ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi lợn phát triển với tốc độ rất nhanh nhƣng chủ yếu là tự phát và chƣa đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn kỹ thuật về chuồng trại và kỹ thuật chăn nuôi. Do đó năng suất chăn nuôi thấp và gây ô nhiễm môi trƣờng một cách trầm trọng. Ô nhiễm môi trƣờng không những ảnh hƣởng đến sức khỏe vật nuôi, năng suất chăn nuôi mà còn ảnh hƣởng rất lớn đến sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng sống xung quanh. Mỗi năm ngành chăn nuôi gia súc gia cầm thải ra khoảng 75-85 triệu tấn phân, với phƣơng thức sử dụng phân chuồng không qua xử lý ổn định và nƣớc thải không qua xử lý đã xả trực tiếp ra môi trƣờng gây ô nhiễm nghiêm trọng.
Chất thải chăn nuôi tác động đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời trên nhiều khía cạnh: gây ô nhiễm nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm, môi trƣờng khí, môi trƣờng đất và các sản phẩm nông nghiệp. Đây chính là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh về hô hấp, tiêu hoá, do trong chất thải chứa nhiều VSV gây bệnh, trứng giun. Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã cảnh báo: nếu không có biện pháp thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi một cách thỏa đáng sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến sức khỏe con ngƣời, vật nuôi và gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng. Đặc biệt là các virus biến thể từ các dịch bệnh nhƣ lở mồm long móng, dịch bệnh tai xanh ở lợn có thể lây lan nhanh chóng và cƣớp đi sinh mạng của rất nhiều ngƣời.
Cổ Đông là một xã thuộc thị xã Sơn Tây, cách trung tâm Hà Nội khoảng 35 km, tại đây, hoạt động chăn nuôi rất phát triển với quy mô trang trại cung cấp lƣợng thực phẩm lớn cho các khu vực lân cận. Song với quy mô trang trại, chất thải chăn nuôi đang là vấn đề vô cùng nghiêm trọng bởi nó ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khoẻ ngƣời dân cũng nhƣ môi trƣờng và cảnh quan xung quanh. Để làm rõ vấn đề này, khoá luận ”Nghiên cứu ảnh hƣởng của hoạt động chăn nuôi tới chất lƣợng nƣớc tại xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.” đƣớc thực hiện nhằm đánh giá đƣợc mức độ ảnh hƣởng và từ đó đƣa ra các giải pháp phù hợp để phát triển kinh tế, bảo vệ môi trƣờng. 1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Tổng quan về nƣớc mặt, nƣớc ngầm 1. Khái niệm nƣớc ngầm, nƣớc mặt Nƣớc ngầm là một dạng nƣớc dƣới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời nhƣ cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dƣới bề mặt Trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con ngƣời. Theo độ sâu phân bố, có thể chia nƣớc ngầm thành nƣớc ngầm tầng mặt và nƣớc ngầm tầng sâu. Nƣớc mặt là nƣớc trong sông hồ hoặc nƣớc ngọt trong vùng đất ngập nƣớc.
Nƣớc mặt đƣợc bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dƣơng, bốc hơi và thấm xuống đất. Ô nhiễm nƣớc Ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi nói chung do con ngƣời đối với chất lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn nƣớc và gây nguy hiểm cho con ngƣời, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã. Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc tự nhiên: Do mƣa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đƣa vào môi trƣờng nƣớc chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng. Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dƣới dạng lỏng nhƣ các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trƣờng nƣớc.
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, ngƣời ta phân ra các loại ô nhiễm nƣớc: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý. Định nghĩa theo hiến chương châu Âu về nước Ô nhiễm nƣớc ngầm, nguyên nhân chủ yếu là từ nguồn gốc ô nhiễm nƣớc mặt. Nƣớc ô nhiễm sẽ ngấm vào trong đất và di chuyển tới mạch nƣớc ngầm sau đó gây ra ô nhiễm nguồn nƣớc ngầm. Ảnh hƣởng của ô nhiễm nƣớc Nƣớc là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sống của con ngƣời.
Vì vậy ô nhiễm nƣớc dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng. Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nƣớc là tỉ lệ ngƣời mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nƣớc nhƣ viêm màng kết, tiêu chảy, ung thƣ… ngày càng tăng. Ngƣời dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh nghi là do dùng nƣớc bẩn trong mọi sinh hoạt. Ngoài ra ô nhiễm nguồn nƣớc còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, sinh vật sống trong nƣớc.
Chất thải chăn nuôi 1. Nguồn phát sinh chất ô nhiễm trong chăn nuôi Chất thải sinh ra do hoạt động chăn nuôi bao gồm chất thải nhƣ phân, thức ăn, ổ lót, xác gia súc, gia cầm chết, vỏ bao bì thuốc thú y, nƣớc tiểu, nƣớc rửa chuồng,. và khí thải chăn nuôi. Thành phần trong chất thải chăn nuôi a, Thành phần chất thải rắn trong chăn nuôi - Xác gia súc, gia cầm, thức ăn thừa, ổ lót chuồng và các chất thải khác Xác gia súc, gia cầm chết là một loại chất thải đặc biệt trong chăn nuôi, Thƣờng các gia súc, gia cầm chết do các nguyên nhân bệnh lý, cho nên chúng là một nguồn phát sinh ô nhiễm nguy hiểm, dễ lây lan các dịch bệnh.
Xác gia súc chết có thể bị phân huỷ tạo nên các sản phẩm độc. Các mầm bệnh và độc tố có thể lƣu giữ trong đất trong thời gian dài hay lan truyền trong môi trƣờng nƣớc và không khí, gây nguy hiển cho ngƣời, vật nuôi, môi trƣờng xung quanh. Đây là nguồn phát sinh bệnh dịch rất nguy hiểm. - Phân Phân là sản phẩm loại thải của quá trình tiêu hoá của gia súc gia cầm bài tiết qua đƣờng tiêu hoá.
Do thành phần giàu chất hữu cơ của phân nên chúng rất dễ bị phân huỷ thành sản phẩm độc, khi phát tán vào môi trƣờng có thể gây ô nhiễm cho vật nuôi, con ngƣời và các sinh vật khác.1: Lƣợng phân lợn thải ra trong ngày STT Trọng lƣợng của lợn Lƣợng phân(kg/ngày) 1 Dƣới 10 kg 0,5 -1,0 2 Từ 15 đến 45 kg 1,0 - 3,0 3 Từ 45 đến 100 kg 3,0 - 5,0 4 Từ 100 kg trở lên 5,0 - 7,0 Nguồn: Trần Thị Hương, 2011 Bảng 1.2: Thành phần % của phân gia súc gia cầm Loại phân Nƣớc Nitơ P2O5 K2O CaO MgO Lợn 82 0,60 0,41 0,26 0,09 0,10 Gà 56 1,63 0,54 0,85 2,40 0,74 Trâu bò 83,1 0.29 0,17 1,00 0,35 0,13 Vịt 56,0 1,0 1,4 0,62 1,70 - Nguồn: Lê Văn Căn, 1975 - Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y Các vật dụng chăn nuôi hay thú y bị bỏ lại nhƣ bao bì, kim tiêm, chai lọ đựng thức ăn, thuốc thú y. đặc biệt các vật dụng của bệnh phẩm thú y có thể đƣợc xếp vào loại chất thải nguy hại. b, Thành phần chất thải lỏng trong chăn nuôi - Nước tiểu: Số lƣợng và thành phần nƣớc tiểu thay đổi tùy thuộc vào loại gia súc gia cầm, tuổi, chế độ dinh dƣỡng và điều kiện khí hậu.3: Lƣợng nƣớc tiểu thải ra hàng ngày của lợn Trọng lƣợng gia súc Lƣợng nƣớc tiểu(kg/ngày) Dƣới 10 kg 0,3 - 0,7 Từ 15 đến 45 kg 0,7 - 2,0 Từ 45 đến 100 kg 2,0 - 4,0 Trên 100 kg 4,0 - 5,0 Nguồn: Trần Thị Hương, 2011 4 Bảng 1.4: Thành phần trung bình của nƣớc tiểu lợn Thành phần trong nƣớc tiểu(%) Nƣớc CHC N P2O5 K2O CaO MgO Cl 94,0 2,5 0,5 0,05 1,0 0 - 0,2 0 - 0,1 0,1 Nƣớc tiểu gia súc chứa một lƣợng lớn Nitơ (phần lớn dƣới dạng ure) và Photpho. Ure trong nƣớc tiểu dễ phân huỷ trong điều kiện có oxy tạo thành amoniac, gây mùi hôi thối khó chịu.
- Nước thải Nƣớc thải bao gồm nƣớc từ việc tắm cho gia súc, vệ sinh chuồng trại. Thành phần của nƣớc thải chứa rất nhiều chất rắn lơ lủng, chất hữu cơ, nito, photpho và các thành phần khác, đặc biệt là sinh vật gây bệnh (Ecoli, Enterobactoriaceae, Salmonella, Shigella, Proteus, Klebsiella. c, Thành phần chất thải khí trong chăn nuôi Trong hoạt động chăn nuôi, chất thải khí bao gồm bụi lơ lửng, các khí CO2, CH4, NO2, N2O, NO, H2S, indol, schatol mecaptan. đặc biệt là NH3.
Hầu hết các khí thải chăn nuôi có thể gây độc cho gia súc, cho ngƣời và môi trƣờng. d, Tiếng ồn Tiếng ồn trong chăn nuôi chủ yếu sinh ra từ hoạt động của gia súc gia cầm hay hoạt động của máy móc, công cụ sử dụng trong chăn nuôi. Tiếng ồn thƣờng chỉ phát ra ở thời điểm nhất định (khi cho ăn), song tiếng ồn do hoạt động chăn nuôi rất chói tai, khó chịu, đặc biệt ở các khu chuồng kín. Ảnh hƣởng của chất thải chăn nuôi tới môi trƣờng a, Môi trường nước Chất thải chăn nuôi không đƣợc xử lý, thải trực tiếp ra môi trƣờng là nguyên nhân chính gây nên hiện tƣợng phú dƣỡng của nƣớc ao hồ xung quanh khu chăn nuôi.
Gây chết các sinh vật sống trong môi trƣờng nƣớc, đặc biệt khi thấm xuống đất sẽ gây ô nhiễm nƣớc ngầm nghiêm trọng. 5 Do đặc tính nguồn chất thải chứa rất nhiều các sinh vật gây bệnh, vì vậy khi chất thải trực tiếp đi vào môi trƣờng sẽ gây ô nhiễm nƣớc, từ đó sinh ra các chất khác nhau cho con ngƣời và sinh vật khi sử dụng nguồn nƣớc này.5: Các bệnh điển hình liên quan đến chất thải chăn nuôi Điều kiện bị diệt Lƣợng kí Khả năng gây Thời Tên kí sinh vật Nhiệt độ sinh trùng bệnh gian (oC) (phút) Salmonella Typhi - Thƣơng hàn 55 30 Salmonella Typhi A & B - Phó thƣơng hàn 55 30 Shighella spp - Lỵ 55 60 Vibrio cholerae - Tả 55 60 Escherichia Coli 105/100ml Viêm dạ dày 55 60 Hepatite A - Viêm gan 55 3-5 Taenia saginata - Sán 50 3-5 Micrococut - Ung nhọt 54 10 Streptococcut 102/100ml Làm mủ 50 10 Ascaris lumbricoides - Giun đũa 50 60 Mycobacterium - Lao 60 20 Tubecudsis - Bạch hầu 55 45 Diptheriac - Sởi 45 10 Corynebacterium - Bại liệt 65 30 Giardia Lamblia - Tiêu chảy 60 30 Tricluris trichiura - Giun tóc 60 30 Nguồn: Lê Trình (1997) b, Môi trường đất Chất thải chăn nuôi chứa lƣợng lớn chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các chất dinh dƣỡng giàu Nitơ, Photpho.