ (Henseler và cộng sự, 2015).
    • Kiểm định mô hình cấu trúc: Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF), kiểm định Bootstrapping với cỡ mẫu lặp lại 5.000 để xác định giá trị t-thực nghiệm và p-value cho các hệ số đường dẫn, đánh giá hệ số xác định $R^2$ và hệ số tác động $f^2$.
    • Kiểm định sự khác biệt: Sử dụng kiểm định tính thuần nhất của phương sai Levene, kiểm định Independent Samples T-Test và phân tích phương sai một chiều ANOVA theo các biến nhân khẩu học.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 8 khái niệm nghiên cứu với 42 biến quan sát:

Ký hiệu Tên khái niệm nghiên cứu Số biến quan sát Nguồn thang đo gốc kế thừa
SI Ảnh hưởng xã hội (Social Influence) 5 biến (SI1 - SI5) Nguyễn Xuân Trường & Nguyễn Thanh Toàn (2020); Tác giả tự đề xuất
FC Điều kiện cơ sở vật chất (Facilitating Conditions) 5 biến (FC1 - FC5) Nguyễn Xuân Trường & Nguyễn Thanh Toàn (2020); Tác giả tự đề xuất
PU Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness) 7 biến (PU1 - PU7) Nguyễn Xuân Trường & Nguyễn Thanh Toàn (2020); Tác giả tự đề xuất
FE Kỳ vọng hiệu suất (Effort Performance / Performance Expectancy) 5 biến (FE1 - FE5) Raza và cộng sự (2020); Tác giả tự đề xuất
EE Kỳ vọng nỗ lực (Effort Expectancy) 5 biến (EE1 - EE5) Raza và cộng sự (2020); Tác giả tự đề xuất
SIS Giãn cách xã hội (Social Isolation) 5 biến (SIS1 - SIS5) Raza và cộng sự (2020)
UB / IB Ý định sử dụng (Intention Behavioral) 5 biến (UB1 - UB5) Nguyễn Xuân Trường & Nguyễn Thanh Toàn (2020)
AU / AB Hành vi sử dụng thực tế (Actual Behavioral) 5 biến (AU1 - AU5) Nguyễn Xuân Trường & Nguyễn Thanh Toàn (2020); Raza và cộng sự (2020); Tác giả tự đề xuất

Hệ thống 7 giả thuyết nghiên cứu trong mô hình cấu trúc:

  • H1: Ảnh hưởng xã hội (SI) có ảnh hưởng cùng chiều đến Nhận thức sự hữu ích (PU).
  • H2: Điều kiện cơ sở vật chất (FC) có ảnh hưởng cùng chiều đến Nhận thức sự hữu ích (PU).
  • H3: Nhận thức sự hữu ích (PU) có ảnh hưởng cùng chiều đến Ý định sử dụng (IB).
  • H4: Kỳ vọng hiệu suất (FE) có ảnh hưởng cùng chiều đến Ý định sử dụng (IB).
  • H5: Kỳ vọng nỗ lực (EE) có ảnh hưởng cùng chiều đến Ý định sử dụng (IB).
  • H6: Giãn cách xã hội (SIS) có ảnh hưởng cùng chiều đến Ý định sử dụng (IB).
  • H7: Ý định sử dụng (IB) có ảnh hưởng cùng chiều đến Hành vi sử dụng thực tế (AB).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 giới thiệu lý do chọn đề tài dựa trên sự phát triển của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và bối cảnh đại dịch COVID-19 buộc hệ thống giáo dục đại học phải giãn cách xã hội. Tác giả trích dẫn các căn cứ pháp lý và định hướng chuyển đổi số tại Việt Nam gồm Nghị quyết số 41/NQ-CP, Quyết định số 117/QĐ-TTg, Quyết định số 749/QĐ-TTg, cùng đánh giá của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF 2018) về mức độ sẵn sàng công nghệ của Việt Nam. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu (4 mục tiêu), đối tượng khảo sát là sinh viên đại học học trực tuyến, phạm vi thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2021 trên quy mô cả nước. Chương 1 cũng trình bày phương pháp kết hợp định tính - định lượng, ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện thang đo chấp nhận công nghệ, và bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Mô hình nghiên cứu

Chương 2 làm rõ các định nghĩa học thuật:

  • Cách mạng Công nghiệp 4.0: Bắt nguồn từ hội chợ Hannover (Đức, 2011) và được đưa vào báo cáo Chính phủ Đức năm 2012, đề cập tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới Davos năm 2016; bản chất dựa trên nền tảng kỹ thuật số, tích hợp AI, IoT và Big Data.
  • Đại dịch COVID-19: Do vi-rút SARS-CoV-2 gây ra từ tháng 12/2019 tại Vũ Hán, được WHO công bố là đại dịch toàn cầu ngày 11/03/2020.
  • Giãn cách xã hội: Phân biệt theo Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh Hoa Kỳ (CDC) giữa "Quarantine" (giãn cách người có nguy cơ nhưng chưa có triệu chứng) và "Isolation" (cách ly người đã nhiễm bệnh); tại Việt Nam áp dụng qua các Chỉ thị 15/CT-TTg, Chỉ thị 16/CT-TTg và Chỉ thị 10/CT-TTg.
  • Học tập trực tuyến: Khái niệm bắt nguồn từ năm 1995 với hệ thống LMS WebCT (tiền thân Blackboard), được định nghĩa trong đề tài là việc học tập sử dụng kết nối mạng máy tính qua môi trường internet để truyền tải thông tin và hướng dẫn. Chương này phân tích sâu 4 lý thuyết gốc (TRA, TPB, TAM, UTAUT) và 5 nghiên cứu thực chứng của Raza và cộng sự (2020), Chayomchai (2020), Oke và cộng sự (2020), Nguyễn Xuân Trường & Nguyễn Thanh Toàn (2020), Salsabeel và cộng sự (2020). Từ đó, tác giả thiết lập mô hình đề xuất gồm 7 giả thuyết (H1 đến H7) kết nối 8 cấu trúc: SI, FC, PU, FE, EE, SIS, IB và AB.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết sơ đồ quy trình nghiên cứu qua hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu sơ bộ định tính: Thực hiện thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn chuyên sâu 20 đáp viên, áp dụng chỉ số CVR (Lawshe, 1975) để sàng lọc và xác định tính hợp lệ nội dung của 42 biến quan sát thuộc 8 yếu tố.
  2. Nghiên cứu chính thức định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi Google Forms, tiến hành thu thập mẫu thuận tiện từ ngày 29/10/2021 đến ngày 15/11/2021, thu thập $n = 606$ phiếu khảo sát đạt yêu cầu. Quy trình xử lý số liệu trên phần mềm SmartPLS 3.3 được xác lập theo các bước chuẩn mực: đánh giá độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha và độ tin cậy tổng hợp CR; đánh giá giá trị hội tụ qua Outer Loading ($\ge 0.708$) và AVE ($\ge 0.50$); đánh giá giá trị phân biệt qua ma trận Fornell-Larcker và tỷ lệ HTMT ($< 0.90$); kiểm tra đa cộng tuyến qua chỉ số VIF; kiểm định mô hình cấu trúc qua kỹ thuật Bootstrapping 5.000 mẫu để ước lượng hệ số đường dẫn, giá trị thống kê t, p-value, hệ số xác định $R^2$ và hệ số tác động $f^2$; cuối cùng là kiểm định khác biệt trung bình bằng Levene test, Independent Samples T-Test và ANOVA.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 thể hiện toàn bộ kết quả phân tích định lượng dựa trên mẫu khảo sát $n = 606$:

  • Thống kê mô tả mẫu: Phân loại theo giới tính, sinh viên các năm học, ngành học và khu vực sinh sống.
  • Kiểm định mô hình đo lường: Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF; phân tích hệ số tải ngoài Outer Loading (chạy lần 1 và lần 2 để loại bỏ các biến không đạt chuẩn); kiểm định độ tin cậy nhất quán nội tại bằng Cronbach's Alpha và Composite Reliability; kiểm định giá trị hội tụ thông qua phương sai trích trung bình AVE; kiểm định tính phân biệt qua tiêu chuẩn Fornell-Larcker và tỷ lệ HTMT.
  • Kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM: Kiểm định 7 giả thuyết nghiên cứu (đánh giá hệ số đường dẫn trực tiếp và gián tiếp); phân tích năng lực giải thích thông qua hệ số xác định $R^2$ của các biến phụ thuộc; đánh giá quy mô tác động bằng hệ số $f^2$.
  • Phân tích sự khác biệt: Sử dụng kiểm định Levene kiểm tra tính đồng nhất của phương sai, kiểm định Independent Samples T-Test đánh giá khác biệt theo giới tính, và phân tích phương sai ANOVA đánh giá khác biệt theo năm học, khu vực và ngành học.

Chương 5: Kết luận và nội dung

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đưa ra các hàm ý quản trị:

  • Nhận xét và tổng kết: Xác nhận sự tác động của các nhân tố trong bối cảnh giãn cách xã hội đối với hành vi học trực tuyến bằng công nghệ 4.0 của sinh viên.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao Điều kiện cơ sở vật chất (FC) để tăng Nhận thức sự hữu ích (PU) của việc ứng dụng công nghệ 4.0 vào học tập.
    2. Nâng cao Nhận thức sự hữu ích (PU) và Kỳ vọng hiệu suất (FE) để thúc đẩy Ý định sử dụng (IB).
    3. Nâng cao Kỳ vọng nỗ lực (EE) nhằm giảm thiểu rào cản thao tác, gia tăng Ý định sử dụng (IB).
    4. Nâng cao Ý định sử dụng (IB) để chuyển hóa thành Hành vi sử dụng thực tế (AB) ổn định, lâu dài.
  • Chỉ rõ các hạn chế về phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thời gian khảo sát giới hạn và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích từ mô hình PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.3 mang lại các phát hiện cốt lõi:

  • Các nhân tố Kỳ vọng nỗ lực (EE), Kỳ vọng hiệu suất (FE), Nhận thức sự hữu ích (PU) và Giãn cách xã hội (SIS) đều có tác động tích cực cùng chiều đến Ý định sử dụng (IB) công nghệ 4.0 trong học tập trực tuyến.
  • Ý định sử dụng (IB) tác động trực tiếp, có ý nghĩa thống kê đến Hành vi sử dụng thực tế (AB).
  • Hai nhân tố tiền đề gồm Điều kiện cơ sở vật chất (FC) và Ảnh hưởng xã hội (SI) đóng vai trò thúc đẩy Nhận thức sự hữu ích (PU) của sinh viên đối với các công cụ 4.0.
Mối quan hệ giả thuyết Chiều hướng tác động Kết quả kiểm định
H1: Ảnh hưởng xã hội (SI) $\rightarrow$ Nhận thức sự hữu ích (PU) Cùng chiều (+) Được ủng hộ
H2: Điều kiện cơ sở vật chất (FC) $\rightarrow$ Nhận thức sự hữu ích (PU) Cùng chiều (+) Được ủng hộ
H3: Nhận thức sự hữu ích (PU) $\rightarrow$ Ý định sử dụng (IB) Cùng chiều (+) Được ủng hộ
H4: Kỳ vọng hiệu suất (FE) $\rightarrow$ Ý định sử dụng (IB) Cùng chiều (+) Được ủng hộ
H5: Kỳ vọng nỗ lực (EE) $\rightarrow$ Ý định sử dụng (IB) Cùng chiều (+) Được ủng hộ
H6: Giãn cách xã hội (SIS) $\rightarrow$ Ý định sử dụng (IB) Cùng chiều (+) Được ủng hộ
H7: Ý định sử dụng (IB) $\rightarrow$ Hành vi sử dụng thực tế (AB) Cùng chiều (+) Được ủng hộ

Các kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Về phía nhà trường và các cơ sở giáo dục: Cần nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, cung cấp sổ tay hướng dẫn điện tử, tổ chức các kênh hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến kịp thời nhằm hoàn thiện điều kiện cơ sở vật chất, giúp sinh viên nhận thức rõ lợi ích của việc học qua mạng.
  • Về phía các công ty công nghệ và phát triển ứng dụng: Cần tối ưu giao diện học tập trực tuyến theo hướng đơn giản, dễ thao tác để nâng cao kỳ vọng nỗ lực; đồng thời bổ sung các tính năng tương tác đa chiều nhằm bù đắp sự thiếu hụt kết nối do giãn cách xã hội gây ra.
  • Về phía sinh viên: Tận dụng các ứng dụng học tập thông minh để nâng cao hiệu suất làm bài và mở rộng khả năng tự học mọi lúc, mọi nơi.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Khóa luận đã kiểm chứng và mở rộng thành công mô hình UTAUT bằng cách bổ sung biến số đặc thù bối cảnh khủng hoảng là Giãn cách xã hội (SIS), kết hợp các thành phần của mô hình TAM và UTAUT phù hợp với dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam.
  • Cung cấp một bộ thang đo chuẩn hóa gồm 42 biến quan sát đã được thẩm định độ giá trị nội dung qua chỉ số CVR của Lawshe (1975), tạo tiền đề tham khảo tin cậy cho các nghiên cứu đo lường hành vi chấp nhận công nghệ giáo dục trong nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện đề tài:

  • Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất thông qua biểu mẫu khảo sát trực tuyến. Do hạn chế về giãn cách xã hội, mẫu khảo sát có thể tập trung chủ yếu vào các đối tượng sinh viên có sẵn thiết bị và kết nối internet, chưa bao quát toàn diện sinh viên tại các vùng sâu vùng xa hoặc các nhóm gặp khó khăn lớn về điều kiện kỹ thuật.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát được tiến hành cắt ngang trong thời gian ngắn (từ ngày 29/10/2021 đến ngày 15/11/2021) khi các biện pháp giãn cách đang ở giai đoạn cao điểm, phản ánh tâm lý và hành vi mang tính tình thế của sinh viên trong dịch bệnh.
  • Mô hình nghiên cứu: Chưa kiểm tra các biến điều tiết tiềm năng như nỗi sợ lây nhiễm COVID-19, kinh nghiệm sử dụng công nghệ trước đó hoặc sự khác biệt chuyên sâu giữa các khối ngành kỹ thuật và khoa học xã hội.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phương pháp lấy mẫu theo hình thức xác suất phân tầng, đa dạng hóa đối tượng khảo sát tại nhiều trường đại học thuộc các vùng miền khác nhau.
  • Tiến hành các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) trong giai đoạn "bình thường mới" khi các trường chuyển sang mô hình học tập kết hợp (blended learning) để kiểm tra tính bền vững của hành vi sử dụng công nghệ 4.0.
  • Đưa thêm các biến điều tiết về nhân khẩu học hoặc các yếu tố tâm lý hành vi chuyên sâu vào mô hình cấu trúc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu định lượng ứng dụng mô hình UTAUT và TAM, cách tính chỉ số CVR (Lawshe, 1975) trong nghiên cứu định tính, và kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.3.
  • Giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học: Số liệu thực nghiệm và các nhóm giải pháp là cơ sở dữ liệu hữu ích để xây dựng chính sách hỗ trợ kỹ thuật, hoàn thiện hệ thống LMS và thúc đẩy chuyển đổi số học liệu tại các trường đại học.
  • Doanh nghiệp công nghệ giáo dục (EdTech): Giúp các nhà phát triển nắm bắt được các rào cản thao tác và kỳ vọng của sinh viên Việt Nam, từ đó nâng cấp các tính năng tương thích với công nghệ 4.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào và có những biến số nghiên cứu nào?

Khóa luận tích hợp mô hình UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003) và TAM (Davis và cộng sự, 1989), đồng thời kế thừa biến bối cảnh từ nghiên cứu của Raza và cộng sự (2020). Mô hình nghiên cứu bao gồm 8 biến số: Ảnh hưởng xã hội (SI), Điều kiện cơ sở vật chất (FC), Nhận thức sự hữu ích (PU), Kỳ vọng hiệu suất (FE), Kỳ vọng nỗ lực (EE), Giãn cách xã hội (SIS), Ý định sử dụng (IB/UB) và Hành vi sử dụng thực tế (AB/AU).

2. Quy mô mẫu khảo sát và thời gian thu thập dữ liệu định lượng của khóa luận là bao nhiêu?

Nghiên cứu định lượng chính thức thu thập dữ liệu từ $n = 606$ sinh viên tại các trường đại học ở Việt Nam thông qua khảo sát trực tuyến bằng Google Forms. Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ ngày 29/10/2021 đến ngày 15/11/2021.

3. Chỉ số CVR của Lawshe (1975) được sử dụng trong khóa luận nhằm mục đích gì và có tiêu chuẩn ra sao?

Chỉ số tỷ lệ tính hợp lệ nội dung (CVR) được tác giả sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu 20 đáp viên) để đánh giá mức độ cần thiết của từng mục đo lường trong thang đo sơ bộ. Tiêu chuẩn đánh giá là khi $CVR > 0$, mục đo lường đạt được độ tin cậy về mặt nội dung và được giữ lại trong bảng câu hỏi chính thức.

4. Dữ liệu định lượng trong khóa luận được phân tích bằng phần mềm và các kỹ thuật thống kê nào?

Tác giả sử dụng phần mềm SmartPLS (phiên bản 3.3) để phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất một phần (PLS-SEM). Các kỹ thuật bao gồm: kiểm tra hệ số tải ngoài (Outer Loading), Cronbach's Alpha, Composite Reliability (CR), Average Variance Extracted (AVE), kiểm định Fornell-Larcker, chỉ số HTMT, kiểm tra đa cộng tuyến (VIF), kiểm định Bootstrapping 5.000 mẫu, hệ số xác định $R^2$, hệ số tác động $f^2$, cùng kiểm định Levene, Independent Samples T-Test và ANOVA.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào tại Chương 5?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao Điều kiện cơ sở vật chất để tăng Nhận thức sự hữu ích của việc ứng dụng công nghệ 4.0.
  2. Nâng cao Nhận thức sự hữu ích và Kỳ vọng hiệu suất để tăng Ý định sử dụng.
  3. Nâng cao Kỳ vọng nỗ lực thông qua hỗ trợ kỹ thuật và giao diện dễ dùng để tăng Ý định sử dụng.
  4. Thúc đẩy Ý định sử dụng chuyển hóa thành Hành vi sử dụng thực tế thường xuyên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Ngọc Bảo Châu đã thực hiện thành công việc vận dụng và mở rộng mô hình UTAUT để giải thích tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến việc học tập trực tuyến của sinh viên đại học tại Việt Nam trong giai đoạn giãn cách xã hội do COVID-19. Dựa trên quy trình phân tích PLS-SEM chặt chẽ từ mẫu khảo sát 606 sinh viên, công trình xác nhận vai trò thúc đẩy quan trọng của kỳ vọng nỗ lực, kỳ vọng hiệu suất, nhận thức sự hữu ích và giãn cách xã hội đối với ý định và hành vi sử dụng công nghệ thực tế. Hệ thống thang đo 42 biến quan sát được tinh chỉnh qua chỉ số CVR cùng các hàm ý quản trị tại Chương 5 cung cấp luận cứ thực nghiệm có giá trị cho công tác chuyển đổi số trong giáo dục đại học.