Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ ngữ văn/ngôn ngữ học với đề tài "Ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong truyện ngắn Anh - Việt", chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu (mã số: 9222024), được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (Hà Nội, 2023).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, lý thuyết truyền thống từ thời Aristotle coi ẩn dụ là một biện pháp tu từ, trang trí ngôn ngữ bề mặt thông qua việc gọi tên một sự vật này bằng một sự vật khác. Từ những năm 1980, Ngôn ngữ học tri nhận với công trình nền tảng của George Lakoff và Mark Johnson đã xác lập Lý thuyết Ẩn dụ Ý niệm (Conceptual Metaphor Theory - CMT), định vị ẩn dụ là phương thức tư duy và hành động phản ánh trải nghiệm nghiệm thân của con người. Tình yêu là một trạng thái cảm xúc trừu tượng, chủ quan, được mô hình hóa thông qua các ý niệm cụ thể gắn liền với môi trường văn hóa - xã hội. Mặc dù các công trình trong và ngoài nước đã khai thác ẩn dụ tình yêu trên ngữ liệu thơ ca, ca dao, tục ngữ, ca từ hoặc ngôn ngữ thường nhật, song trong Việt ngữ học đối chiếu chưa có công trình nào tiến hành khảo sát và đối chiếu có hệ thống các ẩn dụ ý niệm về tình yêu trên ngữ liệu truyện ngắn Anh - Việt. Đây chính là khoảng trống học thuật mà luận án xác định giải quyết.
Mục đích nghiên cứu của luận án được xác định gồm ba nội dung:
- Làm sáng tỏ cơ chế và nguyên tắc tri nhận về tình yêu của con người thông qua khung lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận.
- Xác định các đặc điểm tương đồng và dị biệt về lược đồ ánh xạ, cơ sở tri nhận nghiệm thân qua các biểu thức ngôn ngữ biểu đạt ý niệm tình yêu; qua đó tường giải những nét tư duy mang bản sắc văn hóa - dân tộc trong tiếng Anh và tiếng Việt (tương quan giữa tính phổ quát và tính đặc thù phương Tây - phương Đông).
- Cung cấp tư liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, biên soạn giáo trình, từ điển đối chiếu Anh - Việt / Việt - Anh, đào tạo biên - phiên dịch và giảng dạy tiếng Anh cao cấp.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ẩn dụ ý niệm, ngôn ngữ học đối chiếu, lược đồ hình ảnh và các nghiên cứu liên quan; xác lập các khoảng trống học thuật.
- Phân tích và luận giải cơ chế ánh xạ của ẩn dụ ý niệm về tình yêu thông qua các lược đồ hình ảnh và mô hình ánh xạ giữa miền nguồn và miền đích trên ngữ liệu truyện ngắn tiếng Anh và tiếng Việt; xây dựng hệ thống tầng bậc ý niệm và làm rõ mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy.
- So sánh đối chiếu các lược đồ hình ảnh và mô hình ánh xạ nhằm rút ra các điểm tương đồng và dị biệt giữa hai ngôn ngữ, lý giải nguyên nhân từ các chế ước văn hóa - xã hội.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong truyện ngắn tiếng Anh và tiếng Việt. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở các khía cạnh:
- Giới hạn nội dung: Luận án chỉ tập trung vào tình yêu đôi lứa, loại trừ các phạm trù tình cảm khác như tình cảm gia đình, tình bạn bè, tình yêu tôn giáo và tình cảm phổ quát.
- Giới hạn thời gian ngữ liệu: Các biểu thức ẩn dụ được trích xuất từ các truyện ngắn Anh và Việt được xuất bản và thịnh hành từ cuối thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ 21. Thời gian thu thập ngữ liệu thực tế kéo dài từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 7 năm 2021.
- Phương thức tiếp cận: Áp dụng phương pháp phân tích đối chiếu song song, xử lý dữ liệu ngang bằng giữa tiếng Anh và tiếng Việt, không quy định ngôn ngữ nào là ngôn ngữ nguồn hay ngôn ngữ đích.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án được chia tách thành các nhóm vấn đề chuyên sâu:
Trên bình diện quốc tế, lịch sử nghiên cứu ẩn dụ ý niệm ghi nhận các mốc phát triển chính:
- Công trình của Lakoff và Johnson (1980) mở đường cho CMT; Lakoff (1987, 1993, 1996), Lakoff và Turner (1989), Lakoff và Nunez (2000), Johnson (1987, 1993, 1999), Gibbs (1994), Evans và Green (2006).
- Nghiên cứu cơ sở nghiệm thân thần kinh và mô hình tính toán: Grady và Johnson (1997), Narayanan (1997), Fauconnier và Turner (2002).
- Tranh luận về tính ổn định và sự biến đổi của ẩn dụ tình yêu: Nhóm quan điểm khẳng định tính ổn định cao và tính phổ quát (Trim, 2007; Zhang, 2012); nhóm quan điểm chứng minh sự biến thiên lịch đại của ẩn dụ tình yêu theo không gian, thời gian và giác quan (Tissari, 2001 trên ngữ liệu Helsinki Corpus, Early English Correspondence, Freiburg Brown, Freiburg LOB; Yang, 2008 qua 4 giai đoạn lịch sử Trung Quốc; Gavelin, 2015 qua lời bài hát của Mariah Carey; Solomon, 1990).
- Hệ thống miền nguồn của tình yêu: Lakoff và Johnson (1980) và Kövecses (1986, 1988, 2000, 2010) với 24 miền nguồn kinh điển (vật chứa, hành trình, sự mất trí, ngọn lửa, chiến tranh, sức mạnh vật lý, trao đổi kinh tế, bệnh nhân...). Các miền nguồn bổ sung gồm mù quáng (Tissari, 2005/2010; Trim, 2007), thực vật (Gavelin, 2015; Zhang, 2012), thời tiết/khí hậu (Stein, 1997), mặt trời/mặt trăng (Zitu và Zhang, 2012), phương tiện giao thông (Ngamjitwongsakul, 2005 qua 3615 bài hát Thái Lan).
- Tác động của văn hóa và các biến thể: Kövecses (2000, 2005, 2010), Maalej (1999, 2004), Ansah (2010 - đối chiếu tiếng Akan và tiếng Anh), Li và Guo (2006), Quinn (1991), Gathigia (2014 - tiếng Kikuyu), Stephanie (2006 - lý tưởng lãng mạn và đồng hành trong truyền thông).
- Nghiên cứu đối chiếu đa ngữ: Schroder (2009 - tiếng Đức và tiếng Brazil), Mashak và cộng sự (2012 - tiếng Anh và tiếng Ba Tư), Endarto (2014 - tiếng Anh và tiếng Indonesia), Glynn (2002 - phân tích cú pháp).
Tại Việt Nam, tình hình nghiên cứu được tổng thuật từ các công trình đặt nền móng lý thuyết đến các nghiên cứu ứng dụng:
- Các tác giả tiên phong dịch thuật và giới thuyết: Nguyễn Lai (1990 với công trình Nhóm từ chỉ hướng vận động trong tiếng Việt), Lý Toàn Thắng (2005 với chuyên khảo Ngôn ngữ học tri nhận – từ lí thuyết đại cương đến thực tế tiếng Việt), Trần Văn Cơ (2006, 2008, 2010), Lê Quang Thiêm (1989), Bùi Mạnh Hùng (2008).
- Nghiên cứu ứng dụng trên văn bản văn học và thi ca: Phan Thế Hưng (2008), Ly Lan (2011, 2012 - khảo cứu đối chiếu 20 miền nguồn, phân tích yếu tố "lòng" so với "heart"), Võ Kim Hà (2011 - khảo sát miền "dòng chảy", "suy nghĩ", so sánh "tay/hand/main"), Nguyễn Thị Bích Hạnh (2015 - ca từ Trịnh Công Sơn), Phạm Thị Hương Quỳnh (2017 - khảo sát 100 bài thơ của Xuân Quỳnh, 14 ẩn dụ ý niệm qua 6 phạm trù), Trần Văn Nam (2018 - Thơ mới 1932-1945 với tư duy dĩ nhân vi trung và các miền nguồn rượu, sợi tơ, dòng sông), Nguyễn Thị Quyết (2012 - thơ hiện đại Anh - Việt), Hồ Trịnh Quỳnh Thư (2018 - 7 miền nguồn mới), Ngô Đình Phương và Nguyễn Thị Kim Anh (2016 - thành ngữ, triết lý âm dương), Ngũ Thiện Hùng và Trần Thị Thanh Thảo (2011), Nguyễn Thị Hà (2010), Lưu Trọng Tuấn (2009), Phan Văn Hòa và Lương Thị Tâm (2014).
Khoảng trống học thuật mà luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây tập trung vào thi ca, ca từ, thành ngữ hoặc phân tích đơn ngữ; các nghiên cứu đối chiếu chưa đi sâu phân loại chi tiết hệ thống tầng bậc lược đồ hình ảnh và mô hình chiếu xạ cấu trúc - bản thể - định hướng trong thể loại truyện ngắn Anh - Việt. Luận án khắc phục các hạn chế về nhận diện ngữ cảnh và phân loại hệ thống bằng việc áp dụng quy trình nhận diện thực nghiệm trên khối ngữ liệu truyện ngắn phong phú.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận và ngôn ngữ học đối chiếu:
- Lý thuyết Ẩn dụ Ý niệm (CMT): Dựa trên định nghĩa của Lakoff và Johnson (1980) cùng bổ sung của Kövecses (2000, 2002, 2010), ẩn dụ ý niệm là sự chiếu xạ (mapping) giữa miền nguồn (Source domain - cụ thể, hữu hình) và miền đích (Target domain - trừu tượng). Hai cơ sở hình thành ẩn dụ ý niệm gồm: (1) Tương quan về kinh nghiệm thực tế (kinh nghiệm vật lý lặp lại); (2) Sự tương đồng cấu trúc được cảm nhận trong nhận thức. Phân loại ẩn dụ ý niệm gồm 3 dạng chính: Ẩn dụ cấu trúc (Structural metaphor), Ẩn dụ bản thể (Ontological metaphor), và Ẩn dụ định hướng (Orientational metaphor).
- Lý thuyết Lược đồ Hình ảnh (Image Schema Theory): Luận án vận dụng các phân loại của Johnson (1987), Clausner và Croft (1999), Peña (2000, 2003), Mandler (2004), Oakley (2007) để xác định các lược đồ cơ bản (Vật chứa, Đường dẫn, Bộ phận - Toàn thể, Lực) và các lược đồ phái sinh (Tiến trình, Đầy - Vơi, Trong - Ngoài, Lượng, Lực đối kháng, Chuyển dịch kiềm chế).
- Lý thuyết Tri nhận Nghiệm thân (Embodied Cognition): Khẳng định tri nhận bắt nguồn từ tương tác cơ thể với môi trường thế giới quan, trong đó tính nghiệm thân mang tính chất kép: nghiệm thân sinh học phổ quát và nghiệm thân văn hóa mang bản sắc cộng đồng (Quinn, 1991; Csordas, 1994; Kövecses, 2010).
- Lý thuyết Ngôn ngữ học đối chiếu và Văn hóa: Dựa trên phân loại của Bùi Mạnh Hùng (2008), Lê Quang Thiêm (1989), và quan điểm văn hóa của Hữu Đạt (2000). Luận án áp dụng nguyên tắc đối chiếu song song đồng đại để tìm ra các nét tương đồng và dị biệt về tư duy biểu đạt giữa hai ngôn ngữ.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp miêu tả: Kết hợp thủ pháp phân tích ý niệm nhằm làm rõ cơ sở nghiệm thân và cơ chế ý niệm hóa của các biểu thức ngôn ngữ.
- Phương pháp so sánh - đối chiếu: Thực hiện đối chiếu song song giữa hai khối ngữ liệu tiếng Anh và tiếng Việt.
- Quy trình nhận diện ẩn dụ MIPVU (Metaphor Identification Procedure Vrije Universiteit): Dựa trên khung của Nhóm Pragglejaz (2007) và Steen cùng cộng sự (2010). Quy trình gồm các bước: (1) Đọc hiểu ngữ cảnh biểu thức; (2) Đánh dấu các đơn vị từ ngữ có tiềm năng ẩn dụ; (3) Tra cứu đối chiếu ngữ nghĩa văn cảnh với nghĩa gốc trong các từ điển chuẩn gồm từ điển tiếng Anh (Cambridge, Longman, Macmillan, Merriam-Webster) và Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê); (4) Quy chiếu từ ngữ vào các miền nguồn để định danh ẩn dụ.
- Thủ pháp phân tích ngữ nghĩa theo hướng tri nhận và thủ pháp thống kê, phân loại.
Nguồn tư liệu và ngữ liệu nghiên cứu:
Tổng số ngữ liệu thu thập được là 3635 biểu thức ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong các tác phẩm truyện ngắn Anh và Việt, phân bố như sau:
| STT |
Ngôn ngữ |
Số lượng biểu thức (BT) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Tiếng Việt (TV) |
1856 |
51,06 |
| 2 |
Tiếng Anh (TA) |
1779 |
48,94 |
| Tổng cộng |
Ngữ liệu khảo sát |
3635 |
100,0 |
Đối với ngữ liệu tiếng Anh, luận án sử dụng các bản dịch tiếng Việt sẵn có của các dịch giả đặt trong ngoặc đơn sau câu nguyên bản để làm rõ ý niệm được chuyển tải.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục của luận án bao gồm phần Mở đầu, 4 chương nội dung chính, Kết luận, Danh mục công trình khoa học đã công bố của tác giả (11 công trình liên quan), Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục. Tỷ lệ phân bố tổng thể của 3 loại ẩn dụ ý niệm được khảo sát trong ngữ liệu như sau:
| Loại ẩn dụ ý niệm |
Tỷ lệ trong tiếng Anh (%) |
Tỷ lệ trong tiếng Việt (%) |
Số lượng BT tiếng Anh |
Số lượng BT tiếng Việt |
| Ẩn dụ cấu trúc |
49,6% |
53,4% |
1181 |
1417 |
| Ẩn dụ định hướng |
28,5% |
27,0% |
679 |
718 |
| Ẩn dụ bản thể |
21,9% |
19,6% |
- |
- |
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 1 tổng thuật bức tranh toàn cảnh về lý thuyết ẩn dụ ý niệm trên thế giới và tại Việt Nam từ thập niên 1980 đến nay. Tác giả làm rõ các khái niệm cốt lõi: miền nguồn, miền đích, cơ chế chiếu xạ (mapping), tính nghiệm thân (embodiment), các phân loại lược đồ hình ảnh theo Johnson (1987), Clausner và Croft (1999), Peña (2000, 2003).
Chương này xác lập chi tiết khung phân tích lý luận, phân biệt ba loại hình ẩn dụ ý niệm chính (cấu trúc, bản thể, định hướng), làm rõ các nguyên tắc của ngôn ngữ học đối chiếu song song và mối quan hệ hữu cơ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy thông qua các dẫn chứng cụ thể (ví dụ phân tích ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ LỬA/NHIỆT với các cơ quan chịu nhiệt bên trong và bên ngoài ở hai nền văn hóa). Đồng thời, chương 1 giới thuyết chi tiết quy trình nhận diện ẩn dụ thực nghiệm MIPVU kết hợp hệ thống từ điển đối soát chuẩn xác.
Chương 2: ẨN DỤ CẤU TRÚC VỀ TÌNH YÊU TRONG TRUYỆN NGẮN ANH - VIỆT
Chương 2 tập trung khảo sát hệ thống ẩn dụ cấu trúc – loại ẩn dụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khối ngữ liệu của cả hai ngôn ngữ (49,6% trong tiếng Anh và 53,4% trong tiếng Việt). Luận án phân tích các lược đồ hình ảnh nền tảng và phái sinh:
- Lược đồ hình ảnh ĐƯỜNG DẪN (PATH) và lược đồ phái sinh TIẾN TRÌNH.
- Lược đồ hình ảnh LỰC và các phái sinh: ÁP LỰC, LỰC ĐỐI KHÁNG, CHUYỂN DỊCH KIỀM CHẾ.
Chương này xây dựng mô hình chiếu xạ chi tiết từ các miền nguồn cụ thể sang miền đích TÌNH YÊU, phân tầng thành các ẩn dụ bậc cao và ẩn dụ bậc thấp:
- Miền nguồn KINH DOANH: Khảo sát ẩn dụ bậc cao TÌNH YÊU LÀ KINH DOANH qua các tiểu loại bậc thấp gồm TÌNH YÊU LÀ THỊ TRƯỜNG, TÌNH YÊU LÀ HỢP ĐỒNG KINH DOANH, TÌNH YÊU LÀ HÀNG HÓA.
- Miền nguồn NGHỆ THUẬT: Khảo sát ẩn dụ bậc cao TÌNH YÊU LÀ NGHỆ THUẬT qua các tiểu loại TÌNH YÊU LÀ MỘT VỞ KỊCH, TÌNH YÊU LÀ KHIÊU VŨ, TÌNH YÊU LÀ ÂM NHẠC.
- Miền nguồn CUỘC ĐI SĂN: Khảo sát ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ CUỘC ĐI SĂN, NHỮNG NGƯỜI YÊU NHAU LÀ NHỮNG CON VẬT BỊ SĂN.
- Miền nguồn CĂN BỆNH (TÌNH YÊU LÀ CĂN BỆNH) và HÀNH TRÌNH (TÌNH YÊU LÀ CUỘC HÀNH TRÌNH).
Về mặt so sánh đối chiếu, chương 2 làm rõ tính tương đồng xuất phát từ trải nghiệm nghiệm thân chung của nhân loại và tính dị biệt phản ánh tư duy văn hóa: người phương Tây thiên về tư duy phân tích, duy lý, ngoại lực (như việc điều trị bệnh cần đơn thuốc của bác sĩ - what the doctor ordered), trong khi người Việt thể hiện tư duy cảm xúc nội tâm, chấp nhận chịu đựng sự giằng xé hoặc gắn liền với các quan hệ cộng đồng, làng xã.
Chương 3: ẨN DỤ BẢN THỂ VỀ TÌNH YÊU TRONG TRUYỆN NGẮN ANH - VIỆT
Chương 3 phân tích hệ thống ẩn dụ bản thể – loại ẩn dụ giúp cụ thể hóa các trạng thái cảm xúc trừu tượng thành các thực thể vật lý, chất liệu hoặc không gian bao chứa (chiếm 21,9% trong tiếng Anh và 19,6% trong tiếng Việt). Các lược đồ hình ảnh được khai thác gồm:
- Lược đồ hình ảnh VẬT CHỨA (CONTAINER) và các lược đồ phái sinh: ĐẦY - VƠI, LƯỢNG.
- Lược đồ hình ảnh VẬT THỂ (OBJECT) và các lược đồ phái sinh: BỘ PHẬN - TOÀN THỂ, SỐ - LƯỢNG.
Chương này mô tả chi tiết các mô hình chiếu xạ từ các miền nguồn bản thể sang miền đích TÌNH YÊU:
- Miền nguồn CHẤT LƯU (TÌNH YÊU LÀ CHẤT LƯU / CHẤT LỎNG TRONG VẬT CHỨA).
- Miền nguồn GÁNH NẶNG (TÌNH YÊU LÀ GÁNH NẶNG).
- Miền nguồn CHẤT LIỆU (TÌNH YÊU LÀ CHẤT LIỆU, phân tích các trạng thái tồn tại của chất liệu như rắn, vỡ, kết nối).
- Miền nguồn RƯỢU (TÌNH YÊU LÀ RƯỢU).
- Miền nguồn THỰC THỂ SỐNG (TÌNH YÊU LÀ THỰC THỂ SỐNG với các thuộc tính sinh - tử, tính cách, khả năng vận động và nuôi dưỡng).
Phần đối chiếu tương đồng và dị biệt chỉ ra cách thức hai cộng đồng tri nhận tình yêu: tiếng Việt thường bản thể hóa tình yêu gắn liền với các chất liệu tự nhiên, mềm mại, biểu đạt qua các phạm trù tâm can nội tại ("lòng", "ruột gan"), trong khi tiếng Anh biểu đạt đa dạng qua các thuộc tính cơ học, vật lý của thực thể bên ngoài.
Chương 4: ẨN DỤ ĐỊNH HƯỚNG VỀ TÌNH YÊU TRONG TRUYỆN NGẮN ANH – VIỆT
Chương 4 khảo sát hệ thống ẩn dụ định hướng – loại ẩn dụ tổ chức hệ thống ý niệm tình cảm theo các chiều kích không gian vật lý (chiếm 28,5% trong tiếng Anh và 27,0% trong tiếng Việt). Luận án phân loại và đối chiếu 3 tiểu loại ẩn dụ định hướng:
- CÓ TÌNH YÊU LÀ HƯỚNG LÊN, MẤT TÌNH YÊU LÀ HƯỚNG XUỐNG: Dựa trên lược đồ HƯỚNG THẲNG ĐỨNG. Tình yêu thăng hoa làm tâm trạng hưng phấn, bay bổng (high on love, lâng lâng, bay lên); ngược lại sự đổ vỡ gắn liền với trạng thái trĩu nặng, rơi rụng, sụp đổ (devastated, nặng trĩu).
- CÓ TÌNH YÊU LÀ HƯỚNG VÀO TRONG, MẤT TÌNH YÊU LÀ HƯỚNG RA NGOÀI: Dựa trên lược đồ TRONG - NGOÀI.
- CÓ TÌNH YÊU LÀ HƯỚNG LẠI GẦN, MẤT TÌNH YÊU LÀ HƯỚNG RA XA: Dựa trên lược đồ HƯỚNG LẠI GẦN và HƯỚNG RA XA.
Chương này tổng hợp số liệu thống kê biểu thức chứa dụ dẫn trong các miền không gian, rút ra các điểm tương đồng do quy luật tri nhận không gian phổ quát và dị biệt do thói quen định vị không gian và lối diễn đạt đặc thù của mỗi dân tộc.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án có các đóng góp:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm cốt lõi của Ngôn ngữ học tri nhận, Lý thuyết Ẩn dụ Ý niệm (CMT) và Lý thuyết Lược đồ Hình ảnh trong phân tích văn bản nghệ thuật.
- Xây dựng hệ thống tầng bậc phân loại hoàn chỉnh cho ba loại ẩn dụ ý niệm (cấu trúc, bản thể, định hướng) gắn với các lược đồ hình ảnh cơ bản và phái sinh trên ngữ liệu văn xuôi.
- Khảo sát và bổ sung các miền nguồn mới, làm rõ cơ chế tương tác giữa tính phổ quát của tri nhận nghiệm thân và tính đặc thù của văn hóa cộng đồng trong quá trình ý niệm hóa cảm xúc tình yêu.
Về mặt thực tiễn, luận án mang lại các kết quả:
- Cung cấp bức tranh thống kê định lượng chi tiết với 3635 biểu thức ẩn dụ được bóc tách và phân loại qua quy trình MIPVU thực nghiệm.
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy ngoại ngữ, đặc biệt trong việc giải thích ngữ nghĩa tri nhận của các thành ngữ, quán ngữ tiếng Anh cho người học Việt Nam.
- Đóng góp nguồn ngữ liệu và cơ sở đối chiếu phục vụ công tác đào tạo biên - phiên dịch Anh - Việt / Việt - Anh, biên soạn giáo trình ngôn ngữ học đối chiếu và từ điển song ngữ chuyên ngành.
Về mặt kiến nghị và giải pháp, luận án đề xuất:
- Cần đưa cách tiếp cận ngữ nghĩa học tri nhận vào chương trình giảng dạy ngôn ngữ và dịch thuật nhằm giúp người học hiểu bản chất tư duy ngôn ngữ thay vì chỉ học thuộc cấu trúc bề mặt.
- Vận dụng các mô hình ánh xạ ẩn dụ vào việc giải mã văn bản văn học và xây dựng từ điển đối chiếu ngữ nghĩa văn hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Luận án chỉ giới hạn khảo sát trên phạm trù tình yêu đôi lứa, chưa mở rộng sang các phạm trù tình cảm khác như tình mẫu tử, tình cảm gia đình, tình bạn bè hay tình yêu quê hương đất nước.
- Phạm vi ngữ liệu mới dừng lại ở thể loại truyện ngắn Anh và Việt từ cuối thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ 21, chưa mở rộng sang các thể loại văn học khác như tiểu thuyết trường thiên, kịch bản, thơ ca đương đại hay diễn ngôn truyền thông đa phương thức.
- Với ngữ liệu tiếng Anh, việc phân tích dựa trên văn bản dịch tiếng Việt sẵn có trong ngoặc đơn để đối chiếu ý niệm có thể chịu sự chi phối nhất định từ phong cách dịch thuật của dịch giả.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo cứu ẩn dụ ý niệm sang các thể loại diễn ngôn khác và các loại hình cảm xúc đa dạng của con người.
- Ứng dụng mô hình phân tích đối chiếu này cho các cặp ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh và tiếng Việt.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu, Ngôn ngữ học tri nhận, Ngôn ngữ Anh và Việt ngữ học.
- Biên dịch viên, phiên dịch viên làm việc với cặp ngôn ngữ Anh - Việt trong việc nắm bắt bản chất tư duy ẩn dụ để chuyển ngữ tự nhiên, chuẩn xác.
- Các nhà biên soạn từ điển, tác giả giáo trình giảng dạy tiếng Anh cao cấp và tiếng Việt cho người nước ngoài.
Các phần có giá trị tham khảo cao gồm: Hệ thống bảng biểu phân loại lược đồ hình ảnh (Chương 1); các bảng ánh xạ thuộc tính miền nguồn - miền đích của các ẩn dụ kinh doanh, nghệ thuật, săn bắn, chất lưu (Chương 2, 3); và quy trình nhận diện ẩn dụ MIPVU kết hợp bảng số liệu thống kê tần suất.
Câu hỏi thường gặp
1. Khối ngữ liệu của luận án gồm bao nhiêu biểu thức và được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Khối ngữ liệu gồm 3635 biểu thức ẩn dụ ý niệm về tình yêu, trong đó có 1856 biểu thức tiếng Việt và 1779 biểu thức tiếng Anh. Ngữ liệu được trích xuất từ các truyện ngắn Anh và Việt xuất bản từ cuối thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ 21, thời gian thu thập từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 7 năm 2021.
2. Tỷ lệ phân bố của ba loại ẩn dụ ý niệm trong ngữ liệu tiếng Anh và tiếng Việt như thế nào?
Trong cả hai ngôn ngữ, ẩn dụ cấu trúc chiếm tỷ lệ cao nhất (53,4% trong tiếng Việt với 1417 biểu thức; 49,6% trong tiếng Anh với 1181 biểu thức). Xếp thứ hai là ẩn dụ định hướng (28,5% trong tiếng Anh với 679 biểu thức; 27,0% trong tiếng Việt với 718 biểu thức). Ẩn dụ bản thể chiếm tỷ lệ thấp nhất (21,9% trong tiếng Anh và 19,6% trong tiếng Việt).
3. Luận án sử dụng quy trình nào để nhận dạng các biểu thức ẩn dụ ngôn ngữ?
Luận án áp dụng Quy trình nhận diện ẩn dụ MIPVU (Metaphor Identification Procedure Vrije Universiteit) do Nhóm Pragglejaz phát triển và Steen cùng cộng sự cải tiến, kết hợp tra cứu đối soát ngữ cảnh với các từ điển tiếng Anh (Cambridge, Longman, Macmillan, Merriam-Webster) và Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê.
4. Những miền nguồn cụ thể nào được phân tích trong ẩn dụ cấu trúc và ẩn dụ bản thể?
Trong ẩn dụ cấu trúc (Chương 2), các miền nguồn được phân tích gồm: Kinh doanh (thị trường, hợp đồng, hàng hóa), Nghệ thuật (vở kịch, khiêu vũ, âm nhạc), Cuộc đi săn (con vật bị săn), Căn bệnh và Hành trình. Trong ẩn dụ bản thể (Chương 3), các miền nguồn gồm: Chất lưu, Gánh nặng, Chất liệu, Rượu và Thực thể sống.
5. Sự khác biệt văn hóa giữa Anh và Việt thể hiện như thế nào qua ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ LỬA/NHIỆT và TÌNH YÊU LÀ CĂN BỆNH?
Trong ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ LỬA/NHIỆT, tiếng Việt sử dụng các bộ phận chứa nhiệt bên trong (ruột gan, mao mạch, tâm can) và biểu lộ ra ngoài (giọng nói, tóc, nụ hôn), trong khi tiếng Anh tập trung vào các bộ phận bề mặt bên ngoài (cheeks, body, eyes, face). Trong ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ CĂN BỆNH, tiếng Anh chú trọng giải pháp can thiệp ngoại lực mang tính duy lý/khoa học (what the doctor ordered, cure), trong khi tiếng Việt thể hiện sự nhẫn nại, tự chịu đựng sự dằn vặt nội tâm.
Kết luận
Luận án "Ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong truyện ngắn Anh - Việt" là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu, vận dụng Lý thuyết Ẩn dụ Ý niệm và Lý thuyết Lược đồ Hình ảnh để khảo sát 3635 biểu thức ẩn dụ trên ngữ liệu truyện ngắn hai ngôn ngữ. Tác giả đã phân loại chi tiết ba hệ thống ẩn dụ cấu trúc, bản thể và định hướng, đồng thời chỉ ra các mô hình ánh xạ tương ứng giữa miền nguồn và miền đích tình yêu. Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ mối quan hệ giữa tính phổ quát của cơ chế tri nhận nghiệm thân và tính đặc thù của tư duy văn hóa dân tộc Anh - Việt, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác nghiên cứu, giảng dạy ngôn ngữ và dịch thuật.