Năng lực mô hình hóa toán học của sinh viên sư phạm ngành toán trong môi trường công nghệ

Luận văn thạc sĩ giáo dục phân tích tìm hiểu năng lực mô hình hóa toán học của sinh viên sư phạm ngành toán trong môi trường công nghệ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Sư phạm ngành Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn
82
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về năng lực mô hình hóa toán học

Năng lực mô hình hóa toán học của sinh viên sư phạm ngành toán là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển khả năng giảng dạy và ứng dụng công nghệ giáo dục. Mô hình hóa toán học không chỉ giúp sinh viên hiểu sâu hơn về các khái niệm toán học mà còn phát triển năng lực toán học cần thiết cho việc giảng dạy. Theo nghiên cứu, việc áp dụng công nghệ thông tin trong giáo dục có thể nâng cao khả năng mô hình hóa của sinh viên. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc tích hợp công nghệ vào chương trình đào tạo sư phạm. Một nghiên cứu cho thấy, sinh viên có khả năng mô hình hóa tốt hơn khi được tiếp cận với các công cụ công nghệ hiện đại, từ đó cải thiện chất lượng giảng dạy toán học.

1.1. Định nghĩa và vai trò của mô hình hóa toán học

Mô hình hóa toán học là quá trình chuyển đổi các vấn đề thực tiễn thành các mô hình toán học có thể giải quyết. Vai trò của nó trong giáo dục là rất lớn, giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Việc hiểu rõ về mô hình hóa sẽ giúp sinh viên sư phạm có thể truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả hơn. Theo một nghiên cứu, sinh viên có khả năng mô hình hóa tốt thường có kết quả học tập cao hơn trong các môn học liên quan đến toán học.

II. Phương pháp nghiên cứu và ứng dụng công nghệ

Phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực này thường bao gồm việc khảo sát và phân tích các chương trình đào tạo hiện tại. Việc ứng dụng công nghệ trong giảng dạy toán học đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc nâng cao năng lực toán học của sinh viên. Các công cụ như phần mềm mô phỏng, ứng dụng di động và các nền tảng học trực tuyến đã giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng hơn. Nghiên cứu cho thấy, sinh viên có thể cải thiện khả năng mô hình hóa của mình thông qua việc sử dụng các công cụ này trong quá trình học tập.

2.1. Các công cụ công nghệ hỗ trợ mô hình hóa

Các công cụ như GeoGebra, MATLAB và các phần mềm mô phỏng khác đã được sử dụng rộng rãi trong giảng dạy toán học. Những công cụ này không chỉ giúp sinh viên hình dung các khái niệm toán học mà còn cho phép họ thực hành mô hình hóa trong môi trường thực tế. Việc sử dụng công nghệ giáo dục trong giảng dạy đã tạo ra một môi trường học tập tích cực, khuyến khích sinh viên tham gia và khám phá các khái niệm toán học một cách chủ động.

III. Đánh giá năng lực mô hình hóa của sinh viên

Đánh giá năng lực mô hình hóa của sinh viên là một phần quan trọng trong quá trình đào tạo. Việc sử dụng các bài kiểm tra, dự án và các hoạt động thực hành giúp xác định mức độ hiểu biết và khả năng áp dụng kiến thức của sinh viên. Theo một nghiên cứu, sinh viên có khả năng mô hình hóa tốt thường có khả năng giải quyết vấn đề cao hơn và có thể áp dụng kiến thức toán học vào thực tiễn. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc đánh giá thường xuyên và liên tục trong quá trình học tập.

3.1. Các tiêu chí đánh giá

Các tiêu chí đánh giá năng lực mô hình hóa bao gồm khả năng phân tích, tổng hợp và áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế. Việc đánh giá không chỉ dựa trên kết quả học tập mà còn dựa trên quá trình học tập của sinh viên. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc đánh giá năng lực mô hình hóa có thể giúp cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập trong các chương trình đào tạo sư phạm.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 CHUONG2 COSOLY THUYET 2.1 Quá trình mô hình hóa toần học 3.2 Quá trình mô hình hóa toán họ trong môi trường công nghệ 2.3 Sự tương tác giữa MHIH, lung toán và công nghệ 3.4 Các loại nh huồng NHHI trong mỗi trường công nghệ 2.5 Ciw hoi nghién cứu 3.INgữ cảnh và mục tiêu.2 Phương pháp nghiên cứu. Phiểu học tập 3⁄31 Nội dụng phiếu học tập 3.2 Phân tích tiên nghiệm CHUONG 4 KET QUANGHIEN COU 41. ‘M6 ta bai lam của sinh viên. Mô tả bài làm của sinh viên 4/22 Nhận xét 4.32 Nhận xét 4⁄33 Kết luận 4.4 Kết luận chương 4 CHƯƠNG5 KÊTLUẬN.1 Trả lời và kết luận cho các cầu hồi nghiên cứu.2 Đồng góp nghiên cứu và hướng phát triển của đ ti.

TÀILIỆU THAM KHẢO, BẰNG CHỮ VIẾT TÁT Com tr dy a ‘Com ti vibe TMG in a THE tibg my nh Gav so Phẫn môm hình học động "Cương trnh bông nh, "Giảm lấn nh "Giá trị nhỏ nhất GINN DANH MỤC BANG, BIEU DO, HINH VE Bing, bi Noidung đổ, hình về Tink 21 [Cho wink MH cia Blum & Cif 2007) Hinh23 — [QuyminhMHHkếthopvớicôngnghệ Hink 23 | Sod ve Bin buse chay&a dBi cua Siler & Grecrath 010) Tinh 2] in a i sm bong Fea Tinh2 ‘Mo ah eta vi dy wong DOS Tink 26 | Chu inh MAH voi sy alip dota cong ey DOS Hình27— [M6 hin cia vi di trong CAS Tink 28 | Chu iin Mi voi sy giup 0 cia céng ey CAS Tinh 29 | Makin cia w da ongSP Tinh 2.10 [Cha enh MT vais ap dota cng ev SP Tink 21 | Quy tak MEIN vi in hung cia cong nah ink 2.12 | M6i quan he gita MHI, ni dung win vi cing nghé Tink 1] Win a tn hag T inh 32 | Hin tin hadng 1 Tak 3.3 | Wilia a hang T Tink S| ink an odng ew dh eu a cdch 1 tong tinh hungT ink 3.5 | Hin i eng eu tink Wien Geb eia cich Tong tink hudng T Tink 6] Win aah Rt qu cua cach Tong tah abgT ink 3.7 | Hin nh ng co compa cia cach 2 wong Hah hung 1 Tink 38 | Hin aah KE qui cua cach ? rong tah bubag T Tinh 39° | Hink nb eng ew dng hình da gide cia cich 3 wong tinh hung 1 Tink 3.10 | Hinh an ke quota ech 3Eongtinhhuỗng ink 3.1 —] Hin alan ink ota cick T wong Gal hubag2 Tink 312] Wink aah RG qua a cich Tong tah hadg2 Tinh 313 Tình ảnh xây đựng công thức của cách 2 rong tình buông Tink 3.14] Hin an Kt qu ca cach 2 wong tinh ag 2 Tak 3.15 | Hin any dg cg he oa cic 3 rong Uo Tag Tink 3.16 | Hin anh ct qu ca cach 3 ong tinh ag 2 Ton 3.17 | nan qu gw wea eh T wong nh ng 7 Tinh 3.18 [TimhmhkRpaieeikhlreginhhôn3 Tĩm315 [fmhamhkếqmagiuiahsdsiaskh2wongthhiuing3 Ti 320 [HimhmhkRwasaeieh2waginhhông3 Tink 321 | Hin anh et qu ca git apie cach 3 rong inh bag3 Tinh 33 [nah KE qu ow cich 3 wong tinh na 3 Tĩh4iĐ— | Ci wi aio an Tok 42] Cah Tin hae om T Tình43— | Ch ean? Hmh34 [Chhnmaamam3 Tian 4S [€hhBmammimi Tak 46 | Ci ni aio an Tĩm47— Ch Tv ha eb om 5 Tìh48— | Cah aw a oa aS ink 429] Cah im ca horn6 Tok 4.10] Cachan ea nT Bugii | TomRE qa ioe mph ca a ag 1 Tink 4.11] Cac im ea oho 1 Haak. 12 | Chea aon? [nhai K& qua ci bom 2 Tĩmh4i4 | Cah iw ea om 3 wong Maple Tak 4.15] Cin oa aon 3 wong OSP Tink 4.16] Cah im hr aca oom 4 Tình417— | Ch av a oa aot Tink 18 [CEhBmanmamS Tink 419] Cash Tr eta am 6 Búngl2 | Tons et ke qua thie neh cia inh bung 2 ink 420 Cich Ts ea ama T inh 421 | Cash iweb nim 2 Tinh 422 | Cash Tam eta ohm 3 Tink 423 | Coch Tw eta am 4 inh 424, | Cash Kim eta ahi S 425 Bing 43 [Tômdirkitquithwenghiệmeiatinhhuông3 + Mô hình hỗa toán học cho phép học sinh hiểu được mỗi lên hệ giữa toán học với cuộc sống, môi trường xung quanh và các môn khoa học khác, itp cho việc học toán tử nên ý nghĩa hơn, + Mé hinh ha toán học trang bị cho học snh kh năng sử dụng tần như một công cụ ể giả uyết vẫn dễ uất hiện rong những tỉnh huỗng ngoài toán từ đồ giấp các em tẩy được tính hữu ich củ tần họ wong hye Khả năng sữ đụng toịn vào các ũnh hồng ngoài toÌn không phá là kết quả tự động của sự hành thạo toán học thun túy mà dồi hỏi phải cổ sự chuẫn bị vã rên luyện + Mô hình hóa toán học góp phẳn tạo nên một bức anh đây đủ, toàn diện Và phong phủ củ toán học, giúp học sinh thấy được đồ không chỉ là một ngành khoa học mà côn là một phần của lịch sử và văn ôn loài người + Các nỗi dang toäncó thể được hình thành, cũng cổ bởi các ví dụ mô hình hỏa phủ hợp, điễu này wiip họ sinh hiểu su, nhớ lâu các chủ để boặc Dit iển thái độ ch cục của các em đổi với toản, tạ động cơ, thúc đẩy việc học ton, + Mô hình hỗ toán học là một phương tên phủ hợp đỂ phát triển các năng lực toán học của học sinh như suy hua, khảm phả, sáng tạ, giả quyết vind 1.2 Vai trả của công nghệ trong mô hình hóa Toản học Tiên th giới, xu hướng ứng dụng công nghệ vào các hoạt động dời sống hàng ngày đang diễn ra và không ngừng phát tiễn Chỉnh vì lẽ đồ mà công nghệ ngày cảng được quan tâm đầu tư khôngch các tập thể mổ côn cô các cá nhân, Công nghệsâm nhập vào t nhiễu Ni cạnh ong đồ có giá dục và ngày cảng chứng 16 duge vai WO của công nghệ wong việc giảng dạy nói chung và học tậpø riêng Bên cạnh đó, nh chính xác và nhanh chống của công nghệ cũng là một yếu tổ đăng chủ ý. Bởi vì với yếu tổ này công nghệ ẽ trở (hành công cụ đẫy quyền lực ‘cho sinh viên tung việc giả quyết các mô hình, Trên eơ sở độ, công việc giảng dạy và thiết kế các mồ hình để đưa vào công tác giáng dạy được đầu tr kỹ cảng hơn, tạo cơ hội cho việc oán học iém eén gin hon thục. “Theo Siler & Gieefiah (2010), công nghệ gần với toán học là hệ thẳng máy tính dại số, phần mềm hình học động và chương rnh bảng in, Đây lã những công nghệ không th thê u trong mgt nén giáo dục Toán học hiện đại.

Nghiên cứu này cũng lựa chọn 3 phần mềm đại diện cho 3 loại công nghệ để tền hình thực "nghiêm và đình giá. “Hệ thẳng mấy tính đạ số (CAS) “Có khá nhiều phần mềm CAS nhưng có lẽ quen thuộc nhất đối với giáo viên và nb viên Toán thì đỏ là phn mm Maple, Maple li một gối phần mềm toần học thương mại phục vụ cho nhiều mục dich. Nó phát tiến lần dẫu tiên vào năm 1980 bởi Nhóm Tính ton Hinh thie tai Dei hoe Waterloo Watesloo, Ontario, ‘Canada. ie nim 1988, nổ đã được phittrién va thuomg mại hóa bởi Waterioo Maple Inc (cbn due bi8t dén vi tên gọi Maplesof), mét cOng ty Canada cing 6 tu 8 tai Waterloo, Ontario, Phin mém Maple ts thành một phẫn mm được _ping day trong chuomg tinh ca nginh Si pham Ton, Chin vi & 46 m4 Maple sm vi wu ign khi ni dén CAS.

Tuy ahién, Maple Kh ning va i ang Kis pte tap. Chinh vi ne he gi <quyEt due những bồi oán cao cp, những hàm số với ông thức phúc ạp nên việc si dung Maple cho hing ci ho Ton hoe ph thông trở nên qué cao, Do 4, nga vie win va chon Maple pin mém didn cho CAS thi nhign cứu ny di lựa chon thên một công cụ thác Đổ là my tah bi ein Vinaal Diy l loại máy tính quen thuộc với họ sinh cũng như sin viền. Nồ sẽ tở nên ta hiệu kh: gái uyết các bà toán ph thông như gi hệ phương mình bậc nhất 3 ấn đâm, ‘Tim lei công cụ dại dia cho CAS li Maple vi my tin bs i Phin mim ink hoe dng (DGS). ‘Cong oa da điện được lựa chọn là nhà mềm Sketchpad.

Nii dé phần mồm hình học động là nhắc Sketchpad, Cabri, Geogebra,. Va kh ta thong tin tiến Google thí Sketchpad lá cái ên được nhắc đần nhiễu nhất. The Geometefs Sketchpad (thuimg duge go ắlà Skechpad hay GSP) là một phần mễm thương mại vi mye dich Khim phi Hin hoe Euclid, Dui si, Gi ích, và các ngành Khác ci Tain he Geometers Skechpad được sử đụng rộng ri trong việc giảng dạy ở nhiều uường rung học cơ sở ở Hoa Kỳ và Canada. Geometers SkKfchpad từng nhân được nhiề giả thưởng công nghiệp vã từng cổ mặt trong sắc bài thuyết tinh củaJohn Selsy(giám đốc Apple Computer) và Bill Gates (giim dée Mieroso) về những công nghệ gio dục nhất Trong chương rình học của ngành sư phạm Toán th Sketehpad đã được đưa vào giảng dạy với gio win ig.

Côn ong chương trnh tập hun cho gio vgn Tn ph hông, Skekchpad cũng là lựa chọn công nghệ bàng đầu đ giới thiệu cho giá viên. Dơ đổ nghiên cứu nàyđã chọn công cụ đại diện cho DG 1a Sketchpad Chương trình bông tình (SP) Bồ Microsoft Office là bộ Ofice thông dụng đổi với tắt cả mọi người, Kế ừ khỉ “dồi cho tến nay bộ Offee này vẫn giữ vĩ bí iên phong ương chương tình tin học văn phòng. Microsofl Ofiee ngày cảng năng cắp với ắt nhiều phần mễm nhưng phố biểu nhất phải kể đến đó Mieosofl Wod, MicosoÄ Exe, Microsoft Power Point. Microsoft Exeellà chương tỉnh xử lý bảng tính được thiết kế đễ giúp hỉ lạ, nh bây các thông tin xử lý dưới dạng bảng, thục hiện nh toán và xây đơng các số liệu thống kế tực quán cỏ tong bảng từ Exeel Bảng tình của Fxcøl bao gồm nhiều ö được tạo bởi các dộng, íc cột và Exeel sỗ nhiễu nh năng ưu việt và có giao diện rất thần thiện với người dùng.

Do đồnghin cứu này đã chọn công cụ đạ ign cho SP la Exec.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết với tiêu đề "Năng lực mô hình hóa toán học của sinh viên sư phạm ngành toán trong môi trường công nghệ" khám phá khả năng của sinh viên sư phạm trong việc áp dụng mô hình hóa toán học, đặc biệt trong bối cảnh công nghệ hiện đại. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển năng lực này để sinh viên có thể giải quyết các vấn đề thực tiễn và nâng cao khả năng tư duy phản biện. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp giảng dạy mà còn chỉ ra những lợi ích thiết thực cho sinh viên trong việc chuẩn bị cho sự nghiệp giảng dạy sau này.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực tư duy toán học, hãy tham khảo bài viết Dạy học khám phá chủ đề hình học trực quan lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy lập luận toán học luận văn thạc sĩ sư phạm toán học. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh thcs cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về việc phát triển tư duy toán học cho học sinh ở cấp trung học cơ sở. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Thiết kế và sử dụng các hoạt động dạy học tích cực trong chủ đề mệnh đề toán học và tập hợp toán 10 để tìm hiểu về các hoạt động dạy học tích cực có thể áp dụng trong lớp học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng giảng dạy của mình.