Nghiên cứu ảnh hƣởng của hoạt động chăn nuôi tới chất lượng nước tại xã cổ đông thị xã sơn tây thành phố hà nội

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu ảnh hƣởng của hoạt động chăn nuôi tới chất lượng nước tại xã cổ đông thị xã sơn tây, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Trường Đại học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về nước mặt, nước ngầm

1.2. Khái niệm nước ngầm, nước mặt

1.3. Ảnh hưởng của ô nhiễm nước

1.4. Chất thải chăn nuôi. Nguồn phát sinh chất ô nhiễm trong chăn nuôi

1.5. Thành phần trong chất thải chăn nuôi

1.6. Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi tới môi trường

2. Chương 2: MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Phương pháp thu thập số liệu

2.6. Phương pháp điều tra ngoài thực địa

2.7. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

2.8. Phương pháp xây dựng bản đồ phân bố không gian các chỉ tiêu nghiên cứu bằng Arc GIS

3. Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.2. Vị trí địa lý

3.3. Khí hậu, thời tiết

3.4. Tài nguyên rừng

3.5. Danh lam thắng cảnh

3.6. Hiện trạng kinh tế - xã hội

3.7. Thực trạng phát triển kinh tế

3.8. Điều kiện xã hội

4. Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thực trạng hoạt động chăn nuôi tại xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

4.2. Ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi tới môi trường nước mặt và nước ngầm tại xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

4.3. Ảnh hưởng tới chất lượng nước mặt

4.4. Ảnh hưởng tới chất lượng nước ngầm

4.5. Phân bố không gian mức độ ô nhiễm nước ngầm tại khu vực xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

4.6. Đề xuất giải pháp khắc phục ô nhiễm nước do hoạt động chăn nuôi tại xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

4.7. Giải pháp truyền thông

4.8. Giải pháp quản lý

4.9. Giải pháp quy hoạch

4.10. Giải pháp kĩ thuật cụ thể

KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan ảnh hưởng chăn nuôi tới chất lượng nước Cổ Đông

Xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, từ lâu đã là một trung tâm phát triển chăn nuôi trọng điểm, cung cấp một lượng lớn thực phẩm cho thành phố Hà Nội và các khu vực lân cận. Sự phát triển kinh tế từ ngành này là không thể phủ nhận, tuy nhiên, đi kèm với đó là những thách thức nghiêm trọng về môi trường, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm nguồn nước do chăn nuôi. Nghiên cứu thực hiện tại địa bàn xã cho thấy, với quy mô chăn nuôi lớn, lượng chất thải chăn nuôi chưa qua xử lý được xả thẳng ra môi trường đã và đang gây ra những tác động môi trường của chăn nuôi tiêu cực, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước mặtô nhiễm nước ngầm. Vấn đề này không chỉ đe dọa hệ sinh thái địa phương mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, đòi hỏi một cái nhìn tổng quan và các giải pháp cấp bách. Thực trạng cho thấy, phần lớn các hộ chăn nuôi, đặc biệt là các trang trại quy mô vừa và nhỏ, chưa có hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi đạt chuẩn. Điều này dẫn đến một khối lượng khổng lồ các chất ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng và vi sinh vật gây bệnh bị thải ra các ao, hồ và hệ thống kênh mương, sau đó ngấm sâu xuống lòng đất. Việc đánh giá chính xác mức độ ảnh hưởng này là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng một mô hình chăn nuôi bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường nông thôn Hà Nội.

1.1. Hiện trạng chăn nuôi và nguồn phát sinh chất thải khổng lồ

Theo thống kê năm 2016, xã Cổ Đông có tổng đàn gia súc lên tới 16.166 con và đàn gia cầm là 249.161 con. Quy mô này tạo ra một lượng chất thải chăn nuôi cực lớn, ước tính khoảng 83,14 tấn phân và 1.546 m³ nước thải chăn nuôi mỗi ngày. Lượng nước thải này chiếm tới 56,4% tổng lượng nước thải toàn xã. Đáng báo động hơn, chỉ có khoảng 10% trang trại đạt tiêu chuẩn xử lý, đồng nghĩa với việc gần 1.400 m³ nước thải ô nhiễm bị xả thẳng ra môi trường hàng ngày. Các thôn có hoạt động chăn nuôi quy mô lớn như Đồng TrạngLa Gián là những điểm nóng về phát sinh chất thải, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng ô nhiễm của toàn xã. Đây chính là nguồn gốc chính gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề chăn nuôi tại địa phương.

1.2. Thành phần độc hại trong nước thải chăn nuôi chưa qua xử lý

Nước thải chăn nuôi chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các chất dinh dưỡng như nitơ, photpho và vô số vi sinh vật gây bệnh. Các chỉ tiêu đặc trưng cho ô nhiễm hữu cơ như COD (Nhu cầu oxy hóa học)BOD5 (Nhu cầu oxy sinh hóa) trong nước thải này thường rất cao. Bên cạnh đó, các hợp chất chứa nitơ như amoni (NH4+)nitrat (NO3-) cùng với photphat (PO43-) là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước. Ngoài ra, sự hiện diện của các vi khuẩn gây bệnh như coliform và E.coli trong nước là một mối đe dọa trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng khi nguồn nước bị ô nhiễm được sử dụng cho sinh hoạt hoặc sản xuất nông nghiệp.

II. Cách chất thải chăn nuôi gây ô nhiễm nguồn nước báo động

Quá trình ô nhiễm nguồn nước do chăn nuôi tại xã Cổ Đông diễn ra theo hai con đường chính: ô nhiễm nước mặt và ô nhiễm nước ngầm. Khi chất thải chăn nuôi không được xử lý, chúng được xả trực tiếp vào ao, hồ, kênh, mương. Dòng chảy mang theo các chất ô nhiễm lan rộng, làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng nước mặt, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái thủy sinh và các hoạt động nông nghiệp phụ thuộc vào nguồn nước này, điển hình là chất lượng nước sông Tích. Đồng thời, một phần lớn các chất ô nhiễm, đặc biệt là các ion hòa tan như amoni (NH4+)nitrat (NO3-), sẽ thẩm thấu qua các lớp đất đá, đi sâu vào các tầng chứa nước và gây ra tình trạng ô nhiễm nước ngầm. Đây là một quá trình diễn ra âm thầm nhưng để lại hậu quả lâu dài và rất khó khắc phục. Việc đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của hoạt động chăn nuôi là cực kỳ cần thiết để xác định quy mô và mức độ của các tác động này. Hậu quả không chỉ dừng lại ở môi trường mà còn tác động trực tiếp đến đời sống người dân, khi nguồn nước sinh hoạt chính bị đe dọa, làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa và da liễu.

2.1. Tác động trực tiếp đến chất lượng nước mặt và sông Tích

Chất thải chăn nuôi khi đổ vào nguồn nước mặt sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng do hàm lượng Nitơ và Photpho cao. Điều này kích thích sự phát triển bùng nổ của tảo và thực vật thủy sinh, làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước và gây chết hàng loạt các loài cá, tôm. Nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS) cao làm nước bị đục, hạn chế ánh sáng mặt trời xuống các tầng nước sâu, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp. Các chất hữu cơ khi bị phân hủy tiêu thụ một lượng lớn oxy, thể hiện qua các chỉ số chất lượng nước như BOD5COD tăng vọt, tạo ra môi trường yếm khí và phát sinh mùi hôi thối. Các nguồn nước mặt tại Cổ Đông, bao gồm cả các nhánh đổ ra sông Tích, đang phải chịu những tác động tiêu cực này.

2.2. Nguy cơ ô nhiễm nước ngầm và sức khỏe cộng đồng dân cư

Ô nhiễm nước ngầm là một hậu quả nghiêm trọng và khó kiểm soát hơn. Các chất ô nhiễm như amoni (NH4+), nitrat (NO3-) và các vi khuẩn coliform, E.coli từ nước thải chăn nuôi ngấm xuống đất. Quá trình này làm biến đổi thành phần hóa học của nước ngầm, khiến nguồn nước không còn an toàn cho mục đích sinh hoạt. Việc sử dụng nước ngầm nhiễm amoni, nitrat trong thời gian dài có thể gây ra các bệnh nguy hiểm, bao gồm cả ung thư và hội chứng "trẻ xanh" ở trẻ sơ sinh. Do đó, bảo vệ nguồn nước ngầm khỏi tác động môi trường của chăn nuôi là bảo vệ trực tiếp sức khỏe cộng đồng và tương lai bền vững của địa phương.

III. Phân tích chất lượng nước mặt Cổ Đông Vượt chuẩn báo động

Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại 7 vị trí trọng điểm trong xã Cổ Đông đã vẽ nên một bức tranh đáng báo động về thực trạng ô nhiễm. Khi so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08:2008/BTNMT), hầu hết các chỉ số chất lượng nước quan trọng đều vượt ngưỡng cho phép nhiều lần. Cụ thể, 100% các mẫu phân tích đều cho thấy nồng độ COD, BOD5, amoni (NH4+), Photphat (PO43-) và Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) vượt xa giới hạn. Điều này chứng tỏ nguồn nước mặt tại địa phương đang bị ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng, là hệ quả trực tiếp từ việc xả thải nước thải chăn nuôi không qua xử lý. Nồng độ amoni (NH4+)COD là hai chỉ tiêu có mức độ vượt chuẩn cao nhất, cho thấy đặc trưng ô nhiễm từ phân và nước tiểu gia súc. Chỉ có chỉ tiêu pHnitrat (NO3-) là nằm trong giới hạn cho phép, tuy nhiên, điều này không làm giảm đi mức độ nguy hiểm chung của tình trạng ô nhiễm nguồn nước do chăn nuôi tại đây. Các kết quả này là bằng chứng khoa học rõ ràng, yêu cầu các biện pháp can thiệp khẩn cấp.

3.1. Các chỉ số COD BOD5 TSS vượt ngưỡng cho phép nhiều lần

Phân tích cho thấy, nồng độ COD trong các mẫu nước mặt dao động từ 216 đến 288 mg/l, cao hơn quy chuẩn (50 mg/l) từ 4 đến gần 6 lần. Tương tự, chỉ số BOD5 cũng vượt ngưỡng từ 7 đến 9 lần. Đặc biệt, chỉ số TSS (Tổng chất rắn lơ lửng) cũng cao gấp 4 đến 6 lần so với quy chuẩn. Các chỉ số này cho thấy một lượng lớn chất hữu cơ và cặn bẩn từ chất thải chăn nuôi đang tồn tại trong nguồn nước, gây suy giảm oxy hòa tan và ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh vật thủy sinh.

3.2. Nồng độ Amoni NH4 và Nitrit NO2 ở mức nguy hiểm

Đáng báo động nhất là nồng độ amoni (NH4+). Kết quả phân tích ghi nhận mức amoni cao khủng khiếp, vượt quy chuẩn (0,5 mg/l) từ 23 đến hơn 78 lần. Cụ thể, tại mẫu M1 (thôn Đồng Trạng), nơi có hoạt động chăn nuôi lớn nhất, nồng độ amoni lên tới 39,27 mg/l. Đây là chỉ số đặc trưng và là bằng chứng không thể chối cãi cho thấy ô nhiễm nguồn nước do chăn nuôi là nguyên nhân chính. Bên cạnh đó, 85,71% mẫu nước có nồng độ Nitrit (NO2-) vượt chuẩn, có nơi cao gấp 27 lần, cho thấy quá trình phân hủy các hợp chất nitơ đang diễn ra mạnh mẽ trong điều kiện yếm khí.

IV. Báo cáo thực trạng ô nhiễm nước ngầm từ hoạt động chăn nuôi

Không chỉ nước mặt, nguồn nước ngầm tại xã Cổ Đông cũng đang chịu những tác động tiêu cực. Kết quả phân tích 14 mẫu nước ngầm tại 14 thôn, khi đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm (QCVN 09:2008/BTNMT), đã chỉ ra nhiều chỉ tiêu vượt ngưỡng an toàn. Các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép bao gồm pH, Nitrit (NO2-) và Sắt (Fe). Tuy nhiên, các chỉ tiêu quan trọng khác như COD, amoni (NH4+)nitrat (NO3-) đều có dấu hiệu ô nhiễm rõ rệt. Vượt quy chuẩn cao nhất là amoni (NH4+)COD, một lần nữa khẳng định mối liên hệ trực tiếp giữa hoạt động chăn nuôi và sự suy thoái chất lượng nước ngầm. Phân tích không gian bằng bản đồ cho thấy, mức độ ô nhiễm nước ngầm không phân bố đồng đều mà tập trung cao tại các khu vực có quy mô chăn nuôi lớn, như các thôn Đồng Trạng, La Gián và Trại Láng. Điều này cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc khoanh vùng các điểm nóng ô nhiễm và ưu tiên triển khai các giải pháp xử lý, bảo vệ nguồn tài nguyên nước quý giá này.

4.1. Đánh giá tác động môi trường ĐTM lên nguồn nước ngầm

Kết quả đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho thấy, 100% mẫu nước ngầm có nồng độ CODamoni (NH4+) vượt quy chuẩn cho phép. Cụ thể, nồng độ COD vượt chuẩn từ 6 đến 48 lần, trong khi amoni vượt chuẩn từ 4 đến 12 lần. Đây là dấu hiệu cho thấy các chất hữu cơ và hợp chất nitơ từ nước thải chăn nuôi đã thẩm thấu thành công qua các tầng đất và xâm nhập vào mạch nước ngầm. Ngoài ra, nồng độ nitrat (NO3-) cũng vượt quy chuẩn ở nhiều mẫu, là một nguy cơ tiềm tàng đối với sức khỏe cộng đồng.

4.2. Bản đồ phân bố ô nhiễm nước ngầm tại các thôn trọng điểm

Nghiên cứu đã sử dụng công cụ GIS để xây dựng bản đồ phân bố không gian các chỉ tiêu ô nhiễm. Các bản đồ này chỉ rõ rằng các thôn có hoạt động chăn nuôi phát triển mạnh như Đồng Trạng, La Gián, Trại Láng cũng chính là những khu vực có nồng độ amoni (NH4+), COD trong nước ngầm cao nhất. Ngược lại, những khu vực có quy mô chăn nuôi nhỏ hơn thì mức độ ô nhiễm thấp hơn. Sự tương quan này là minh chứng khoa học, khẳng định hoạt động chăn nuôi là nguyên nhân chính gây ra tình trạng ô nhiễm nước ngầm tại xã Cổ Đông, đòi hỏi phải có giải pháp quy hoạch chăn nuôi hợp lý.

V. Top giải pháp xử lý nước thải chăn nuôi bền vững tại Cổ Đông

Để giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm nguồn nước do chăn nuôi, cần áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp từ kỹ thuật đến quản lý. Phát triển chăn nuôi bền vững không chỉ là mục tiêu mà còn là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ môi trường nông thôn Hà Nội. Các giải pháp kỹ thuật cần tập trung vào việc xử lý nước thải chăn nuôi ngay tại nguồn, giảm thiểu tối đa lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường. Bên cạnh đó, các giải pháp về quản lý và quy hoạch đóng vai trò định hướng, giúp sắp xếp lại hoạt động sản xuất một cách khoa học, giảm xung đột giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Nâng cao nhận thức cho người dân về tác động môi trường của chăn nuôi cũng là một yếu tố then chốt, thúc đẩy họ chủ động áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường. Sự kết hợp hài hòa giữa các giải pháp này sẽ giúp xã Cổ Đông từng bước cải thiện chất lượng nước, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và hướng tới một nền nông nghiệp xanh, sạch và hiệu quả.

5.1. Phương pháp kỹ thuật Hầm biogas và đệm lót sinh học

Một trong những giải pháp kỹ thuật hiệu quả và phổ biến nhất là xây dựng hầm biogas. Hệ thống này không chỉ giúp xử lý phần lớn chất hữu cơ trong nước thải chăn nuôi, giảm nồng độ COD, BOD5 mà còn tạo ra khí gas phục vụ đun nấu, giảm chi phí năng lượng cho các hộ gia đình. Đối với chất thải rắn, việc áp dụng mô hình đệm lót sinh học trong chuồng trại giúp phân hủy phân tại chỗ, giảm thiểu mùi hôi và hạn chế vi sinh vật gây bệnh. Các giải pháp này đã được chứng minh hiệu quả, phù hợp với điều kiện chăn nuôi nông hộ và trang trại tại Việt Nam.

5.2. Giải pháp quản lý và quy hoạch chăn nuôi tập trung xa nguồn nước

Về mặt quản lý, chính quyền địa phương cần thực hiện quy hoạch chăn nuôi một cách bài bản. Các khu chăn nuôi tập trung, quy mô lớn cần được quy hoạch xa khu dân cư và các nguồn nước mặt, nước ngầm quan trọng. Cần có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các trang trại đầu tư hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi hiện đại, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp xả thải gây ô nhiễm. Việc xây dựng các quy định cụ thể về mật độ chăn nuôi và khoảng cách an toàn môi trường là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi lợn phát triển với tốc độ rất nhanh nhƣng chủ yếu là tự phát và chƣa đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn kỹ thuật về chuồng trại và kỹ thuật chăn nuôi. Do đó năng suất chăn nuôi thấp và gây ô nhiễm môi trƣờng một cách trầm trọng. Ô nhiễm môi trƣờng không những ảnh hƣởng đến sức khỏe vật nuôi, năng suất chăn nuôi mà còn ảnh hƣởng rất lớn đến sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng sống xung quanh. Mỗi năm ngành chăn nuôi gia súc gia cầm thải ra khoảng 75-85 triệu tấn phân, với phƣơng thức sử dụng phân chuồng không qua xử lý ổn định và nƣớc thải không qua xử lý đã xả trực tiếp ra môi trƣờng gây ô nhiễm nghiêm trọng.

Chất thải chăn nuôi tác động đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời trên nhiều khía cạnh: gây ô nhiễm nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm, môi trƣờng khí, môi trƣờng đất và các sản phẩm nông nghiệp. Đây chính là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh về hô hấp, tiêu hoá, do trong chất thải chứa nhiều VSV gây bệnh, trứng giun. Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã cảnh báo: nếu không có biện pháp thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi một cách thỏa đáng sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến sức khỏe con ngƣời, vật nuôi và gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng. Đặc biệt là các virus biến thể từ các dịch bệnh nhƣ lở mồm long móng, dịch bệnh tai xanh ở lợn có thể lây lan nhanh chóng và cƣớp đi sinh mạng của rất nhiều ngƣời.

Cổ Đông là một xã thuộc thị xã Sơn Tây, cách trung tâm Hà Nội khoảng 35 km, tại đây, hoạt động chăn nuôi rất phát triển với quy mô trang trại cung cấp lƣợng thực phẩm lớn cho các khu vực lân cận. Song với quy mô trang trại, chất thải chăn nuôi đang là vấn đề vô cùng nghiêm trọng bởi nó ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khoẻ ngƣời dân cũng nhƣ môi trƣờng và cảnh quan xung quanh. Để làm rõ vấn đề này, khoá luận ”Nghiên cứu ảnh hƣởng của hoạt động chăn nuôi tới chất lƣợng nƣớc tại xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.” đƣớc thực hiện nhằm đánh giá đƣợc mức độ ảnh hƣởng và từ đó đƣa ra các giải pháp phù hợp để phát triển kinh tế, bảo vệ môi trƣờng. 1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Tổng quan về nƣớc mặt, nƣớc ngầm 1. Khái niệm nƣớc ngầm, nƣớc mặt Nƣớc ngầm là một dạng nƣớc dƣới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời nhƣ cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dƣới bề mặt Trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con ngƣời. Theo độ sâu phân bố, có thể chia nƣớc ngầm thành nƣớc ngầm tầng mặt và nƣớc ngầm tầng sâu. Nƣớc mặt là nƣớc trong sông hồ hoặc nƣớc ngọt trong vùng đất ngập nƣớc.

Nƣớc mặt đƣợc bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dƣơng, bốc hơi và thấm xuống đất. Ô nhiễm nƣớc Ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi nói chung do con ngƣời đối với chất lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn nƣớc và gây nguy hiểm cho con ngƣời, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã. Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc tự nhiên: Do mƣa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đƣa vào môi trƣờng nƣớc chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng. Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dƣới dạng lỏng nhƣ các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trƣờng nƣớc.

Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, ngƣời ta phân ra các loại ô nhiễm nƣớc: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý. Định nghĩa theo hiến chương châu Âu về nước Ô nhiễm nƣớc ngầm, nguyên nhân chủ yếu là từ nguồn gốc ô nhiễm nƣớc mặt. Nƣớc ô nhiễm sẽ ngấm vào trong đất và di chuyển tới mạch nƣớc ngầm sau đó gây ra ô nhiễm nguồn nƣớc ngầm. Ảnh hƣởng của ô nhiễm nƣớc Nƣớc là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sống của con ngƣời.

Vì vậy ô nhiễm nƣớc dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng. Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nƣớc là tỉ lệ ngƣời mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nƣớc nhƣ viêm màng kết, tiêu chảy, ung thƣ… ngày càng tăng. Ngƣời dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh nghi là do dùng nƣớc bẩn trong mọi sinh hoạt. Ngoài ra ô nhiễm nguồn nƣớc còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, sinh vật sống trong nƣớc.

Chất thải chăn nuôi 1. Nguồn phát sinh chất ô nhiễm trong chăn nuôi Chất thải sinh ra do hoạt động chăn nuôi bao gồm chất thải nhƣ phân, thức ăn, ổ lót, xác gia súc, gia cầm chết, vỏ bao bì thuốc thú y, nƣớc tiểu, nƣớc rửa chuồng,. và khí thải chăn nuôi. Thành phần trong chất thải chăn nuôi a, Thành phần chất thải rắn trong chăn nuôi - Xác gia súc, gia cầm, thức ăn thừa, ổ lót chuồng và các chất thải khác Xác gia súc, gia cầm chết là một loại chất thải đặc biệt trong chăn nuôi, Thƣờng các gia súc, gia cầm chết do các nguyên nhân bệnh lý, cho nên chúng là một nguồn phát sinh ô nhiễm nguy hiểm, dễ lây lan các dịch bệnh.

Xác gia súc chết có thể bị phân huỷ tạo nên các sản phẩm độc. Các mầm bệnh và độc tố có thể lƣu giữ trong đất trong thời gian dài hay lan truyền trong môi trƣờng nƣớc và không khí, gây nguy hiển cho ngƣời, vật nuôi, môi trƣờng xung quanh. Đây là nguồn phát sinh bệnh dịch rất nguy hiểm. - Phân Phân là sản phẩm loại thải của quá trình tiêu hoá của gia súc gia cầm bài tiết qua đƣờng tiêu hoá.

Do thành phần giàu chất hữu cơ của phân nên chúng rất dễ bị phân huỷ thành sản phẩm độc, khi phát tán vào môi trƣờng có thể gây ô nhiễm cho vật nuôi, con ngƣời và các sinh vật khác.1: Lƣợng phân lợn thải ra trong ngày STT Trọng lƣợng của lợn Lƣợng phân(kg/ngày) 1 Dƣới 10 kg 0,5 -1,0 2 Từ 15 đến 45 kg 1,0 - 3,0 3 Từ 45 đến 100 kg 3,0 - 5,0 4 Từ 100 kg trở lên 5,0 - 7,0 Nguồn: Trần Thị Hương, 2011 Bảng 1.2: Thành phần % của phân gia súc gia cầm Loại phân Nƣớc Nitơ P2O5 K2O CaO MgO Lợn 82 0,60 0,41 0,26 0,09 0,10 Gà 56 1,63 0,54 0,85 2,40 0,74 Trâu bò 83,1 0.29 0,17 1,00 0,35 0,13 Vịt 56,0 1,0 1,4 0,62 1,70 - Nguồn: Lê Văn Căn, 1975 - Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y Các vật dụng chăn nuôi hay thú y bị bỏ lại nhƣ bao bì, kim tiêm, chai lọ đựng thức ăn, thuốc thú y. đặc biệt các vật dụng của bệnh phẩm thú y có thể đƣợc xếp vào loại chất thải nguy hại. b, Thành phần chất thải lỏng trong chăn nuôi - Nước tiểu: Số lƣợng và thành phần nƣớc tiểu thay đổi tùy thuộc vào loại gia súc gia cầm, tuổi, chế độ dinh dƣỡng và điều kiện khí hậu.3: Lƣợng nƣớc tiểu thải ra hàng ngày của lợn Trọng lƣợng gia súc Lƣợng nƣớc tiểu(kg/ngày) Dƣới 10 kg 0,3 - 0,7 Từ 15 đến 45 kg 0,7 - 2,0 Từ 45 đến 100 kg 2,0 - 4,0 Trên 100 kg 4,0 - 5,0 Nguồn: Trần Thị Hương, 2011 4 Bảng 1.4: Thành phần trung bình của nƣớc tiểu lợn Thành phần trong nƣớc tiểu(%) Nƣớc CHC N P2O5 K2O CaO MgO Cl 94,0 2,5 0,5 0,05 1,0 0 - 0,2 0 - 0,1 0,1 Nƣớc tiểu gia súc chứa một lƣợng lớn Nitơ (phần lớn dƣới dạng ure) và Photpho. Ure trong nƣớc tiểu dễ phân huỷ trong điều kiện có oxy tạo thành amoniac, gây mùi hôi thối khó chịu.

- Nước thải Nƣớc thải bao gồm nƣớc từ việc tắm cho gia súc, vệ sinh chuồng trại. Thành phần của nƣớc thải chứa rất nhiều chất rắn lơ lủng, chất hữu cơ, nito, photpho và các thành phần khác, đặc biệt là sinh vật gây bệnh (Ecoli, Enterobactoriaceae, Salmonella, Shigella, Proteus, Klebsiella. c, Thành phần chất thải khí trong chăn nuôi Trong hoạt động chăn nuôi, chất thải khí bao gồm bụi lơ lửng, các khí CO2, CH4, NO2, N2O, NO, H2S, indol, schatol mecaptan. đặc biệt là NH3.

Hầu hết các khí thải chăn nuôi có thể gây độc cho gia súc, cho ngƣời và môi trƣờng. d, Tiếng ồn Tiếng ồn trong chăn nuôi chủ yếu sinh ra từ hoạt động của gia súc gia cầm hay hoạt động của máy móc, công cụ sử dụng trong chăn nuôi. Tiếng ồn thƣờng chỉ phát ra ở thời điểm nhất định (khi cho ăn), song tiếng ồn do hoạt động chăn nuôi rất chói tai, khó chịu, đặc biệt ở các khu chuồng kín. Ảnh hƣởng của chất thải chăn nuôi tới môi trƣờng a, Môi trường nước Chất thải chăn nuôi không đƣợc xử lý, thải trực tiếp ra môi trƣờng là nguyên nhân chính gây nên hiện tƣợng phú dƣỡng của nƣớc ao hồ xung quanh khu chăn nuôi.

Gây chết các sinh vật sống trong môi trƣờng nƣớc, đặc biệt khi thấm xuống đất sẽ gây ô nhiễm nƣớc ngầm nghiêm trọng. 5 Do đặc tính nguồn chất thải chứa rất nhiều các sinh vật gây bệnh, vì vậy khi chất thải trực tiếp đi vào môi trƣờng sẽ gây ô nhiễm nƣớc, từ đó sinh ra các chất khác nhau cho con ngƣời và sinh vật khi sử dụng nguồn nƣớc này.5: Các bệnh điển hình liên quan đến chất thải chăn nuôi Điều kiện bị diệt Lƣợng kí Khả năng gây Thời Tên kí sinh vật Nhiệt độ sinh trùng bệnh gian (oC) (phút) Salmonella Typhi - Thƣơng hàn 55 30 Salmonella Typhi A & B - Phó thƣơng hàn 55 30 Shighella spp - Lỵ 55 60 Vibrio cholerae - Tả 55 60 Escherichia Coli 105/100ml Viêm dạ dày 55 60 Hepatite A - Viêm gan 55 3-5 Taenia saginata - Sán 50 3-5 Micrococut - Ung nhọt 54 10 Streptococcut 102/100ml Làm mủ 50 10 Ascaris lumbricoides - Giun đũa 50 60 Mycobacterium - Lao 60 20 Tubecudsis - Bạch hầu 55 45 Diptheriac - Sởi 45 10 Corynebacterium - Bại liệt 65 30 Giardia Lamblia - Tiêu chảy 60 30 Tricluris trichiura - Giun tóc 60 30 Nguồn: Lê Trình (1997) b, Môi trường đất Chất thải chăn nuôi chứa lƣợng lớn chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các chất dinh dƣỡng giàu Nitơ, Photpho.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ