Ứng dụng mô hình utaut nghiên cứu sự ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp 4 0 đến việc học tập trực tuyến tại các trường đại học trong giai đoạn giãn cách xã hội

Nghiên cứu ảnh hưởng của Cách mạng 4.0 đến học trực tuyến qua mô hình UTAUT. Phân tích tác động trong giai đoạn giãn cách xã hội tại các trường đại học.

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1. Nghiên cứu sơ bộ

1.4.2. Nghiên cứu chính thức

1.5. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

1.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT - MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1.1. Khái niệm Cách mạng Công nghiệp 4

2.1.2. Khái niệm Đại dịch Covid-19

2.1.3. Khái niệm giãn cách xã hội

2.1.4. Khái niệm Sinh viên

2.1.5. Khái niệm Học tập trực tuyến

2.2. CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.2.1. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM

2.2.2. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA)

2.2.3. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB)

2.2.4. Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)

2.3. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.3.1. Cách ly xã hội và chấp nhận Hệ thống quản lý học tập (LMS) trong thời gian xảy ra Đại dịch COVID-19: Sự mở rộng của Mô hình UTAUT (Raza &cộng sự, 2020)

2.3.2. Nghiên cứu “Mô hình chấp nhận công nghệ giáo dục trực tuyến của thế hệ Z ở Thái Lan trong cuộc khủng hoảng COVID-19” (Chayomchai, 2020)

2.3.3. Nghiên cứu Những đổi mới trong dạy và học: Khám phá nhận thức của ngành giáo dục về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (Oke & cộng sự 2020)

2.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng công nghiệp 4.0 trong việc học của sinh viên tại các trường đại học khối ngành kinh doanh quản lý ở thành phố hồ chí minh (Nguyễn Xuân Trường & Nguyễn Thanh Toàn, 2020)

2.3.5. Phân tích mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) để hiểu ý định hành vi của Sinh viên Đại học Jordan khi sử dụng m-Learning (Salsabeel & cộng sự, 2020)

2.4. MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT

2.4.1. Ảnh hưởng của xã hội (SI)

2.4.2. Điều kiện cơ sở vật chất (FC)

2.4.3. Nhận thức sự hữu ích (PU)

2.4.4. Kỳ vọng hiệu suất (FE)

2.4.5. Kỳ vọng nỗ lực (EE)

2.4.6. Giãn cách xã hội (SIS)

2.4.7. Ý định sử dụng (IB)

2.4.8. Hành vi sử dụng thực tế (AB)

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.2.1. Thảo luận nhóm tập trung

3.2.2. Phỏng vấn sâu

3.2.3. Xây dựng thang đo

3.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.3.1. Phương pháp lấy mẫu và xác định kích thước mẫu

3.3.2. Thực hiện nghiên cứu

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. MÔ TẢ THÔNG TIN MẪU KHẢO SÁT

4.2. ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH

4.2.1. Đánh giá sự đa cộng tuyến - Assessment of the Model

4.2.2. Mức độ phù hợp của mô hình

4.3. ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG

4.3.1. Đánh giá độ tin cậy và giá trị - Reliability và Validity

4.3.2. Tính phân biệt

4.4. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT

4.4.1. Đánh giá tác động của các nhân tố

4.4.2. Đánh giá tác động gián tiếp

4.4.3. Đánh giá hệ số xác định R2

4.4.4. Đánh giá hệ số tác động f2

4.5. MÔ HÌNH CẤU TRÚC

4.6. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT

4.6.1. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính

4.6.2. Kiểm định sự khác biệt theo sinh viên các năm

4.6.3. Kiểm định sự khác biệt theo khu vực

4.6.4. Kiểm định sự khác biệt theo ngành học

4.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ NỘI DUNG

5.1. NHẬN XÉT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1.1. Tóm tắt nghiên cứu

5.1.2. Kết quả nghiên cứu

5.2. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

5.2.1. Nâng cao Điều kiện cơ sở vật chất để tăng Nhận thức sự hữu ích của việc ứng dụng công nghệ 4.0 vào học tập trong giai đoạn giãn cách

5.2.2. Nâng cao Nhận thức sự hữu ích và Kỳ vọng hiệu suất để tăng Ý định sử dụng của việc ứng dụng công nghệ 4.0 vào học tập trong giai đoạn giãn cách

5.2.3. Nâng cao Kỳ vọng nỗ lực để tăng Ý định sử dụng của việc ứng dụng công nghệ 4.0 vào học tập trong giai đoạn giãn cách

5.2.4. Nâng cao Ý định sử dụng để tăng Hành vi sử dụng thực tế của việc ứng dụng công nghệ 4.0 vào học tập trong giai đoạn giãn cách

5.2.5. Hạn chế của đề tài

5.2.6. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Danh mục bảng

Danh mục hình

TÓM TẮT

ABSTRACT

Tóm tắt

I. Tổng quan về Ảnh hưởng CMCN 4

Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang thay đổi mọi mặt của đời sống, từ kinh tế, xã hội đến giáo dục. Đặc biệt, lĩnh vực học trực tuyến đã có những bước tiến vượt bậc nhờ những công nghệ mới như Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), và dữ liệu lớn (Big Data). Từ sản xuất cơ khí, phát triển ngành điện đến công nghệ thông tin, máy móc tự động hóa,...Với sự phát triển không ngừng trong lĩnh vực công nghệ số hoá thì kể từ những năm 2000, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Công nghiệp 4.0) đã xuất hiện và làm thay đổi căn bản cách thức vận hành của thế giới. Trong bối cảnh giãn cách xã hội, học trực tuyến trở thành giải pháp thay thế không thể thiếu, giúp duy trì hoạt động giáo dục liên tục. Tuy nhiên, để học trực tuyến phát huy tối đa hiệu quả, cần có sự nghiên cứu và ứng dụng các mô hình phù hợp, trong đó có mô hình UTAUT.

1.1. Bản chất và đặc điểm của cuộc Cách mạng 4.0

Bản chất của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa qui trình, phương thức sản xuất. Các công nghệ có tác động lớn nhất là công nghệ in 3D, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa, người máy….Do đó ứng dụng Công nghiệp 4.0 nghĩa là người sử dụng có thể ứng dụng những công nghiệp đại vào các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống.

1.2. Vai trò của học trực tuyến trong thời kỳ giãn cách

Trong khoảng thời gian giãn cách, mọi người vẫn cần phải liên lạc và làm việc thông qua các phương tiện hỗ trợ làm việc từ xa. Do đó, việc sử dụng công nghệ trực tuyến với các thiết bị công nghệ hiện đại là điều khó tránh khỏi. Giáo dục là một trong các ngành ứng dụng công nghệ hiện đại tiêu biểu khi việc học tập bị gián đoạn. Sinh viên phải thích ứng với việc sử dụng công nghệ hiện đại nhiều hơn để có thể học tập hiệu quả hơn.

II. Thách thức Học Trực Tuyến trong Cách mạng 4

Mặc dù Cách mạng Công nghiệp 4.0 mang lại nhiều cơ hội cho học trực tuyến, vẫn còn tồn tại những thách thức đáng kể. Khả năng tiếp cận công nghệ không đồng đều giữa các vùng miền, sự thiếu hụt kỹ năng số của cả giáo viên và học sinh, và vấn đề đảm bảo chất lượng giảng dạy là những rào cản lớn. Thêm vào đó, đại dịch COVID-19 đã làm bộc lộ những hạn chế của học trực tuyến như sự tương tác hạn chế giữa người học, khó khăn trong việc duy trì sự tập trung, và nguy cơ gia tăng tình trạng học từ xa không hiệu quả. Giải quyết những thách thức này đòi hỏi sự nỗ lực từ cả phía nhà trường, giáo viên, học sinh và nhà hoạch định chính sách. Tốc độ lan toả của công nghiệp 4.0 trong nền kinh tế hiện nay rất lớn, ở mọi lĩnh vực, đặt ra thách thức chưa từng có đối với lực lượng lao động của xã hội, nếu bị bỏ lại phía sau của cuộc cách mạng này thì sự phát triển tụt lùi cũng là điều tất yếu.

2.1. Hạn chế về cơ sở hạ tầng và kỹ năng số

Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Việt Nam cho rằng ngành công nghệ thông tin tại nước ta hiện nay vẫn đang ở mức quy mô nhỏ với công nghiệp phần mềm - nội dung số còn manh mún. Bên cạnh đó là chất lượng đội ngũ nhân lực còn nhiều thiếu sót về cả số lượng lẫn chất lượng và các kỹ năng chuyên sâu.

2.2. Khó khăn trong tương tác và duy trì sự tập trung

Trong bối cảnh giãn cách xã hội, học sinh, sinh viên gặp khó khăn trong việc tương tác trực tiếp với giáo viên và bạn bè. Điều này có thể dẫn đến giảm sự hứng thú học tập và khó duy trì sự tập trung trong quá trình học trực tuyến.

2.3. Vấn đề đảm bảo chất lượng đào tạo trực tuyến

Việc đánh giá hiệu quả học trực tuyến và đảm bảo chất lượng giảng dạy là một thách thức lớn. Cần có những phương pháp đánh giá phù hợp và công cụ hỗ trợ giáo viên để đảm bảo rằng người học tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả.

III. Ứng dụng Mô hình UTAUT đánh giá Học Trực Tuyến hiệu quả

Mô hình UTAUT (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology) là một công cụ hữu ích để đánh giá mức độ chấp nhận và sử dụng công nghệ của người dùng. Trong bối cảnh học trực tuyến, UTAUT giúp các nhà nghiên cứu và quản lý giáo dục hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụnghành vi sử dụng thực tế của học trực tuyến. Từ đó, có thể đưa ra những giải pháp phù hợp để thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong giáo dục.

3.1. Các yếu tố chính của mô hình UTAUT trong học trực tuyến

UTAUT bao gồm các yếu tố chính như Kỳ vọng hiệu suất (PE), Kỳ vọng nỗ lực (EE), Ảnh hưởng xã hội (SI), và Điều kiện hỗ trợ (FC). Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố này đến ý định sử dụng và hành vi sử dụng thực tế của học trực tuyến giúp các nhà quản lý giáo dục đưa ra các chính sách phù hợp.

3.2. Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố UTAUT và học trực tuyến

Nghiên cứu chỉ ra rằng Kỳ vọng hiệu suấtKỳ vọng nỗ lực có ảnh hưởng lớn đến ý định sử dụng học trực tuyến. Khi người học cảm thấy học trực tuyến mang lại lợi ích và dễ sử dụng, họ sẽ có xu hướng sử dụng nhiều hơn. Ảnh hưởng xã hộiĐiều kiện hỗ trợ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sử dụng công nghệ.

IV. Nghiên cứu Thực tiễn UTAUT và Ảnh hưởng của CMCN 4

Một nghiên cứu thực tế về ảnh hưởng của Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến học trực tuyến trong bối cảnh giãn cách xã hội đã sử dụng mô hình UTAUT để khảo sát sinh viên tại các trường đại học. Kết quả cho thấy rằng các yếu tố như Kỳ vọng hiệu suất, Kỳ vọng nỗ lực, Ảnh hưởng xã hội, và Điều kiện hỗ trợ đều có tác động tích cực đến ý định sử dụng học trực tuyến. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự hỗ trợ từ nhà trường và giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chấp nhận công nghệ.

4.1. Phương pháp nghiên cứu và đối tượng khảo sát

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát định lượng với mẫu là sinh viên các trường đại học. Mô hình UTAUT được sử dụng để xây dựng bảng hỏi, thu thập dữ liệu về ý định sử dụnghành vi sử dụng thực tế của học trực tuyến.

4.2. Kết quả và phân tích dữ liệu từ nghiên cứu

Kết quả phân tích cho thấy rằng Kỳ vọng hiệu suất, Kỳ vọng nỗ lực, Ảnh hưởng xã hội, và Điều kiện hỗ trợ đều có tác động tích cực đến ý định sử dụng học trực tuyến. Sự hỗ trợ từ nhà trường và giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chấp nhận công nghệnâng cao hiệu quả học trực tuyến.

4.3. Đề xuất giải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các nhà quản lý giáo dục cần tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ, nâng cao kỹ năng số cho giáo viên và học sinh, và tạo ra môi trường học tập trực tuyến tương tác và hấp dẫn. Ngoài ra, cần có những chính sách hỗ trợ tài chính cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để đảm bảo mọi người đều có cơ hội tiếp cận học trực tuyến.

V. Giải pháp và Hướng dẫn Tối ưu hóa Học Trực Tuyến 4

Để tận dụng tối đa lợi ích của Cách mạng Công nghiệp 4.0 trong học trực tuyến, cần có những giải pháp cụ thể. Thứ nhất, cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ, đảm bảo đường truyền internet ổn định và trang thiết bị hiện đại cho cả giáo viên và học sinh. Thứ hai, cần nâng cao kỹ năng số cho đội ngũ giáo viên, giúp họ sử dụng thành thạo các công cụ và nền tảng học trực tuyến. Thứ ba, cần xây dựng nội dung học tập hấp dẫn và tương tác, khuyến khích sự tham gia của người học.

5.1. Cách nâng cao kỹ năng số cho giáo viên và học sinh

Nhà trường cần tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về công nghệ thông tinứng dụng công nghệ trong giáo dục cho giáo viên. Đồng thời, cần khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa liên quan đến công nghệ, giúp họ làm quen và sử dụng các công cụ số một cách thành thạo.

5.2. Phương pháp xây dựng nội dung học tập trực tuyến hấp dẫn

Nội dung học tập cần được thiết kế một cách trực quan, sinh động, sử dụng nhiều hình ảnh, video, và các hoạt động tương tác. Giáo viên nên sử dụng các công cụ hỗ trợ như trò chơi hóa (gamification) và thực tế ảo (VR/AR) để tăng tính hấp dẫn cho bài giảng.

5.3. Bí quyết chọn nền tảng và công cụ học trực tuyến phù hợp

Cần lựa chọn các nền tảng học trực tuyến phù hợp với nhu cầu và điều kiện của nhà trường. Các nền tảng này cần có đầy đủ các tính năng cần thiết như quản lý lớp học, giao bài tập, kiểm tra đánh giá, và hỗ trợ tương tác giữa giáo viên và học sinh. Các công cụ hỗ trợ như Zoom, Google Meet, và Microsoft Teams cũng nên được sử dụng để tăng cường khả năng giao tiếp và cộng tác.

VI. Tương lai của Học Trực Tuyến CMCN 4

Với sự phát triển không ngừng của Cách mạng Công nghiệp 4.0, học trực tuyến sẽ tiếp tục phát triển và trở thành một phần không thể thiếu của hệ thống giáo dục. Xu hướng đào tạo trực tuyến sẽ ngày càng trở nên phổ biến, mang lại sự linh hoạt và tiện lợi cho người học. Trong tương lai, học trực tuyến sẽ không chỉ là giải pháp thay thế khi giãn cách xã hội, mà còn là một phương pháp học tập linh hoạt và hiệu quả, giúp người học tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi.

6.1. Xu hướng cá nhân hóa trong học trực tuyến

Công nghệ AI và dữ liệu lớn sẽ giúp cá nhân hóa quá trình học tập, đáp ứng nhu cầu và sở thích của từng người học. Hệ thống sẽ tự động điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp với trình độ và tốc độ học tập của mỗi cá nhân.

6.2. Vai trò của thực tế ảo và thực tế tăng cường trong học trực tuyến

Công nghệ VR/AR sẽ tạo ra những trải nghiệm học tập sống động và chân thực, giúp người học hiểu sâu hơn về các khái niệm và kiến thức. Ví dụ, sinh viên y khoa có thể thực hành phẫu thuật trên mô hình 3D ảo, hoặc sinh viên kiến trúc có thể khám phá các công trình lịch sử thông qua thực tế tăng cường.

6.3. Học tập suốt đời và học trực tuyến

Học trực tuyến tạo điều kiện cho học tập suốt đời, giúp mọi người cập nhật kiến thức và kỹ năng mới để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Các khóa học trực tuyến ngắn hạn và chứng chỉ chuyên môn sẽ ngày càng trở nên phổ biến, giúp người học nâng cao trình độ và phát triển sự nghiệp.

17/05/2025
Ứng dụng mô hình utaut nghiên cứu sự ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp 4 0 đến việc học tập trực tuyến tại các trường đại học trong giai đoạn giãn cách xã hội

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đã nêu sơ lược về cấu trúc đề của đề tài “Ứng dụng mô hình UTAUT - Nghiên cứu sự ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp 4.0 đến việc học tập trực tuyến tại các trường đại học trong giai đoạn giãn cách xã hội”. Nội dung bao gồm phần giới thiệu lý do chọn đề tài, nội dung, mục tiêu phương hướng đề ra, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, nêu ra phương pháp nghiên cứu chính. Những nội dung trên là tiền đề để thực hiện các bước nghiên cứu ở các chương sau. 8 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT - MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2. Khái niệm Cách mạng Công nghiệp 4.0 Khái niệm “Công nghiệp 4.0” lần đầu tiên vào năm 2011 tại hội chợ Hannover - hội chợ hàng đầu thế giới về công nghệ và công nghiệp - được tổ chức thường niên tại Đức. Tiếp theo đó vào năm 2012, thuật ngữ “Công nghiệp 4.0” được đề cập trong một tài liệu đệ trình cho Chính phủ Liên bang Đức tổng hợp các khuyến nghị để triển khai sáng kiến chiến lược “Công nghiệp 4.0” nhằm đảm bảo cho tương lai của ngành công nghiệp chế tạo của Đức do Nhóm công tác công nghiệp 4.0 thực hiện với sự tài trợ của Bộ Giáo dục và Khoa học liên bang. Khái niệm “CMCN 4.0” được đề cập lần đầu tiên và cũng là chủ đề của Diễn đàn kinh tế lần thứ 46 tổ chức ngày 20/1/2016 tại Davos-Klosters, Thụy Sĩ.

Tuy vậy, tác động của cuộc CMCN 4.0 đã bắt đầu được “cảm nhận” từ những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, đặc biệt là tại các nước phát triển. Khác với các cuộc CMCN đã diễn ra trước đây, CMCN 4.0 không gắn với sự ra đời của một công nghệ nào cụ thể mà là kết quả hội tụ của nhiều công nghệ khác nhau đã được ra đời trước đây với trọng tâm là công nghệ nano, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin-truyền thông. Cuộc cách mạng này diễn ra từ những năm 2000 nhờ sự kết hợp giữa các công nghệ lại với nhau, xóa đi ranh giới giữa vật lý, kỹ thuật và sinh học. Lúc đó, máy tính, tự động hóa và con người làm việc cùng nhau theo một phương pháp hoàn toàn mới.

Bằng việc áp dụng thuật toán machine learning, những hệ thống máy tính sẽ học hỏi và điều khiển máy móc mà cần rất ít thậm chí không cần tới sự can thiệp của con người. Đó là xu hướng hiện thời trong việc tự động hóa và trao đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất, bao gồm các hệ thống không gian mạng thực – ảo, điện toán đám mây và điện toán nhận thức, internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo… Những con robot hay máy móc nói chung, sẽ được kết nối vào những hệ thống máy tính. Gần đây, với sự bùng nổ của dữ liệu, kết quả của việc số hoá và kết nối internet khắp nơi, khoa học dữ liệu với trung tâm là phân tích dữ liệu dựa vào học máy và thống kê đang trở thành nền tảng của cách mạng 4. 3 lĩnh vực phát triển chủ lực của CMCN 4.0 bao gồm gồm Công nghệ sinh học, Kỹ thuật số và Vật lý dựa trên các yếu tố kỹ thuật cốt lõi là Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối - Internet of Things (IoT) và Dữ liệu lớn (Big Data).

Trong lĩnh vực công nghệ sinh học, Cách mạng công nghiệp 4.0 tập trung vào nghiên cứu để tạo ra những bước phát triển nhanh chóng trong nông nghiệp, thủy sản, y dược, chế biến thực phẩm, bảo vệ môi trường, năng lượng tái tạo, hóa học và vật liệu. Cuối cùng là lĩnh vực vật lý với robot thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, các vật liệu mới (graphene, skyrmions…) và công nghệ nano. Một phân xưởng, cần phải có những điều kiện cụ thể thì mới được gọi là "công nghiệp 4.0" Khả năng giao tiếp: máy móc, thiết bị, cảm biến và con người phải được kết nối và liên lạc với nhau. Bên cạnh đó là Minh bạch thông tin: hệ thống tạo ra một "bản sao" của thế giới thật, bản sao này định hình bằng các dữ liệu thu thập từ cảm biến, máy móc.

Bên cạnh đó, cần phải có sự hỗ 9 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 trợ kỹ thuật: máy móc, hệ thống có nhiệm vụ hỗ trợ con người ra quyết định, giải quyết vấn đề, giúp đỡ con người làm những việc quá phức tạp hoặc không an toàn như sử dụng robot kiểm tra nhiên liệu phóng xạ ở nhà máy Fukushima (Nhật Bản). Cuối cùng là đưa ra những quyết định theo mô hình phân tán: những quyết định đơn giản sẽ được được quyết bởi máy một cách nhanh chóng, tự động, không cần có sự can thiệp của con người. Khái niệm Đại dịch Covid-19 Tổ chức Y tế Thế giới - WHO định nghĩa về đại dịch là sự lây lan trên toàn thế giới của một căn bệnh mới. Một căn bệnh đặc hữu phổ biến và ổn định về số lượng người mắc bệnh thì đó không phải là một đại dịch.

Như vậy, để một căn bệnh được gọi là đại dịch thì nó phải đảm bảo hai yếu tố đó là phải là một căn bệnh mới và nó phải lây lan rộng trên toàn thế giới. Vào tháng 5 năm 2009, Tiến sĩ Keiji Fukuda, Trợ lý Tổng Giám đốc tạm thời về An ninh và Môi trường Y tế, WHO, đã phát biểu tại một cuộc họp báo báo về đại dịch cúm rằng một cách dễ dàng để nghĩ về đại lịch đó là: đại dịch là một bùng phát toàn cầu Theo Bộ Y tế Việt Nam, đại dịch COVID-19 là một bệnh do vi-rút có tên SARS- CoV-2 gây ra và được phát hiện vào tháng 12 năm 2019 ở Vũ Hán, Trung Quốc. Nó là một phần của họ vi-rút corona, bao gồm các loại vi-rút phổ biến gây ra nhiều loại bệnh từ cảm thông thường hoặc viêm phế quản đến các bệnh nghiêm trọng hơn (nhưng hiếm gặp hơn) như hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng (SARS) và Hội Chứng Hô Hấp Trung Đông (MERS). Giống như nhiều loại vi-rút đường hô hấp khác, vi-rút corona lây lan nhanh chóng qua các giọt nhỏ mà bạn bắn ra khỏi miệng hoặc mũi khi bạn thở, ho, hắt hơi hoặc nói.

Căn bệnh này rất dễ lây lan và đã nhanh chóng lan ra khắp thế giới. COVID-19 thường gây ra các triệu chứng hô hấp, có thể cảm thấy giống như cảm lạnh, cúm hoặc viêm phổi. COVID-19 có thể tấn công không chỉ phổi và hệ hô hấp của người bệnh. Các bộ phận khác của cơ thể người bệnh cũng có thể bị ảnh hưởng bởi căn bệnh này.

Ngày 11/03/2020, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đưa ra công bố Covid-19 là đại dịch toàn cầu và yêu cầu các nước trên thế giới cần có những biện pháp phòng chống dịch quyết liệt. Bộ Y tế Việt Nam cho biết rằng trên thế giới đã có gần 2 triệu ca nhiễm (tính đến thời điểm tháng 3 năm 2020), những con số cho thấy được tính nghiêm trọng của đại dịch này. Nhằm thực hiện các công tác phòng chống đại dịch, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 16/CT-TTg với các biện pháp thực hiện cách ly toàn xã hội, hạn chế di chuyển, tạm dừng tổ chức các hoạt động tụ tập đông người trong đó có hoạt động đào tạo tập trung tại các cơ sở giáo dục. Khi những thay đổi gen đối với vi-rút xảy ra theo thời gian, vi-rút SARS-CoV-2 bắt đầu hình thành các dòng gen.

Giống như gia đình có cây phả hệ, vi-rút SARS-CoV-2 có thể được lập bản đồ theo cách tương tự. Đôi khi các nhánh của cây đó có các thuộc tính khác nhau làm thay đổi tốc độ lây lan của vi-rút, mức độ nghiêm trọng của bệnh tật mà nó gây ra hoặc hiệu quả của các phương pháp điều trị chống lại nó. Các nhà khoa học gọi vi-rút với những thay đổi này là "biến thể". Chúng vẫn là SARS-CoV-2, nhưng có thể hoạt động khác nhau.

Hiện nay, đã có nhiều biến chủng của vi-rút được WHO đặt tên như Delta (2020), Omicron(2021),… 10 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 Theo đề tài này, đại dịch COIVD-19 được hiểu là dịch bệnh lây lan toàn thế giới của, do một loại vi-rút có tên SARS-CoV-2 gây ra và được phát hiện vào tháng 12 năm 2019 ở Vũ Hán, Trung Quốc. Căn bệnh này rất dễ lây lan và đã nhanh chóng lan ra khắp thế giới. COVID-19 thường gây ra các triệu chứng hô hấp, có thể cảm thấy giống như cảm lạnh, cúm hoặc viêm phổi. COVID-19 có thể tấn công không chỉ phổi và hệ hô hấp 2.

Khái niệm giãn cách xã hội Tại Việt Nam, Thuật ngữ “cách ly xã hội” hay còn được gọi là “giãn cách xã hội đã được sử dụng trong chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các biện pháp phòng, chống Covid-19 được ban hành vào ngày 31/3/2020. Cách ly xã hội là phương pháp bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người dân, bằng việc giữ khoảng cách giữa người với người, cộng đồng với cộng đồng, nhằm đối phó với tình huống nguy hiểm như bùng phát dịch bệnh. Quy định cách ly xã hội là không đóng cửa hay dừng hoạt động cơ sở kinh doanh dịch vụ, hàng hóa thiết yếu; các nhà máy vẫn hoạt động nhưng phải có phương án bảo vệ công nhân, người lao động; các cơ quan có thể ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ nhân viên làm việc tại nhà; người dân nên ở nhà chỉ ra ngoài khi thật sự cần thiết và đảm bảo khoảng cách tối thiểu 2m giữa người với người; xe cộ được đi lại giữa các tỉnh lân cận nhưng phải khi thật sự cần thiết. Theo Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh Hoa Kỳ, Đối với việc khu trú người bệnh, có hai mức độ được áp dụng tùy hoàn cảnh khác nhau là: “Quarantine – giãn cách” và “Isolation – cách ly”.

“Quarantine – giãn cách” là biện pháp hạn chế việc di chuyển của một cá nhân/khu vực với cộng đồng, áp dụng với những cá nhân chưa có dấu hiệu nhiễm bệnh, nhưng trước đó đã có tiếp xúc với người nhiễm bệnh. “Isolation – cách ly” là trường hợp cách ly, ngăn ngừa sự lây truyền từ người này sang người khác, từ bệnh nhân sang người thân hoặc từ bệnh nhân sang nhân viên y tế. Khái niệm này được dùng với những cá nhân đã có dấu hiệu nhiễm bệnh. Điểm khác biệt cơ bản giữa hai thuật ngữ này nằm ở đối tượng cách ly.

“Isolation” áp dụng cho những bệnh nhân dương tính với Covid-19, nhằm tách biệt người bệnh với người lành, chặn đứng khả năng lây lan bệnh trong cộng đồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến học trực tuyến trong giãn cách xã hội: Ứng dụng mô hình UTAUT" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà Cách mạng Công nghiệp 4.0 đã tác động đến phương thức học tập trực tuyến, đặc biệt trong bối cảnh giãn cách xã hội. Nghiên cứu này áp dụng mô hình UTAUT để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng công nghệ trong giáo dục. Những điểm chính của tài liệu bao gồm việc xác định các yếu tố như hiệu suất kỳ vọng, nỗ lực kỳ vọng và ảnh hưởng xã hội, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức mà công nghệ có thể cải thiện trải nghiệm học tập.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn ths bch quan hệ với báo chí trong việc xây dựng hình ảnh đại học quốc gia hà nội, nơi cung cấp cái nhìn về vai trò của truyền thông trong việc xây dựng hình ảnh giáo dục. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của công nghệ trong giáo dục mà còn mở ra những khía cạnh mới trong việc phát triển và quảng bá hình ảnh của các cơ sở giáo dục.