Luận án tiến sĩ về thực trạng nhiễm amoni trong nước sinh hoạt tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận án tiến sĩ phân tích tình trạng nhiễm và chuyển hóa amoni trong nước sinh hoạt tại hộ gia đình, cung cấp giải pháp cải thiện chất lượng nước.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ

2018

156
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Chu trình nitơ và amoni trong nước tự nhiên

1.2. Các nguyên nhân gây nhiễm amoni trong nước cấp sinh hoạt

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Các phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp kế thừa tài liệu

2.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát và lấy mẫu thực địa

2.3.3. Các phương pháp phân tích

2.3.4. Phương pháp thực nghiệm

2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu phân tích

2.3.6. Phương pháp đánh giá kết quả nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Hiện trạng nhiễm amoni trong nước cấp sinh hoạt ở Hà Nội

3.1.1. Kết quả khảo sát sự nhiễm amoni trong nước sinh hoạt tại ba quận nội thành Hà Nội

3.1.2. Sự nhiễm amoni trong các loại bể lưu trữ nước hộ gia đình

3.1.3. Hiện trạng lưu trữ nước và nồng độ các hợp chất nitơ vô cơ

3.1.4. Ảnh hưởng của loại hình lưu trữ nước đến nồng độ amoni, nitrit, nitrat ở hộ gia đình

3.1.5. Ảnh hưởng của quá trình lưu trữ đến sự thay đổi nồng độ các hợp chất nitơ vô cơ

3.1.5.1. Ảnh hưởng của điều kiện môi trường nước
3.1.5.2. Ảnh hưởng của điều kiện lưu trữ
3.1.5.3. Ảnh hưởng của quá trình sử dụng nước

3.2. Đề xuất giải pháp giảm thiểu nồng độ các hợp chất nitơ trong bể lưu trữ nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình

3.2.1. Giải pháp về đường ống phân phối nước cấp

3.2.2. Về điều kiện lưu trữ

3.2.3. Về thời gian lưu trữ

3.2.4. Về vật liệu bể trữ nước

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu amoni trong nước sinh hoạt hộ gia đình

Nghiên cứu về amoni trong nước sinh hoạt là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực môi trường. Amoni, một hợp chất chứa nitơ, có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và chất lượng nước. Việc hiểu rõ về nguồn gốc, sự chuyển hóa và ảnh hưởng của amoni trong nước sinh hoạt là cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

1.1. Amoni và các hợp chất nitơ trong nước sinh hoạt

Amoni thường xuất hiện trong nước sinh hoạt do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm sự phân hủy của chất hữu cơ và ô nhiễm từ hoạt động của con người. Nồng độ amoni cao có thể dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn gây hại và làm giảm chất lượng nước.

1.2. Tác động của amoni đến sức khỏe con người

Nồng độ amoni cao trong nước có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm ngộ độc và các bệnh liên quan đến hệ hô hấp. Việc kiểm soát nồng độ amoni trong nước sinh hoạt là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

II. Vấn đề ô nhiễm amoni trong nước sinh hoạt hiện nay

Ô nhiễm nước sinh hoạt do amoni đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng tại nhiều khu vực, đặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội. Nguồn gốc của ô nhiễm này chủ yếu đến từ nước thải sinh hoạt và các hoạt động nông nghiệp. Việc xác định rõ nguyên nhân và mức độ ô nhiễm là cần thiết để có các biện pháp khắc phục hiệu quả.

2.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm amoni trong nước

Các nguồn ô nhiễm chính bao gồm nước thải từ sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp. Sự xả thải không kiểm soát từ các khu vực này đã làm gia tăng nồng độ amoni trong nước sinh hoạt.

2.2. Hệ quả của ô nhiễm amoni đối với môi trường

Ô nhiễm amoni không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn tác động tiêu cực đến hệ sinh thái. Nó có thể gây ra sự phát triển của tảo và vi khuẩn có hại, làm giảm chất lượng nước và ảnh hưởng đến các sinh vật sống trong môi trường nước.

III. Phương pháp kiểm tra và xử lý amoni trong nước sinh hoạt

Để kiểm soát nồng độ amoni trong nước sinh hoạt, cần áp dụng các phương pháp kiểm tra và xử lý hiệu quả. Việc sử dụng các công nghệ hiện đại trong xử lý nước có thể giúp giảm thiểu nồng độ amoni và cải thiện chất lượng nước.

3.1. Các phương pháp kiểm tra nồng độ amoni

Có nhiều phương pháp để kiểm tra nồng độ amoni trong nước, bao gồm phương pháp quang phổ và phương pháp điện hóa. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp đảm bảo độ chính xác trong việc đánh giá chất lượng nước.

3.2. Giải pháp xử lý amoni trong nước sinh hoạt

Các giải pháp xử lý amoni bao gồm sử dụng hệ thống lọc sinh học, hóa học và các công nghệ tiên tiến như màng lọc. Những giải pháp này không chỉ giúp loại bỏ amoni mà còn cải thiện chất lượng nước tổng thể.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về amoni

Nghiên cứu về amoni trong nước sinh hoạt đã mang lại nhiều kết quả quan trọng, giúp nâng cao nhận thức về vấn đề ô nhiễm nước. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể được áp dụng để cải thiện chất lượng nước tại các hộ gia đình.

4.1. Kết quả khảo sát nồng độ amoni trong nước sinh hoạt

Kết quả khảo sát cho thấy nồng độ amoni trong nước sinh hoạt tại nhiều khu vực vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp kiểm soát và xử lý hiệu quả.

4.2. Ứng dụng các giải pháp xử lý amoni

Các giải pháp xử lý amoni đã được áp dụng tại một số hộ gia đình và cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm nồng độ amoni. Việc nhân rộng các giải pháp này sẽ góp phần cải thiện chất lượng nước sinh hoạt cho cộng đồng.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu về amoni trong nước sinh hoạt

Nghiên cứu về amoni trong nước sinh hoạt là một lĩnh vực quan trọng cần được tiếp tục khai thác. Các kết quả nghiên cứu hiện tại đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết và mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Các phát hiện chính từ nghiên cứu cho thấy nồng độ amoni trong nước sinh hoạt đang ở mức báo động. Cần có các biện pháp khẩn cấp để xử lý và kiểm soát ô nhiễm này.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Hướng nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc phát triển các công nghệ xử lý nước hiệu quả hơn và nghiên cứu sâu hơn về các tác động của amoni đến sức khỏe con người và môi trường.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Chu trình nitơ và amoni trong nước tự nhiên 1. Chu trình nitơ Trong tự nhiên, nitơ tồn tại ở nhiều dạng hợp chất hóa học, tham gia và chuyển hóa trong nhiều quá trình.

Trong đó, quan trọng hơn cả là sự chuyển hóa giữa các dạng hợp chất nitơ vô cơ và nitơ hữu cơ ở những điều kiện khác nhau. Chu trình nitơ trong môi trường nước được mô tả ở hình 1. Chu trình trình bày theo trạng thái oxy hóa và phân tách thành các quá trình hiếu khí (bên phải) và các quá trình kỵ khí (bên trái). Chu trình nitơ rút gọn Trong chu trình nitơ, các vi sinh vật có vai trò rất quan trọng.

Amoni được giải phóng nhờ quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ chứa nitơ (N hữu cơ) gọi là quá trình amôn hóa. Các vi sinh vật chủ yếu thực hiện quá trình 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com này là vi khuẩn amôn hóa. Quá trình này còn được gọi là sự khoáng hoá chất hữu cơ vì qua đó nitơ hữu cơ được chuyển thành nitơ vô cơ (NH3/NH4+). Tiếp theo, NH3/NH4+ có thể bị oxi hóa thành NO 2- (quá trình nitrit hóa) và NO3- (quá trình nitrat hóa).

Hai quá trình này được thực hiện nhờ nhóm vi khuẩn oxi hóa amoni (vi khuẩn AOB) và vi khuẩn oxi hóa nitrit (vi khuẩn NOB) trong môi trường. Dưới điều kiện hạn chế về oxi, NO 3- có thể bị khử thành NO2-, rồi tiếp tục về đến NH4+ được gọi là quá trình khử dị hóa nitrat thành amoni (quá trình DNRA). Quá trình chuyển đổi từng bước NO3-  NO2-  NO  N2O N2 (quá trình khử nitrat hóa) được thực hiện nhờ nhóm vi khuẩn khử nitrat hóa. Cũng trong vòng tuần hoàn này, các vi sinh vật cố định nitơ có thể sử dụng N 2 vừa sinh ra từ quá trình khử nitrat hoặc có thể lấy N2 từ khí quyển (là chính) để thực hiện quá trình cố định nitơ (N2  NH4+); từ đó cung cấp nitơ sinh học dưới dạng NH 4+ cho hệ sinh thái.

Ngoài ra, N 2 có thể được tạo ra trong quá trình oxi hóa kỵ khí giữa NH 4+ và NO2- (quá trình anamox) [64]. Trong môi trường, quá trình chuyển hóa nitơ được nghiên cứu sớm nhất là quá trình amôn hóa [41]. Nó thể hiện mối quan hệ giữa nitơ vô cơ và nitơ hữu cơ. Các bước trong quá trình chuyển hóa nitơ hữu cơ và nitơ vô cơ được thực hiện trong điều kiện hiếu khí với tốc độ của mỗi giai đoạn như phương trình (1.1); Trong điều kiện kỵ khí, quá trình dừng lại ở giai đoạn 1 (tạo NH4+) [70].

N hữu cơ  NH4+  NO2-  NO3- (1.1) Chậm Nhanh Rất nhanh h Trong vòng tuần hoàn nitơ , hầu hết những quá trình chuyển hoá đều có sự tham gia của các nhóm vi sinh vật khác nhau (điều kiện sinh hóa) và các điều kiện môi trường khác (nhiệt độ, mức oxi hòa tan, pH. Nếu sự hoạt 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com động của một nhóm vi khuẩn nào đó ngừng lại, toàn bộ sự chuyển hoá của vòng tuần hoàn sẽ bị ảnh hưởng. Các dạng nitơ khác nhau trong môi trường nước được minh họa ở hình 1. Sơ đồ các dạng nitơ khác nhau trong nước 1.

Các nguyên nhân gây nhiễm amoni trong nước cấp sinh hoạt Nước cấp sinh hoạt có thể bị nhiễm amoni từ nguồn nước thô ban đầu cấp cho các nhà máy nước cũng như từ quá trình sản xuất, phân phối, lưu trữ và sử dụng. Trong đó, nhiễm amoni từ nguồn nước thô ban đầu được đánh giá là nguyên nhân chủ yếu [42, 129]. Ngoài ra, amoni cũng có th ể được thêm vào nước trong quá trình khử trùng nước cấp sinh hoạt để tạo thành cloamin - một chất khử trùng thứ cấp. Việc bổ sung một lượng dư amoni hoặc clo không phù hợp theo tỷ lệ có thể dẫn đến sự hiện diện của amoni trong nước thành phẩm.

Amoni cũng có thể được hình thành trong đường ống phân phối nước, trong quá trình lưu trữ nước do nhiều nguyên nhân khác nhau [152]. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Có hai loại nguồn nước thô phổ biến nhất được dùng trong sản xuất nước cấp cho sinh hoạt là nước mặt và nước ngầm. Nước mặt, nước ngầm có thể bị nhiễm amoni từ các nguồn khác nhau như nước mưa (khí quyển), phân bón, chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, các hệ thống vệ sinh, chất thải chăn nuôi, từ nguồn nitơ tại chỗ trong các hợp chất hữu cơ và từ các khoáng chất trong tự nhiên [3, 105]. Các dạng tồn tại của amoni trong nước Trong môi trường nước, amoni có thể tồn tại ở dạng phân tử amoniac (NH3) hoặc ion amoni (NH4+) theo cân bằng sau [17]: NH4+ + H2O ↔ NH3 + H3O+ (1.2) Các yếu tố chính ảnh hưởng đến cân bằng giữa NH3 và NH4+ là pH và nhiệt độ [38].

Đánh giá chi tiết trình bày trong hình 1.3 đã cho thấy ảnh hưởng của pH và nhiệt độ đến tỷ lệ nồng độ amoniac (trong dung dịch nước) trên tổng nitơ-amoni (total ammonia-nitrogen, TAN = NH3 + NH4+). Khi pH của dung dịch < 7, dạng tồn tại của amoni chủ yếu là ion NH4+. Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ đến tỷ lệ nồng độ giữa NH3 và TAN (tổng nitơ-amoni) trong nước 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ở pH > 8, dạng NH3 bắt đầu tăng nhanh. Nhiệt độ tăng sẽ làm ra tăng nồng độ NH3; Chẳng hạn ở pH = 9, nồng độ NH3 chỉ chiếm < 20% so với TAN khi nhiệt độ là 15oC, nhưng khi nhiệt độ là 35oC nồng độ NH3 tăng lên > 60%.

Vì thế, thuật ngữ "amoni" thường được dùng chung khi nói về NH3/NH4+ trong nước tự nhiên và thực tế việc phân tích cũng thường là tính chung cho TAN ở pH và nhiệt độ xác định (trừ trường hợp yêu cầu phân tích riêng trong điều kiện cụ thể của nghiên cứu). Nghiên cứu của Emerson và cộng sự [60] cũng cho thấy, nếu tăng một đơn vị pH có thể làm nồng độ NH3 trong nước tăng lên gần 10 lần và nếu tăng nhiệt độ lên 5ºC có thể làm nồng độ NH3 tăng từ 40 ÷ 50% (bảng 1. Tỷ lệ (%) amoniac trong dung dịch với điều kiện nhiệt độ t = 0 - 30ºC và pH = 6 - 10 t (oC) pH 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 8,5 9,0 9,5 10 0 0,008 0,026 0,082 0,261 0,820 2,55 7,64 20,7 45,3 5 0,012 0,039 0,125 0,394 1,230 3,80 11,1 28,3 55,6 10 0,018 0,058 0,186 0,586 1,830 5,56 15,7 37,1 65,1 15 0,027 0,086 0,273 0,859 2,670 7,97 21,5 46,4 73,3 20 0,039 0,125 0,396 1,240 3,820 11,2 28,4 55,7 79,9 25 0,056 0,180 0,566 1,770 5,380 15,3 36,3 64,3 85,1 30 0,080 0,254 0,799 2,480 7,460 20,3 44,6 71,8 89,0 Phản ứng của amoni với clo được đặc biệt quan tâm trong nước cấp sinh hoạt. Khi clo được thêm vào nước để khử trùng, HOCl được hình thành theo phương trình dưới đây: 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Cl2 + H2O  HOCl + H+ + Cl- (1.3) Sau đó, ClO- sẽ phản ứng với NH 4+ để hình thành monocloamin (NH2Cl).

Nếu tiếp tục bổ sung clo, cân bằng (1.3) sẽ dịch chuyển mạnh về bên phải và HOCl lại phản ứng với monocloamin để tạo thành dicloamin (NHCl2) và tricloamin (NCl3) [39, 153]. OCl- + NH4+  NH2Cl + H2O (1.4) HOCl + NH2Cl  NHCl2 + H2O (1.5) HOCl + NHCl2  NCl3+ H2O (1.6) Do đó, đối với mục đích theo dõi nư ớc ăn uống, sinh hoạt, tổng nitơ amoni là tất cả các dạng amoniac, ion amoni và dẫn xuất, bao gồm NH3, NH4+, NH2Cl, NHCl2 và tricloamin NCl3. Các tác động của amoni trong nước sinh hoạt Trong nước tự nhiên, các mức amoni tổng (NH3 + NH4+) chỉ ở khoảng 0,25 mg/L đã có th ể gây nguy hại cho cá và các loài động vật sống dưới nước khác [75]. Trong nước ăn uống và sinh hoạt, amoni là chỉ tiêu cảm quan buộc phải giám sát (mức độ A đối với nước ăn uống và mức độ B đối với nước sinh hoạt [20, 21]), vì sự xuất hiện của nó báo hiệu nguồn nước bị ô nhiễm, cần phải kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu khác có nguy cơ gây hại cho sức khỏe như nitrat, nitrit, vi sinh vật và gây hiện tượng không ổn định sinh học của chất lượng nước sau xử lý (nư ớc có thể bị đục, đóng cặn trong hệ thống ống dẫn, bể chứa, bị xuống cấp về các yếu tố cảm quan).

Tiêu chuẩn môi trường cho nước sinh hoạt và ăn uống: Ở Việt Nam là 3 mg/L (QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT [20, 21]; TCVN 2002 là 1,5 mg/L; tổ chức Y tế Thế giới WHO là 1,5 mg/L [32]; một số nước Châu Âu là 0,5 mg/L; tiêu chuẩn nước uống của Nhật bản là 0,0 mg/L [106]. Như đã nhắc tới ở trên, trong sản xuất nước cấp amoni là yếu tố gây cản trở công nghệ xử lý thể hiện ở hai khía cạnh: (1) Làm giảm tác dụng của clo - 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tác nhân khử trùng chủ yếu áp dụng ở các nhà máy nước của Việt Nam, do phản ứng với clo tạo thành monocloramin là chất khử trùng thứ cấp hiệu quả kém clo hơn 100 lần; (2) Amoni cùng với một số chất vi lượng trong nước (hữu cơ, phốt pho, sắt, mangan…) là “thức ăn” để vi khuẩn phát triển, gây hiện tượng “không ổn định sinh học” của chất lượng nước sau xử lý. Một đặc điểm nữa cần được quan tâm là khi amoni tồn tại trong nước rất dễ hình thành nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-) trong quá trình khai thác, xử lý và lưu trữ. Đối với nitrat, khi tồn tại trong nước uống và vào cơ thể, nitrat được chuyển hóa thành nitrit nhờ vi khuẩn đường ruột.

Ion nitrit là nguy h iểm hơn đối với sức khỏe. Nitrit có thể kết hợp với các amin để tạo nên những nitroamin là nguyên nhân gây ung thư ở người [76]. Khi tác dụng với các amin trong cơ thể người, chúng có thể tạo thành các hợp chất chứa nitơ gây ung thư [100].7) R R2 (Amin) (Nitroamin) Nitrit tác động lên huyết sắc tố hemoglobin (Hb) có nhiệm vụ vận chuyển oxi, biến nó thành methemoglobin (Met - Hb) không có khả năng vận chuyển oxi. Nhờ hệ men đặc biệt, Met - Hb ở người trưởng thành có thể chuyển thành Oxy - hemoglobin (Oxy - Hb).

Ở trẻ nhỏ, Met - Hb không thể chuyển thành Oxy - Hb vì trẻ sơ sinh hệ men cần thiết chưa phát triển đầy đủ. Mặt khác, dạ dày trẻ sơ sinh không ngăn cản được nitrat chuyển thành nitrit. Kết quả là một lượng lớn nitrit tác động lên huyết sắc tố và biến thành Met - Hb, mất khả năng vận chuyển oxy đến các mô, làm trẻ xanh x ao, bệnh tật (bệnh Blue Baby).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ