Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn của nghiên cứu sinh Lê Dương Khắc Minh, chuyên ngành Văn học Việt Nam (mã số: 09.21), được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Công Lý. Đề tài tập trung nghiên cứu: “Truyện truyền kỳ Việt Nam thời trung đại: Diện mạo và đặc trưng nghệ thuật”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại, thơ ca (vận văn) chiếm vị trí nổi trội và đạt được nhiều thành tựu hơn so với văn xuôi tự sự (biền văn và tản văn). Các công trình nghiên cứu văn xuôi chữ Hán trước đây dù đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn chưa đủ để hoàn thiện bức tranh toàn cảnh về di sản văn học dân tộc. Thể loại truyện truyền kỳ chữ Hán là bộ phận tiếp thu hình thức thể loại từ văn học cổ trung đại Trung Quốc, nhưng có quá trình hình thành và phát triển nội sinh gắn liền với văn hóa bản địa, văn học dân gian và văn xuôi lịch sử.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra bao gồm:

  1. Việc nghiên cứu truyện truyền kỳ trước đây chủ yếu dừng lại ở từng tác phẩm đơn lẻ, thiếu các tiêu chí thể loại thống nhất để phân loại và nhận diện.
  2. Tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về việc xác lập danh mục tác phẩm truyền kỳ, lựa chọn thiện bản để dịch thuật và định vị vai trò của thể loại trong lịch sử văn học dân tộc. Thể loại này thường bị đánh đồng hoặc gộp chung với bút ký, chí quái hoặc văn tự sự nói chung.
  3. Trong bối cảnh khu vực Đông Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam) và giới học thuật quốc tế đang đẩy mạnh nghiên cứu so sánh về truyện truyền kỳ, việc xây dựng một hệ thống tiêu chí khoa học nhằm phục dựng diện mạo, chỉ ra đặc trưng nghệ thuật và làm rõ vị trí của truyện truyền kỳ Việt Nam trong mối quan hệ giao lưu văn hóa khu vực là một yêu cầu cấp thiết.
  4. Đề tài còn mang ý nghĩa nghiệp vụ sư phạm trực tiếp phục vụ công tác giảng dạy tác phẩm truyền kỳ trong chương trình Ngữ văn các cấp học từ phổ thông đến đại học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xác lập tiêu chí nhận diện thể loại, lập danh mục tác phẩm truyện truyền kỳ trung đại Việt Nam, từ đó phục dựng diện mạo lịch sử và làm rõ các đặc trưng nghệ thuật cũng như giá trị văn hóa tâm linh của thể loại trong mối liên hệ với văn học khu vực Đông Á.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 4 nội dung:

  1. Nhiệm vụ 1: Tổng hợp, kế thừa thành tựu nghiên cứu trong và ngoài nước để xây dựng tiêu chí xác lập thể loại truyện truyền kỳ, từ đó lập danh mục các tác phẩm và câu chuyện cụ thể để khảo sát văn bản.
  2. Nhiệm vụ 2: Khảo sát quá trình hình thành, phát triển của truyện truyền kỳ trung đại Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử, nắm bắt hoàn cảnh du nhập, các giai đoạn thịnh suy và đội ngũ sáng tác.
  3. Nhiệm vụ 3: Phân tích nội dung (phân loại hệ thống nhân vật, phương thức phản ánh hiện thực) và hình thức nghệ thuật (thể văn, kết cấu, không gian - thời gian, ngôn ngữ, môtip dân gian), xác định yếu tố ảnh hưởng từ Trung Quốc và nét riêng của Việt Nam.
  4. Nhiệm vụ 4: Khảo sát thể loại từ góc nhìn văn hóa tâm linh và đối sánh truyện truyền kỳ Việt Nam với truyện truyền kỳ khu vực Đông Á để chỉ ra những điểm tương đồng và dị biệt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Diện mạo lịch sử và đặc trưng nghệ thuật của truyện truyền kỳ cùng các truyện ngắn mang yếu tố truyền kỳ trong văn học Việt Nam thời trung đại.
  • Phạm vi thời gian: Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX.
  • Phạm vi tư liệu khảo sát: Các tập truyện chữ Hán trung đại tiêu biểu gồm: Việt điện u linh tập, Lĩnh Nam chích quái lục, Thiền uyển tập anh ngữ lục, Thánh Tông di thảo, Truyền kỳ mạn lục, Truyền kỳ tân phả, Tân truyền kỳ lục, Lan Trì Kiến văn lục, Công dư tiệp ký, Tang thương ngẫu lục, Vũ trung tùy bút, Việt Nam kỳ phùng sự lục, Sơn cư tạp thuật, Vân nang tiểu sử. Từ gần 50 đầu sách có yếu tố thần kỳ quái dị, luận án lọc ra 49 thiên truyện thuộc 8 tác phẩm đáp ứng đủ tiêu chí truyền kỳ để tiến hành khảo sát.
  • Phạm vi đối sánh: Các tác phẩm truyền kỳ Đông Á như Tiễn đăng tân thoại, Liêu trai chí dị (Trung Quốc); Kim Ngao tân thoại (Triều Tiên); Nhật Bản linh dị ký, Otogiboko, Ugetsu monogatari (Nhật Bản).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật chi tiết lịch sử nghiên cứu và dịch thuật truyện truyền kỳ Việt Nam theo các giai đoạn lịch sử cụ thể:

Quá trình truyền bản và nghiên cứu trước thế kỷ XX

Trọng tâm khảo sát văn bản học tập trung vào tác phẩm Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ:

  • Nhóm văn bản Cựu biên: Bản khắc in niên hiệu Vĩnh Thịnh năm thứ 8 (1712), gồm 1 Tựa, 1 Mục lục, hiện lưu giữ tại Đông Dương văn khố (Nhật Bản).
  • Nhóm văn bản Tân biên:
    • Bản Vĩnh Thịnh năm thứ 10 (1714) tại Thư viện Bắc Kinh (Trung Quốc).
    • Bản Vĩnh Hựu năm thứ 3 (1737), ký hiệu HM tại Thư viện Hiệp hội Nghiên cứu Châu Á.
    • Bản Cảnh Hưng năm thứ 24 (1763), gồm bản in ký hiệu R.1450-1453 (Thư viện Quốc gia Hà Nội) và bản chép tay A.3201/1-4 (Viện Nghiên cứu Hán Nôm).
    • Bản Cảnh Hưng năm thứ 35 (1774), gồm bản in VNv.707, VHv.1491/1-4 (Viện Nghiên cứu Hán Nôm), bản in HN.257-258 (Viện Văn học) và bản chép tay VNv.1840 (Viện Nghiên cứu Hán Nôm).
  • Dịch thuật và tiếp nhận cổ trung đại: Bản diễn Nôm đầu tiên là Truyền kỳ mạn lục giải âm của Nguyễn Thế Nghi (nửa đầu thế kỷ XVI). Về mặt tiếp nhận, Lời tựa của Hà Thiện Hán (1547) ghi nhận giá trị giáo hóa; bài phả ký của Vũ Khâm Lân (1743) tôn vinh là “thiên cổ kỳ bút”; Lê Quý Đôn trong Kiến văn tiểu lục, Bùi Huy Bích trong Hoàng Việt thi tuyển, Phan Huy Chú trong Lịch triều hiến chương loại chí đều ghi chép và đánh giá cao văn tài của Nguyễn Dữ.

Giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến năm 1975

  • Các bản dịch quốc ngữ: Cát Thành dịch 12 truyện (1912); Trúc Khê Ngô Văn Triện dịch toàn bộ 20 truyện (1935, tái bản các năm 1943, 1952, 1957, 1971, 1989); Thứ Lang Bùi Xuân Trang dịch Tân biên Truyền kỳ mạn lục (1962, 1963).
  • Dịch thuật ra tiếng nước ngoài: Lê Huy Hạp dịch sang tiếng Anh (1957); Phạm Duy Khiêm (1944, 1951), Bùi Quang Tung (1955), Nguyễn Trần Huân (1959, 1962) dịch sang tiếng Pháp; Tchakov dịch sang tiếng Nga (1981).
  • Bản dịch các tác phẩm khác: Đinh Gia Khánh và Nguyễn Ngọc San dịch Lĩnh Nam chích quái (1960); Lê Hữu Mục dịch Việt điện u linh và Lĩnh Nam chích quái (1960); Tô Nam Nguyễn Đình Diệm dịch Công dư tiệp ký (1961); Nguyễn Bích Ngô và Lê Sĩ Thắng giới thiệu Thánh Tông di thảo (1963); Truyền kỳ tân phả (1968).
  • Nghiên cứu lý thuyết và lịch sử văn học: Công trình của Nguyễn Huy Khánh (1959), Nguyễn Hiến Lê, Dương Quảng Hàm (1943), Ban Văn Sử Địa (Nguyễn Đổng Chi, 1958), Bùi Văn Nguyên và Phan Sĩ Tấn (1961), Phạm Thế Ngũ (1961), Đinh Gia Khánh và Bùi Duy Tân (1964).

Giai đoạn từ sau năm 1975 đến nay

  • Từ 1975 đến cuối những năm 80 thế kỷ XX: Đinh Gia Khánh, Bùi Duy Tân, Mai Cao Chương (1978, 1979); Nguyễn Cẩm Thúy (1983); Trần Nghĩa (1985 khảo cứu bản 1712; 1987 so sánh với Tiễn đăng tân thoại); Nguyễn Tá Nhí (1988); Hoàng Ngọc Trì (1989); Nguyễn Đăng Na (1989).
  • Từ những năm 90 thế kỷ XX đến nay:
    • Sưu tầm, dịch thuật và nghiên cứu văn bản: Hoàng Hưng (1990), Nguyễn Văn Huyền (1991), Hoàng Văn Lâu (1990, 1991), Lương Duy Thứ (1994), Schneider Paul (1995), Nguyễn Thị Oanh (1995), Vũ Ngọc Khánh và Nguyễn Quang Ân (1995), Trần Nghĩa (1996, 1997 với Tổng tập tiểu thuyết chữ Hán Việt Nam 4 tập), Nguyễn Huệ Chi (1999 chủ biên Truyện truyền kỳ Việt Nam 3 tập).
    • Nghiên cứu chuyên sâu: Luận án Phó tiến sĩ của Phạm Văn Thắm (1996); các công trình so sánh khu vực của Trần Ích Nguyên (2000), Toàn Huệ Khanh (2004), Nguyễn Nam (2005 - Luận án tiến sĩ tại Harvard University); công trình thi pháp học của Trần Đình Sử (2005); nghiên cứu của Nguyễn Đăng Na (2001, 2002, 2005), Nguyễn Phạm Hùng (2006), Đoàn Lê Giang (2007), Đoàn Thị Thu Vân (2008 - đính chính mối quan hệ thầy trò giữa Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phùng Khắc Khoan và Nguyễn Dữ), Lã Nhâm Thìn và Vũ Thanh (2011), Trần Thị Thu Hiền (2012), Nguyễn Công Lý (2000, 2018).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Kế thừa các công trình đi trước, tác giả chỉ ra các hạn chế cần giải quyết:

  • Luận án của Phạm Văn Thắm (1996) chưa đặt truyện truyền kỳ Việt Nam trong quan hệ đối sánh toàn diện với văn học khu vực Đông Á; nghiên cứu không gian còn mang tính khái quát, chưa đi sâu vào chi tiết nghệ thuật xây dựng nhân vật và đời sống nội tâm.
  • Bộ hợp tuyển của Nguyễn Huệ Chi (1999) mở rộng khái niệm truyền kỳ sang cả truyện ma, truyện đường rừng cận hiện đại.
  • Luận án của Lê Dương Khắc Minh tập trung xác lập hệ tiêu chí chặt chẽ, khảo sát 49 thiên truyện trung đại tiêu biểu, phân tích chuyên sâu từ hai bình diện: văn hóa tâm linh và thi pháp nghệ thuật, đồng thời đối sánh với truyện truyền kỳ khu vực Đông Á.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  1. Khái niệm Truyện truyền kỳ: Xuất phát từ tập truyện Truyền kỳ của Bùi Hinh thời Trung Đường (thế kỷ VIII - IX). Luận án tổng hợp các định nghĩa của Từ điển thuật ngữ văn học (Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi), Phạm Văn Thắm, Nguyễn Đăng Na, Vũ Ngọc Khánh, Nguyễn Huệ Chi để đi đến xác định: Truyện truyền kỳ là thể loại văn xuôi tự sự cổ điển có nguồn gốc từ Trung Quốc (bắt nguồn từ truyện kể dân gian, chí dị, chí quái). Khi du nhập vào Việt Nam, thể loại giữ nguyên hình thức nhưng nội dung phản ánh hiện thực đời sống dân tộc, lấy con người làm trung tâm, sử dụng yếu tố kỳ ảo làm phương tiện nghệ thuật biểu đạt khát vọng nhân văn.
  2. Khái niệm Văn hóa tâm linh: Vận dụng định nghĩa của Nguyễn Đăng Duy (Văn hóa tâm linh, 2002), luận án tiếp cận văn hóa theo nghĩa hẹp (văn hóa tinh thần). Tâm linh là ý thức hướng về cái thiêng liêng, hạt nhân là niềm tin vào cái thiêng. Văn hóa tâm linh trong luận án được khảo sát ở góc độ tín ngưỡng dân gian bản địa của người Việt không theo tôn giáo kết hợp với sự tiếp biến Nho - Phật - Đạo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu văn học định tính:

  • Phương pháp loại hình: Phương pháp chủ đạo dùng để nghiên cứu truyện truyền kỳ theo đặc trưng thể loại văn học trung đại.
  • Phương pháp thống kê - phân loại: Dựa trên các văn bản dịch thuật Hán Nôm đáng tin cậy để phân loại hệ thống nhân vật, môtip, không gian, thời gian và xác lập danh mục văn bản khảo sát.
  • Phương pháp so sánh - đối chiếu: Khảo sát đồng đại và lịch đại giữa truyền kỳ Việt Nam với truyền kỳ Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản nhằm làm rõ tính tiếp biến và nét dị biệt.
  • Phương pháp cấu trúc - hệ thống: Đặt thể loại trong chỉnh thể văn học trung đại và mối quan hệ liên thể loại.
  • Phương pháp thi pháp học: Phân tích các phạm trù thi pháp nhân vật, không gian nghệ thuật, thời gian nghệ thuật và kết cấu tác phẩm.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

Văn bản chữ Hán và các bản dịch tiếng Việt của 14 tập truyện ký trung đại Việt Nam, trọng tâm là 8 tập tác phẩm chứa 49 thiên truyện truyền kỳ; cùng các văn bản đối sánh Tiễn đăng tân thoại (Cù Hựu), Kim Ngao tân thoại (Kim Thời Tập), Otogiboko (Asai Ryoi), Ugetsu monogatari (Ueda Akinari).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình dịch thuật và nghiên cứu về truyện truyền kỳ trung đại Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện lịch sử văn bản học của Truyền kỳ mạn lục (các bản khắc in Cựu biên 1712, Tân biên 1714, 1737, 1763, 1774) và quá trình tiếp nhận thể loại qua các thời kỳ. Luận án làm rõ những chặng đường phát triển của công tác dịch thuật từ bản Nôm thế kỷ XVI của Nguyễn Thế Nghi đến các bản quốc ngữ của Cát Thành, Trúc Khê, Bùi Xuân Trang và các bản dịch ngoại văn (Anh, Pháp, Nga). Chương này đánh giá thành tựu của các nhà nghiên cứu đi trước, chỉ ra những điểm còn bỏ ngỏ về tiêu chí phân loại và so sánh khu vực làm cơ sở lý luận cho các chương sau.

Chương 2: Khái niệm, nguồn gốc, quá trình hình thành, phát triển và tiêu chí xác lập truyện truyền kỳ trung đại Việt Nam

Chương này giải quyết các vấn đề lý luận thể loại và phục dựng tiến trình lịch sử:

Giai đoạn lịch sử Tác phẩm tiêu biểu Đặc điểm vận động của thể loại
Thế kỷ X - XIV (Giai đoạn hình thành/đặt nền móng) Việt điện u linh tập, Lĩnh Nam chích quái lục, Thiền uyển tập anh Chịu ảnh hưởng của truyện chí quái, chí dị; ghi chép thần tích, truyền thuyết dân gian, mang tính chất văn - sử - triết bất phân.
Thế kỷ XV - XVI (Giai đoạn cực thịnh/phát triển rực rỡ) Thánh Tông di thảo, Truyền kỳ mạn lục Đỉnh cao nghệ thuật; đưa con người cá thể vào trung tâm phản ánh; yếu tố kỳ ảo trở thành thủ pháp nghệ thuật có ý thức; kết hợp nhuần nhuyễn văn xuôi và thơ ca.
Thế kỷ XVII (Giai đoạn gián đoạn văn xuôi chữ Hán) Văn vần tự sự chữ Nôm, diễn ca lịch sử Vắng bóng các tập truyện truyền kỳ chữ Hán mới.
Thế kỷ XVIII - XIX (Giai đoạn biến đổi/thoái trào) Truyền kỳ tân phả, Tân truyền kỳ lục, Lan Trì Kiến văn lục, Công dư tiệp ký Xu hướng thế sự và hiện thực hóa; chuyển dần từ "truyền kỳ" sang "kiến văn" (ghi chép điều mắt thấy tai nghe); chất thực tăng lên, chất kỳ giảm bớt.
Cuối thế kỷ XIX (Giai đoạn suy vong/kết thúc) — Chấm dứt vai trò thể loại do sự chuyển đổi sang tư duy văn học cận - hiện đại.

Luận án kế thừa và chuẩn hóa 3 tiêu chí xác lập truyện truyền kỳ trung đại Việt Nam:

  1. Tiêu chí về yếu tố “kỳ”: Phải có sự tham gia của yếu tố kỳ lạ, hoang đường thông qua hình thức nhân hóa và thần kỳ hóa.
  2. Tiêu chí về yếu tố “hư cấu”: Yếu tố hư cấu nghệ thuật đóng vai trò chủ đạo, thể hiện rõ nét qua việc khắc họa hình tượng nhân vật và cốt truyện.
  3. Tiêu chí về phương thức sáng tác: Tác giả thể hiện rõ vai trò là người sáng tạo đứng sau nhân vật, điều hành và chi phối ngôn từ, hành vi của nhân vật (khác với ghi chép lịch sử thuần túy).

Dựa trên 3 tiêu chí này, tác giả sàng lọc và xác lập danh mục khảo sát gồm 49 truyện truyền kỳ nằm trong 8 tác phẩm văn xuôi trung đại.

Chương 3: Đặc trưng truyện truyền kỳ trung đại Việt Nam từ góc nhìn văn hóa tâm linh

Chương 3 đi sâu giải mã truyện truyền kỳ từ cội nguồn văn hóa tâm linh dân tộc:

  • Cơ sở hình thành trong văn hóa Việt Nam:
    • Nền văn hóa gốc nông nghiệp lúa nước: Tâm lý phụ thuộc tự nhiên hình thành tín ngưỡng đa thần, sùng bái tự nhiên (sùng bái sông nước, thờ vật linh như chim, rắn, rồng, rùa vàng, mộc tinh cây đa, cây gạo).
    • Tín ngưỡng sùng bái con người: Quan niệm linh hồn bất tử chuyển dịch giữa hai cõi âm - dương; biểu hiện qua tục thờ cúng tổ tiên (đạo lý uống nước nhớ nguồn), thờ anh hùng lịch sử văn hóa (lòng yêu nước được linh thiêng hóa), và thờ tà thần/dâm thần (nỗi sợ các linh hồn chết thiêng).
    • Sự tiếp biến Tam giáo (Nho - Phật - Đạo):
      • Nho giáo: Thể chế hóa và cấu trúc hóa tín ngưỡng bản địa; người Việt tiếp nhận quan niệm Trời gần gũi, nhân hóa thần linh thay vì giữ thái độ "kính nhi viễn chi".
      • Phật giáo: Thấm nhuần thuyết nhân quả luân hồi, nghiệp báo; hình thành cấu trúc thờ phụng lưỡng hợp "tiền Phật hậu Mẫu", "tiền Phật hậu Thần".
      • Đạo giáo: Hòa quyện với tín ngưỡng ma thuật dân gian thông qua Đạo giáo phù thủy (bùa chú trừ tà, bói toán, xem tướng, phong thủy).
  • Biểu hiện và ý nghĩa của yếu tố tâm linh trong tác phẩm:
    • Tín ngưỡng thờ Mẫu và hình tượng người Mẹ trong không gian thiêng.
    • Các môtip tâm linh thực hành: cái chết, giấc mộng, điềm báo, cầu cúng, khấn vái, sự linh ứng của thánh thần, sự xuất hiện của hồn ma và quá trình hóa kiếp đầu thai.
    • Yếu tố tâm linh giúp phản ánh chân thực các lớp trầm tích văn hóa và khát vọng công lý, giải tỏa oan ức của con người trong xã hội phong kiến.

Chương 4: Đặc trưng truyện truyền kỳ trung đại Việt Nam từ góc nhìn nghệ thuật và từ mối quan hệ với truyện truyền kỳ khu vực Đông Á

Chương 4 khảo sát toàn diện các phương diện thi pháp và đối sánh quốc tế:

  • Các kiểu kết cấu: Kết cấu đơn tuyến, kết cấu lồng ghép (truyện lồng trong truyện), kết cấu đối lập giữa cõi trần và cõi siêu nhiên.
  • Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nhân vật không còn đơn thuần là nhân vật chức năng hay nhất phiến thời sơ kỳ mà đã phát triển thế giới nội tâm phong phú, có cá tính và số phận riêng biệt.
  • Nghệ thuật miêu tả thế giới siêu nhiên: Không gian được mở rộng ra 4 cõi (thiên đình/thiên tào, địa ngục/âm phủ, thủy cung, cõi tiên) và không gian giấc mơ.
  • Thời gian nghệ thuật: Sử dụng thời gian phi tuyến tính, thời gian có độ đàn hồi co dãn, thời gian ước lệ lịch sử xen lẫn thời gian thần thoại.
  • Môtip dân gian: Vận dụng linh hoạt các môtip thử thách, hóa thân, người lấy tiên, trừ yêu diệt quái.
  • Đối sánh với truyện truyền kỳ khu vực Đông Á:
    • Tương đồng: Đều chịu ảnh hưởng từ thể loại truyền kỳ đời Đường và tập truyện Tiễn đăng tân thoại (Cù Hựu); sử dụng yếu tố kỳ ảo để phản ánh hiện thực; kết hợp văn - thơ.
    • Dị biệt: Truyện truyền kỳ Việt Nam đậm đà cảm hứng thế sự, tư tưởng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc và ý thức nhân văn sâu sắc gắn liền với số phận con người trong bối cảnh xã hội Việt Nam.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các kết quả nghiên cứu và đóng góp mới về lý luận và thực tiễn như sau:

Đóng góp về lý luận và thực tiễn

  1. Xác lập tiêu chí và danh mục tác phẩm: Đã hệ thống hóa và đề xuất 3 tiêu chí khoa học để nhận diện truyện truyền kỳ trung đại Việt Nam, từ đó sàng lọc và lập danh mục chính xác 49 thiên truyện thuộc 8 tác phẩm tiêu biểu, khắc phục tình trạng gộp chung thể loại trước đây.
  2. Tiếp cận từ góc nhìn văn hóa tâm linh: Luận án là công trình chuyên sâu phân tích đặc trưng thể loại truyền kỳ gắn liền với các thành tố văn hóa tâm linh bản địa (tín ngưỡng đa thần, sùng bái con người, thờ Mẫu) và sự tích hợp Tam giáo (Nho - Phật - Đạo), làm sáng tỏ các tầng vỉa văn hóa ẩn sâu trong văn bản tự sự.
  3. Làm rõ đặc trưng thi pháp nghệ thuật: Phân tích có hệ thống các bình diện kết cấu, nghệ thuật miêu tả thế giới siêu nhiên, nghệ thuật khắc họa nội tâm nhân vật, không - thời gian nghệ thuật và việc vận dụng môtip dân gian.
  4. Đối sánh khu vực Đông Á: Định vị diện mạo truyện truyền kỳ Việt Nam trong không gian văn hóa Đông Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản), chỉ ra những điểm tương đồng về thi pháp thể loại và nét riêng biệt về nội dung tư tưởng (cảm hứng yêu nước, tinh thần nhân văn).

Kiến nghị và khả năng ứng dụng

  • Luận án đóng góp nguồn tư liệu và cơ sở lý luận phục vụ trực tiếp công tác nghiên cứu văn bản học Hán Nôm và lịch sử văn học Việt Nam.
  • Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy các tác phẩm văn xuôi tự sự trung đại (đặc biệt là các tác phẩm của Nguyễn Dữ, Đoàn Thị Điểm) trong chương trình Ngữ văn ở bậc phổ thông, cao đẳng và đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và đối tượng nghiên cứu được văn bản xác định:

  • Hạn chế về phạm vi khảo sát: Luận án tập trung khảo sát 49 thiên truyện truyền kỳ chữ Hán thuộc 8 tác phẩm tiêu biểu thời trung đại (thế kỷ X - XIX), chưa mở rộng sang toàn bộ các sáng tác văn xuôi chữ Nôm hay các hiện tượng truyện kỳ ảo cận - hiện đại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng khảo sát các văn bản Hán Nôm lẻ mới phát hiện; đi sâu so sánh chi tiết từng môtip cốt truyện cụ thể giữa truyền kỳ Việt Nam với truyền kỳ Nhật Bản và Triều Tiên; khảo sát sự chuyển hóa của yếu tố kỳ ảo truyền kỳ sang văn xuôi hiện đại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng cụ thể:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Thuộc các chuyên ngành Văn học Việt Nam, Lý luận văn học, Hán Nôm học và Văn hóa học; có thể tham khảo Chương 1 về phương pháp khảo cứu văn bản học, Chương 2 về bộ tiêu chí phân loại thể loại và Chương 4 về phương pháp nghiên cứu so sánh văn học khu vực Đông Á.
  2. Giảng viên và sinh viên đại học/cao đẳng: Tham khảo hệ thống phân tích thi pháp nghệ thuật (kết cấu, nhân vật, không gian - thời gian) và góc nhìn văn hóa tâm linh trong Chương 3 để phục vụ các chuyên đề Văn học trung đại Việt Nam.
  3. Giáo viên môn Ngữ văn trường phổ thông (THCS, THPT): Sử dụng các kết quả phân tích văn bản Truyền kỳ mạn lục (như Chuyện người con gái Nam Xương, Chuyện chức phán sự đền Tản Viên) để nâng cao chất lượng bài giảng giảng dạy tác phẩm tự sự trung đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Ba tiêu chí khoa học được luận án xác lập để nhận diện truyện truyền kỳ trung đại Việt Nam là gì?

Luận án xác lập 3 tiêu chí: (1) Tiêu chí về yếu tố “kỳ” thể hiện qua hình thức nhân hóa và thần kỳ hóa; (2) Tiêu chí về yếu tố “hư cấu” thể hiện chủ yếu ở việc khắc họa hình tượng nhân vật; (3) Tiêu chí về phương thức sáng tác khi tác giả đóng vai trò là người đứng sau điều hành và chi phối ngôn từ, hành vi của nhân vật.

2. Dựa trên bộ tiêu chí đã xác lập, luận án đã thống kê được bao nhiêu truyện truyền kỳ để đưa vào diện khảo sát?

Từ kho tàng gần 50 tên sách chữ Hán có yếu tố thần kỳ quái dị, luận án đã sàng lọc và lựa chọn được 49 thiên truyện truyền kỳ nằm trong 8 tập tác phẩm tiêu biểu để tiến hành khảo sát văn bản.

3. Tiến trình hình thành và phát triển của truyện truyền kỳ trung đại Việt Nam trải qua các giai đoạn nào?

Tiến trình gồm 4 giai đoạn chính: (1) Thế kỷ X - XIV: Giai đoạn hình thành/đặt nền móng (Việt điện u linh tập, Lĩnh Nam chích quái lục); (2) Thế kỷ XV - XVI: Giai đoạn phát triển rực rỡ (Thánh Tông di thảo, Truyền kỳ mạn lục); (3) Thế kỷ XVII: Giai đoạn gián đoạn văn xuôi chữ Hán, nhường chỗ cho văn vần tự sự chữ Nôm; (4) Thế kỷ XVIII - XIX: Giai đoạn biến đổi theo khuynh hướng hiện thực và thoái trào (Truyền kỳ tân phả, Lan Trì Kiến văn lục), trước khi chấm dứt vào cuối thế kỷ XIX.

4. Văn bản Truyền kỳ mạn lục hiện còn được lưu giữ qua những nhóm truyền bản nào?

Văn bản tác phẩm chia làm hai nhóm: (1) Nhóm Cựu biên gồm bản in Vĩnh Thịnh năm thứ 8 (1712) lưu tại Đông Dương văn khố Nhật Bản; (2) Nhóm Tân biên gồm 4 nhóm niên đại: bản in Vĩnh Thịnh năm thứ 10 (1714 tại Bắc Kinh), bản in Vĩnh Hựu năm thứ 3 (1737), các bản in/chép Cảnh Hưng năm thứ 24 (1763) và các bản in/chép Cảnh Hưng năm thứ 35 (1774) lưu giữ tại Thư viện Quốc gia và Viện Nghiên cứu Hán Nôm.

5. Cơ sở hình thành yếu tố tâm linh trong truyện truyền kỳ Việt Nam gồm những yếu tố nào?

Yếu tố tâm linh được hình thành từ ba cội nguồn: (1) Nền văn hóa gốc nông nghiệp lúa nước với tín ngưỡng sùng bái tự nhiên đa thần; (2) Tín ngưỡng sùng bái con người thể hiện qua quan niệm linh hồn, tục thờ cúng tổ tiên, thờ anh hùng dân tộc và thờ tà thần; (3) Quá trình tiếp biến tư tưởng Tam giáo gồm Nho giáo, Phật giáo (thuyết luân hồi, nghiệp báo) và Đạo giáo (Đạo giáo phù thủy, bùa chú, phong thủy).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Dương Khắc Minh đã phục dựng diện mạo lịch sử và làm rõ các đặc trưng nghệ thuật của thể loại truyện truyền kỳ trung đại Việt Nam trên cơ sở khảo sát 49 thiên truyện thuộc 8 tác phẩm tiêu biểu từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX. Công trình đóng góp hệ tiêu chí thể loại khoa học, đồng thời giải mã chiều sâu tác phẩm từ góc nhìn văn hóa tâm linh bản địa và sự tiếp biến Tam giáo. Việc đặt truyện truyền kỳ Việt Nam trong mối quan hệ đối sánh với văn học khu vực Đông Á đã khẳng định những giá trị nhân văn và cảm hứng dân tộc đặc thù của di sản văn xuôi tự sự chữ Hán nước nhà.