Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn nhan đề "Đối chiếu ẩn dụ ý niệm về người phụ nữ trong tiếng Anh và tiếng Việt (trên cứ liệu các tác phẩm văn học thế kỉ 20)" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Thuỳ Giang, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Quang Năng, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam năm 2023, thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu (Mã số: 9.24).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xuất phát từ sự chuyển dịch trong nghiên cứu ngôn ngữ học hiện đại, được đánh dấu bằng lý thuyết Ẩn dụ ý niệm (ADYN) của George Lakoff và Mark Johnson (1980). Theo quan điểm truyền thống, ẩn dụ chỉ được coi là một biện pháp tu từ nghệ thuật hoặc phương thức chuyển nghĩa từ vựng. Ngược lại, ngôn ngữ học tri nhận (NNHTN) xác định ẩn dụ là một công cụ tư duy nền tảng, giúp con người tri nhận và ý niệm hóa một miền trải nghiệm trừu tượng thông qua một miền trải nghiệm cụ thể hơn. Với nguyên lý "Dĩ nhân vi trung" (lấy con người làm trung tâm), NNHTN gắn bó mật thiết với văn hóa và nhân học. Hình tượng người phụ nữ là một trong những đối tượng biểu đạt trung tâm của văn học nghệ thuật và tư duy nhân loại. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu thực tế: cho đến thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nào tiến hành so sánh, đối chiếu một cách toàn diện và có hệ thống các ADYN về người phụ nữ giữa tiếng Anh và tiếng Việt trên ngữ liệu văn học thế kỷ 20 với sự tham gia của nhiều tác giả đại diện cho hai nền văn hóa Mỹ và Việt Nam.

Mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Sử dụng lý thuyết ẩn dụ ý niệm để tìm hiểu việc sử dụng các ADYN về người phụ nữ trong các tác phẩm văn học Mỹ và Việt Nam thế kỉ 20; từ đó so sánh, đối chiếu nhằm chỉ ra sự tương đồng và khác biệt giữa tiếng Anh và tiếng Việt, đồng thời lý giải các hiện tượng này dựa trên mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy dân tộc.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hoá lý luận về ADYN liên quan đến đề tài của luận án để xây dựng Khung cơ sở lý thuyết.
    2. Thống kê, phân loại để thiết lập và miêu tả các ADYN về người phụ nữ trong văn học Mỹ và Việt thế kỉ 20, tìm hiểu tần suất và mô hình ánh xạ của các ẩn dụ này.
    3. So sánh, đối chiếu các ADYN trong tiếng Anh và tiếng Việt dựa trên các tiêu chí: tần suất, cơ chế ánh xạ và tư duy dân tộc.
    4. Giải thích sự tương đồng và khác biệt trong các ADYN về người phụ nữ giữa hai ngôn ngữ trong mối tương quan giữa ngôn ngữ, văn hoá và tư duy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các ADYN có miền đích là NGƯỜI PHỤ NỮ trong tiếng Anh và tiếng Việt được thể hiện qua các tác phẩm văn học Mỹ và Việt Nam thế kỷ 20.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn khảo sát các ADYN về người phụ nữ theo hai miền nguồn lớn: THỰC THỂ HỮU SINH và THỰC THỂ VÔ SINH.
  • Phạm vi không gian và thời gian ngữ liệu: Khảo sát 10 tác phẩm văn học Mỹ (tiểu thuyết và truyện ngắn) và 94 tác phẩm văn học Việt Nam (tiểu thuyết, truyện vừa, truyện ngắn) được xuất bản lần đầu trong thế kỷ 20. Thời gian tác giả thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 09 năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong Chương 1, tác giả phân tích và tổng thuật tình hình nghiên cứu lý thuyết ADYN và ADYN về người phụ nữ trên thế giới cũng như tại Việt Nam theo trình tự thời gian và nhóm vấn đề:

Về tình hình nghiên cứu lý thuyết ADYN trên thế giới:

  • Nền tảng lý thuyết bắt đầu từ công trình kinh điển "Metaphors We Live By" của Lakoff và Johnson (1980), tiếp nối bởi các nghiên cứu của Johnson (1987), Lakoff (1987, 1993), Lakoff và Turner (1989), Kövecses (1986, 2000, 2002, 2010), Grady (1997, 1999).
  • Sự mở rộng sang lý thuyết Không gian tinh thần (Mental Spaces) của Fauconnier (1994), Fauconnier và Sweetser (1996), cùng lý thuyết Pha trộn ý niệm (Conceptual Blending) của Fauconnier và Turner (1996, 2002), Grady, Oakley và Coulson (1999), Evans và Green (2006).
  • Ứng dụng lý thuyết ADYN vào các lĩnh vực chuyên biệt: Văn học (Lakoff & Turner 1989, Turner 1996, Semino & Steen 2008), triết học (Lakoff & Johnson 1999), toán học (Lakoff & Núñez 2000), chính trị (Lakoff 1992, Chilton 2004), pháp luật (Winter 2001), cảm xúc (Kövecses 2000, Esenova 2011), cử chỉ (Cienki 2008), hình ảnh và quảng cáo (Kennedy 2008, Forceville 2008).

Về nghiên cứu ADYN tại Việt Nam:

  • Các tác giả giới thiệu và đặt nền móng lý thuyết: Nguyễn Lai (1990 - tiếp cận tiền tri nhận về từ chỉ hướng), Lý Toàn Thắng (2002, 2005), Trần Văn Cơ (2007, 2009, 2011), Phan Thế Hưng (2009).
  • Ứng dụng phân tích ngữ liệu tiếng Việt: Nghiên cứu ca từ Trịnh Công Sơn của Nguyễn Thị Bích Hạnh (2015, 2017); nghiên cứu miền ẩm thực của Nguyễn Thị Bích Hợp (2016); nghiên cứu thơ ca của Phạm Thị Hương Quỳnh (2016), cùng các công trình khảo sát thơ Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Nguyễn Duy, Lưu Quang Vũ, diễn ngôn báo chí và thành ngữ.
  • Đối chiếu liên ngôn ngữ: Đối chiếu Anh - Việt của Phan Thế Hưng (2009 - cảm xúc, thời gian, sự kiện), Nguyễn Thị Lan Phương (2014 - quảng cáo), Võ Thị Mai Hoa (2015 - đối chiếu vị giác Việt - Hán - Anh), Vi Trường Phúc (2013 - Hán - Việt), Lê Lâm Thi (2014 - Pháp - Việt).

Về các nghiên cứu chuyên sâu về ADYN về người phụ nữ:

  • Trên thế giới: Takada, Shinohara, Morizumi và Sato (2004) chỉ ra các lỗ hổng ánh xạ và tính bất đối xứng giữa nam và nữ; Murashova và Pravikova (2019) nghiên cứu sự phân chia nhị phân và ẩn dụ tình dục; Chin (2011) phân tích ẩn dụ dung tục trên báo chí Hồng Kông; Barasa và Opande (2017) khảo sát tục ngữ Bukusu và Gusii; Ahmed (2019) nghiên cứu tư tưởng gia trưởng tại Nigeria; López-Rodríguez (2009) đối chiếu Anh - Tây Ban Nha; Akuno, Oloo và Achieng' Lilian (2020) nghiên cứu ca khúc Kenya; Turpín (2014) khảo sát ẩn dụ phụ nữ là động vật.
  • Tại Việt Nam: Lương Ngọc Khánh Phương (2017, 2019) phân tích các miền nguồn động vật, thực vật, thức ăn, đồ vật, trẻ con; Nguyễn Thị Hồng Phúc (2016) khảo sát Truyện Kiều và bản dịch tiếng Anh của Counsell; Nguyễn Thị Bích Hợp (2016) nghiên cứu miền nguồn Món ăn; Lê Lâm Thi (2018) nghiên cứu ẩn dụ vẻ đẹp ngoại hình.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định giải quyết: Các công trình tại Việt Nam trước đây chủ yếu dừng lại ở một tác phẩm đơn lẻ, một tác giả cụ thể hoặc một miền nguồn cô lập, chưa xây dựng được hệ thống ánh xạ hoàn chỉnh từ các miền nguồn lớn. Chưa có công trình nào đối chiếu ADYN về người phụ nữ trên diện rộng giữa tiếng Anh và tiếng Việt trong văn học thế kỷ 20, đồng thời chưa phân định rõ sự khác biệt giữa ẩn dụ thường quy đời thường và ẩn dụ sáng tạo văn chương trên cơ sở đối chiếu hai nền văn hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng từ bốn trụ cột lý luận chính:

  1. Lý thuyết Ẩn dụ ý niệm: Tiếp thu mô hình ánh xạ hai miền (Two-domain mapping) của Lakoff và Johnson (1980) và Kövecses (2002, 2010), xem xét ẩn dụ như một cơ chế tri nhận chuyển di thuộc tính từ miền nguồn sang miền đích. Luận án ứng dụng mô hình Chuỗi kết nối vĩ đại của sự tồn tại (The Great Chain of Being) phiên bản mở rộng của Lakoff và Turner (1989) gồm các bậc: Chúa trời -> Vũ trụ -> Xã hội -> Con người -> Động vật -> Thực vật -> Đồ vật phức tạp -> Vật chất tự nhiên.
  2. Lý thuyết ẩn dụ trong văn học: Vận dụng luận điểm của Semino và Steen (2008), Lakoff (1993), và 4 cơ chế chuyển hóa từ ẩn dụ thường quy sang ẩn dụ văn chương của Lakoff và Turner (1989): Mở rộng (extending), Chi tiết hoá (elaborating), Kết hợp (composing), và Nghi vấn (questioning).
  3. Cơ sở lý luận về văn học và văn hóa Mỹ - Việt Nam thế kỷ 20:
    • Văn học và văn hóa Mỹ: Bối cảnh văn hóa gốc du mục, mang tính trọng động, đề cao chủ nghĩa cá nhân (Individualism), tự do cá nhân, tính cạnh tranh và thành tựu vật chất theo Datesman, Crandall, Kearny (2005) cùng Athen và Bennett (1993); 4 giai đoạn biến đổi của thể chế hôn nhân gia đình Mỹ từ thế kỷ 19 đến cuối thế kỷ 20.
    • Văn học và văn hóa Việt Nam: Văn hóa gốc nông nghiệp lúa nước, mang tính trọng tĩnh, trọng tình cảm, lấy gia đình làm tế bào hạt nhân xã hội theo phân tích của Trần Quốc Vượng (2000) và Trần Ngọc Thêm (2004); các biến thiên lịch sử của văn học Việt Nam qua các giai đoạn hiện thực, lãng mạn, cách mạng và đổi mới.
  4. Cơ sở phân loại miền nguồn: Luận án sử dụng "Cây ngữ nghĩa" (Semantic Tree) thuộc đề tài VLSP do Hồ Tú Bảo (2007) chủ trì để phân định ranh giới hai miền nguồn lớn là THỰC THỂ HỮU SINH (Động vật, Thực vật, Người khác, Thế lực siêu nhiên) và THỰC THỂ VÔ SINH (Đồ vật, Thực thể tự nhiên, Đồ ăn).
Miền nguồn lớn Các tiểu loại miền nguồn cấp dưới Các mô hình ẩn dụ phái sinh tiêu biểu
THỰC THỂ HỮU SINH - Động vật
- Thực vật
- Người khác
- Thế lực siêu nhiên
- Phụ nữ là con mồi / Kẻ săn mồi / Vật nuôi / Gia súc / Động vật hoang dã
- Phụ nữ là hoa / Cây cỏ
- Phụ nữ là chiến binh / Quý tộc / Nô lệ / Trẻ em
- Phụ nữ là nhân vật siêu nhiên / Động vật hư cấu
THỰC THỂ VÔ SINH - Đồ vật
- Thực thể tự nhiên
- Đồ ăn
- Phụ nữ là hàng hoá / Công trình xây dựng / Vật quý / Vật vô giá trị / Máy móc
- Phụ nữ là lửa / Ánh sáng / Bóng tối / Biển
- Phụ nữ là món ăn / Đồ ngọt / Thức uống

Phương pháp và thủ pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp tiếp cận ngôn ngữ học tri nhận và tiếp cận liên ngành (ngôn ngữ, văn học, văn hóa học).
  • Phương pháp phân tích diễn ngôn: Xác định các biểu thức ẩn dụ trong văn cảnh tác phẩm văn học.
  • Phương pháp miêu tả: Miêu tả chi tiết các dụ dẫn, cấu trúc và sơ đồ ánh xạ.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu 2 chiều: Khảo sát đối chiếu hai khối ngữ liệu trên 3 tiêu chí: tần suất xuất hiện, cơ chế ánh xạ ý niệm và đặc trưng tư duy văn hóa dân tộc.
  • Phương pháp chuyên gia: 10 giảng viên tiếng Anh tham gia đọc kiểm, hiệu đính và chuẩn hóa các bản dịch biểu thức ẩn dụ từ tiếng Anh sang tiếng Việt.
  • Thủ pháp nghiên cứu: Thủ pháp phân tích ẩn dụ ý niệm và thủ pháp thống kê định lượng.

Quy trình nhận diện và xử lý ngữ liệu: Tác giả áp dụng Quy trình nhận diện ẩn dụ MIP (Metaphor Identification Procedure) gồm 4 bước của nhóm Pragglejaz (2007) để xác định sự xung đột giữa nghĩa ngữ cảnh và nghĩa cơ bản của từ vựng. Ba bộ từ điển đối chiếu chuẩn gồm: Online Etymology Dictionary, Oxford Learner’s Dictionaries, và Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên. Khối ngữ liệu khảo sát thu được gồm 1.950 biểu thức ẩn dụ (BTAD) trong tiếng Anh và 1.950 BTAD trong tiếng Việt (tổng số 3.900 BTAD). Luận án trích xuất 501 BTAD tiếng Anh tiêu biểu (Phụ lục 7) và 637 BTAD tiếng Việt tiêu biểu (Phụ lục 8) để phục vụ việc phân tích chi tiết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương này thực hiện việc hệ thống hóa toàn diện các tiền đề học thuật liên quan đến đề tài. Tác giả phân tích sự tiến triển từ quan niệm ẩn dụ tu từ học và từ vựng học truyền thống (Aristotle, Cù Đình Tú, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Thiện Giáp) sang quan niệm tri nhận của Lakoff, Johnson và Kövecses. Tác giả làm rõ các khái niệm công cụ: ánh xạ (mapping), miền nguồn (source domain), miền đích (target domain), dụ dẫn (linguistic metaphor), và phân tích các cách phân loại ẩn dụ (theo quy ước, theo chức năng nhận thức: cấu trúc, bản thể, định hướng; theo bản chất: tri thức, đồ - hình; theo mức độ khái quát). Luận án lý giải việc không chia theo cấu trúc - bản thể - định hướng mà chọn phân loại theo miền nguồn dựa trên Cây ngữ nghĩa VLSP nhằm tránh chồng chéo. Chương 1 cũng trình bày chi tiết mô hình Chuỗi kết nối vĩ đại của sự tồn tại mở rộng, 4 cơ chế tạo ẩn dụ văn học, bối cảnh văn học Mỹ - Việt Nam thế kỷ 20, đặc trưng văn hóa hai dân tộc (du mục trọng động so với nông nghiệp trọng tĩnh/trọng tình), và thiết lập khung phân tích đối chiếu hai chiều.

Chương 2: Đối chiếu ẩn dụ ý niệm về người phụ nữ có miền nguồn là THỰC THỂ HỮU SINH trong tiếng Anh và tiếng Việt

Chương 2 đi sâu phân tích, so sánh các mô hình ADYN thuộc miền nguồn THỰC THỂ HỮU SINH giữa hai ngôn ngữ:

  • NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ ĐỘNG VẬT: Được thể hiện qua các sơ đồ ánh xạ từ các lớp động vật khác nhau. Luận án khảo sát các ẩn dụ bậc dưới: NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ CON MỒI, NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ KẺ SĂN MỒI, vật nuôi, gia súc, động vật hoang dã. Ngữ liệu tiếng Anh xuất hiện nhiều hình ảnh kẻ săn mồi, thú hoang, phản ánh tư duy văn hóa săn bắn, du mục phương Tây; trong khi ngữ liệu tiếng Việt xuất hiện nhiều hình ảnh gia cầm, chim muông gắn với không gian làng quê nông nghiệp (con cò, con bồ câu, kiến, sâu bọ).
  • NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ THỰC VẬT: Sơ đồ ánh xạ tập trung chuyển di các thuộc tính về hình thái, màu sắc, quá trình nở hoa, tàn úa sang vẻ đẹp, tuổi xuân và thân phận phụ nữ. Cả hai ngôn ngữ đều chia sẻ mô hình phổ quát PHỤ NỮ LÀ HOA, tuy nhiên tiếng Việt sử dụng nhiều dụ dẫn gắn liền với hoa sen, hoa huệ, ngọn cỏ, tàu lá chuối, củ khoai mang dấu ấn nông nghiệp lúa nước.
  • NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ NGƯỜI KHÁC: Gồm các ẩn dụ NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ CHIẾN BINH, NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ QUÝ TỘC (công chúa, hoàng hậu, nữ hoàng), NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ NÔ LỆ, NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ TRẺ EM. Trong tiếng Anh, ẩn dụ NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ CHIẾN BINH xuất hiện với tần suất đáng kể, phản ánh phong trào nữ quyền và tinh thần độc lập, cạnh tranh cá nhân của phụ nữ Mỹ; ở tiếng Việt, hình ảnh người phụ nữ gánh vác, hy sinh trong kháng chiến và đời sống gia đình được khắc họa qua các ánh xạ người gánh vác, tôi tớ hoặc đứa trẻ cần che chở.
  • NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ THẾ LỰC SIÊU NHIÊN: Gồm các nhân vật siêu nhiên (thiên thần, tiên nữ, nữ thần, ma quỷ, phù thủy) và động vật hư cấu. Tiếng Anh phản ánh nhiều ý niệm Kitô giáo và thần thoại Hy Lạp - La Mã (angel, witch, siren), trong khi tiếng Việt phản ánh tín ngưỡng dân gian và Phật giáo (tiên nữ, phật bà, ma nữ, yêu tinh).

Chương 2 tổng hợp tính tầng bậc của miền nguồn Thực thể hữu sinh, minh chứng rằng sự phân bố tần suất và các dụ dẫn mang đậm dấu ấn của môi trường sinh thái, tín ngưỡng và lịch sử xã hội của mỗi dân tộc.

Chương 3: Đối chiếu ẩn dụ ý niệm có miền nguồn là THỰC THỂ VÔ SINH trong tiếng Anh và tiếng Việt

Chương 3 khảo sát các mô hình ADYN thuộc miền nguồn THỰC THỂ VÔ SINH:

  • NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ ĐỒ VẬT: Bao gồm 5 ẩn dụ phái sinh quan trọng:
    1. NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ HÀNG HOÁ: Ánh xạ giá trị trao đổi, mua bán, sở hữu; phản ánh sâu sắc xã hội tư bản tiêu dùng trong văn học Mỹ và tàn dư Nho giáo phong kiến, nạn mua bán hôn nhân trong văn học Việt Nam đầu thế kỷ 20.
    2. NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG: Ánh xạ cấu trúc kiên cố, pháo đài, ngôi nhà, tổ ấm.
    3. NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ VẬT QUÝ: Ánh xạ các biểu thức vàng ngọc, báu vật, kim cương, đồ trang sức.
    4. NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ VẬT VÔ GIÁ TRỊ: Ánh xạ rác rưởi, đồ bỏ đi, giẻ lau, mảnh vụn, biểu đạt sự khinh rẻ và thân phận bị chà đạp.
    5. NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ MÁY MÓC: Xuất hiện nhiều trong ngữ liệu tiếng Anh (cỗ máy tình dục, động cơ, thiết bị tự động), phản ánh xã hội công nghiệp cơ khí hóa; xuất hiện ít hơn trong tiếng Việt.
  • NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ THỰC THỂ TỰ NHIÊN: Khảo sát 3 mô hình chính:
    1. NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ LỬA: Ánh xạ nguồn nhiệt lượng, sự ấm áp, ngọn lửa đam mê nhưng đồng thời là nguy cơ thiêu rụi, hủy diệt.
    2. NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ ÁNH SÁNG / BÓNG TỐI: Ánh xạ ánh trăng, mặt trời, bóng đêm bí ẩn, phản ánh sự dẫn đường hoặc sự u uất, bế tắc.
    3. NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ BIỂN: Ánh xạ sự bao la, sâu thẳm, sự biến động, dữ dội và dịu êm của đại dương vào thế giới nội tâm phụ nữ.
  • NGƯỜI PHỤ NỮ LÀ ĐỒ ĂN: Ánh xạ vị ngọt, chua, cay, sự hấp dẫn vị giác, hành vi nếm, thưởng thức, tiêu thụ. Phản ánh cái nhìn mang tính nhục cảm, coi phụ nữ là đối tượng thỏa mãn ham muốn trong cả hai nền văn hóa (sweet, candy, bánh trái, món ăn tươi ngon), đồng thời thể hiện nét văn hóa ẩm thực đặc thù của mỗi dân tộc.

Tác giả hoàn thiện sơ đồ tính tầng bậc của miền nguồn Thực thể vô sinh, chỉ rõ sự khác biệt trong tư duy phân tích, cơ giới hóa của phương Tây và tư duy tổng hợp, cảm tính, trọng thiên nhiên của người Việt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng của ngôn ngữ học tri nhận và lý thuyết ADYN trên cơ sở kế thừa các công trình của Lakoff, Johnson, Kövecses, Lakoff và Turner.
  • Bổ sung và làm sáng tỏ lý luận về ADYN trong văn học thông qua việc phân tích 4 cơ chế chuyển hóa ẩn dụ văn chương (mở rộng, chi tiết hóa, kết hợp, nghi vấn) trên ngữ liệu tác phẩm văn học thế kỷ 20.
  • Làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy thông qua việc đối chiếu hệ thống ẩn dụ ý niệm giữa một nền văn hóa gốc du mục, phương Tây (Mỹ) và một nền văn hóa gốc nông nghiệp lúa nước, phương Đông (Việt Nam).

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Thiết lập hệ thống sơ đồ tầng bậc và các bảng ánh xạ chi tiết của các ADYN về người phụ nữ theo hai miền nguồn lớn THỰC THỂ HỮU SINH và THỰC THỂ VÔ SINH.
  • Xây dựng kho ngữ liệu gồm 3.900 biểu thức ẩn dụ được thu thập và phân loại chuẩn xác theo quy trình MIP; công bố 501 BTAD tiếng Anh và 637 BTAD tiếng Việt đại diện kèm bản dịch đối chiếu và giải thích nghĩa đen/nghĩa ngữ cảnh.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu ngữ nghĩa học tri nhận, ngôn ngữ học đối chiếu, phân tích diễn ngôn văn học, nghiên cứu văn học Mỹ và văn học Việt Nam.
  • Đưa ra định hướng ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy tiếng Anh cho người Việt, giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, và nâng cao chất lượng dịch thuật văn học giữa hai ngôn ngữ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Do giới hạn dung lượng văn bản của một luận án tiến sĩ, tác giả chỉ trình bày chi tiết 501 BTAD tiếng Anh và 637 BTAD tiếng Việt trong phần phụ lục thay vì toàn bộ 3.900 BTAD đã thống kê.
  • Ngữ liệu tiếng Anh được giới hạn trong phạm vi các tác phẩm văn học Mỹ thế kỷ 20, chưa bao quát toàn bộ các nền văn học viết bằng tiếng Anh khác như Anh, Úc, Canada, New Zealand.
  • Luận án tập trung khảo sát thể loại văn xuôi tự sự (truyện ngắn, truyện vừa, tiểu thuyết) theo tiêu chí độ dài, chưa đi sâu phân loại và so sánh sự khác biệt mang tính thi pháp giữa các thể loại văn học chuyên biệt như thơ ca, kịch bản sân khấu.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đối chiếu sang các thể loại văn học khác (đặc biệt là thơ ca và kịch bản nghệ thuật) hoặc mở rộng ngữ liệu sang các tác phẩm văn học đương đại thế kỷ 21.
  • Áp dụng khung phân tích và quy trình nghiên cứu để khảo sát các miền đích khác như NGƯỜI ĐÀN ÔNG, GIA ĐÌNH, TÌNH YÊU hoặc CẢM XÚC CON NGƯỜI trong đối chiếu Anh - Việt.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối chiếu đa ngữ (Anh - Việt - Hán hoặc Anh - Việt - Pháp) để kiểm chứng tính phổ quát và tính dị biệt văn hóa sâu hơn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu, Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Việt: Tham khảo khung lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận, quy trình nhận diện ẩn dụ MIP, kỹ thuật phân loại miền nguồn theo Cây ngữ nghĩa VLSP và phương pháp lập sơ đồ ánh xạ hai miền.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu văn học, văn hóa học: Tham khảo bức tranh toàn diện về hình tượng người phụ nữ trong văn học Mỹ và văn học Việt Nam thế kỷ 20 dưới góc nhìn tri nhận luận và nhân học văn hóa.
  • Dịch giả và giảng viên biên - phiên dịch: Sử dụng danh mục biểu thức ẩn dụ đối chiếu (Phụ lục 7 và 8) làm cứ liệu giải quyết các xung đột ngữ nghĩa, bảo đảm chuyển tải đúng cấu trúc ý niệm và sắc thái văn hóa khi dịch thuật văn học Anh - Việt.
  • Giáo viên giảng dạy ngoại ngữ: Ứng dụng các mô hình tri nhận để giải thích cơ chế tạo nghĩa của thành ngữ, quán ngữ và biểu thức văn chương trong giảng dạy tiếng Anh cho người Việt Nam và tiếng Việt cho người nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án căn cứ vào cơ sở nào để phân chia hệ thống miền nguồn của các ẩn dụ ý niệm? Luận án căn cứ vào cấu trúc "Cây ngữ nghĩa" (Semantic Tree) trong khuôn khổ dự án VLSP do Hồ Tú Bảo chủ trì (2007) để phân định hai miền nguồn lớn: THỰC THỂ HỮU SINH (gồm Động vật, Thực vật, Người khác, Thế lực siêu nhiên) và THỰC THỂ VÔ SINH (gồm Đồ vật, Thực thể tự nhiên, Đồ ăn), kết hợp với mô hình Chuỗi kết nối vĩ đại của sự tồn tại mở rộng của Lakoff và Turner (1989).

  2. Quy mô và phương pháp thu thập ngữ liệu khảo sát của luận án được thực hiện như thế nào? Tác giả đã tiến hành khảo sát 10 tác phẩm văn học Mỹ (tiếng Anh) và 94 tác phẩm văn học Việt Nam (tiếng Việt) xuất bản lần đầu trong thế kỷ 20 trong thời gian từ tháng 11/2018 đến tháng 09/2021. Tổng số 3.900 biểu thức ẩn dụ được thu thập (1.950 BTAD tiếng Anh và 1.950 BTAD tiếng Việt). Trong phần phụ lục, luận án công bố 501 BTAD tiếng Anh và 637 BTAD tiếng Việt tiêu biểu.

  3. Luận án sử dụng quy trình nào để nhận diện các biểu thức ẩn dụ ý niệm trong văn bản? Luận án áp dụng Quy trình nhận diện ẩn dụ MIP (Metaphor Identification Procedure) gồm 4 bước của nhóm Pragglejaz (2007). Quy trình đối chiếu nghĩa ngữ cảnh của từ vựng với nghĩa cơ bản lịch sử thông qua 3 từ điển chuẩn: Online Etymology Dictionary, Oxford Learner’s Dictionaries, và Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên).

  4. Bốn cơ chế nào tạo nên sự khác biệt giữa ẩn dụ văn học và ẩn dụ đời thường được phân tích trong luận án? Luận án dựa trên lý thuyết của Lakoff và Turner (1989) để chỉ ra 4 cơ chế biến đổi ẩn dụ thường quy thành ẩn dụ văn học, bao gồm: Mở rộng (extending), Chi tiết hoá (elaborating), Kết hợp (composing), và Nghi vấn (questioning).

  5. Sự khác biệt về tư duy văn hóa giữa Mỹ và Việt Nam tác động như thế nào đến các mô hình ẩn dụ về người phụ nữ? Sự khác biệt bắt nguồn từ hai loại hình văn hóa: Văn hóa Mỹ gốc du mục, trọng động, đề cao cá nhân, tính cạnh tranh và cơ giới hóa dẫn đến tần suất cao của các ẩn dụ kẻ săn mồi, chiến binh, máy móc, hàng hóa tự do; trong khi văn hóa Việt Nam gốc nông nghiệp lúa nước, trọng tĩnh, trọng tình, coi trọng tổ ấm gia đình dẫn đến sự ưu tiên các ẩn dụ chim muông hiền lành, hoa cỏ đồng nội, thế lực tâm linh và hình ảnh người mẹ, người gánh vác hy sinh.

Kết luận

Luận án của Phạm Thuỳ Giang là công trình nghiên cứu đối chiếu liên ngôn ngữ quy mô về ẩn dụ ý niệm miền đích NGƯỜI PHỤ NỮ trên ngữ liệu văn học Mỹ và Việt Nam thế kỷ 20 dưới góc độ ngôn ngữ học tri nhận. Bằng việc xử lý 3.900 biểu thức ẩn dụ thông qua quy trình nhận diện MIP và hệ thống Cây ngữ nghĩa, luận án đã xác lập hoàn chỉnh các sơ đồ ánh xạ và tính tầng bậc của hai miền nguồn Thực thể hữu sinh và Thực thể vô sinh. Công trình đã chứng minh tính phổ quát toàn nhân loại trong các mô hình ý niệm cốt lõi, đồng thời làm sáng tỏ những nét dị biệt sâu sắc được quy định bởi nền tảng văn hóa du mục phương Tây và văn hóa nông nghiệp lúa nước phương Đông. Kết quả của luận án đóng góp nguồn tư liệu khoa học xác thực cho lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận, nghiên cứu văn hóa - văn học và thực tiễn giảng dạy, dịch thuật Anh - Việt.