Chương 1: Một sé van để lý luận vé năng lực chủ thể của cá nhân - __ Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam về năng lực chủ thể của cá nhân - Chutong 3: Thực tin thực hiện pháp luật về năng lực chủ thể của cá nhân vả một số kiến nghị, giải pháp hoản thiện.MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE NĂNG LỰC CHỦ THE CỦA CÁ NHÂN 111. Khái niệm năng ire chủ thé và năng lực chủ thé của cá nhân. Kháiniệm năng lực chủ thé Trong hệ thống các ngành luật, luật dân sự chiu trách nhiệm điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện va tự do ý chí của các chủ thể. Theo quy định của BLDS năm 2015, chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự ao gồm cả nhên và pháp nhân".
Bên cạnh hai chủ thể nay, Nha nước Công hòa xã hội chủ ngiĩa Việt Nam cũng được xem 1ä một chủ thể đặc biệt trong quan hệ dân sư? Trong số các chủ thể theo quy định của pháp luật dân sự, cả nhân là chủ thể phé biển va quan trọng nhất. Sở di cá nhân được coi là chủ thể phổ. 'tiển va quan trọng nhất bởi cá nhân chính la gốc rễ của xã hội. luân, cả nhân là khải niêm chỉ con người cụ thé sống trong một xã hội nhất định với tư cách một cá thé, một thành viên của xã hội và được phân biệt với những thanh viên khác của zã hội thông qua tính phổ biển và tính đơn nhất của cá nhân ấy”.
Nêu như không có cá nhân thì không thé phát sinh các quan hệ pháp luật nói chung và quan hệ pháp luật dân sự nói riêng Chính vi vậy, quy định về cá nhân trong pháp luật dân sự co ý nghĩa rat quan trọng, Sự hoàn thiện về quy định nảy sẽ đảm bao được việc bao về quyền và lợi ich liên quan của cá nhân khi tham gia các quan hệ pháp luật dân sự Một trong những quy đính đóng vai tr to lớn trong việc tạo nên sự hoàn thiện nay lả quy định về NLCT của cả nhân. Quy định về NLCT của cá nhân. 1 Điệu BLDS năm 2015, Điệu97 BLDS nim 2015 ˆ Trường Đại học Luật Hà Nội, (2020), Giáo tình lí luận chung về nhà nước và pháp hit, NXB Tử Pháp, Hà Nội, tr191 1ã tién để dé xác định mức độ các quan hệ pháp luật dân sự mà cả nhân được. phép tham gia, cũng như các quyển và nghĩa vụ phát snh từ việc tham gia các quan hệ đó.
Để có một cái nhìn tổng quan về van dé NLCT của cá nhân, trước tiên, học viên sé đi vào phân tích khái niêm NLCT. Dưới góc đô xã hội, Từ điển tiếng Việt định nghĩa năng lực là "thd năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt đông nào đö" hoặc “phẩm cất tâm If và sinh If tao cho con người khã năng hoàn hành một loại Hoạt động nào đó với chất lương caoTM Dưới góc đô pháp lý, pháp luật dân sự chưa có quy định định ngiấa NLCT. Tuy nhiên, từ các phân tích nêu trên, học viên đưa ra định nghĩa học thuật véNLCT trong quan hệ pháp luật dân sự như sau: ‘NLCT trong quan hộ pháp luật dân sự là Rd năng tham gia vào quan lệ pháp luật dân sự với te cách là một chủ thé, tự minh thực hiện các quyển. nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ pháp luật đó.- Khái niệm năng lực chit thé của cá nhân ‘Nhu đã phân tích ở trên, cá nhân lả chủ thể đâu tiên vả quan trong trong quan hệ pháp luật dân sự.
Muốn tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự, cá nhân phải có NLCT trong quan hệ pháp luật dân sự. Điểu này có nghĩa lả cả nhân cẩn phải có các kha năng nhất định để bằng hành vi của minh xác lập, thực hiện, tham gia vảo các quan hệ pháp luật dan sự với tư cach Ia một chủ thể Viên Ngôn gš lo Hoang Phê chủ biên, G009), Từ đẩn ing Hi, NEB Da Nẵng. Trong tm Từ đón học, Hà Nộc Đà Nông tr6ø0 ˆ Viện Ngôn ngữ học (Hong Phi chủ bản, (2003), Từ đến Tống Hi, NXB Ba Nẵng Trang tâm Từ đến học, Hà Nội. Đà Ning, 61 10 Hoc viên nhìn nhận khái niêm NLCT của cả nhân dưới hai góc độ như sau: Dưới góc đô xã hồi, NLCT của cả nhân lả khả năng, điểu kiên chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có cia cá nhân phủ hợp với yêu cầu đặc trưng của một 6 hoạt động cụ thể.
Theo đó, NLCT của cá nhân có thể được chia thành hai dang là năng lực chung vả năng lực chuyên môn. Năng lực chung là loại năng lực cần thiết cho các hoạt động thông thường như năng lực hoc tập, năng lực nhận thức, năng lực từ duy,. Năng lực chuyên môn là loại năng lực đặc trưng trong các lĩnh vực 2 hội nhất định như năng lực lãnh đạo, năng lực hội họa,. Năng lực chung sẽ là nền tang bé trợ cho năng lực chuyên môn, lả tiên để để năng lực chuyên môn được phát triển.
Dưới góc độ pháp lý, pháp luật dân sự từ trước tới nay chưa có định. ngiĩa cu thể về NLCT của cá nhân. Tuy nhiên, theo quy định của BLDS năm. 2015, NLCT của cá nhân được cấu thành bối hai yêu tô: NLPLDS của cá nhân và NLHVDS của cá nhân.
Cụ thể 6) __ NLPLDS cũa cá nhân là khả năng của cá nhân có quyển dân sử vả nghĩa vụ din su. NLPLDS của cá nhân là khả năng do pháp luật quy định, và thông qua NLPLDS để xem xét việc cá nhân có thé lả chủ thể hay không, trong từng quan hệ pháp luật cu thé NLPLDS của mọi cả nhân là như. nhau va có từ khi cá nhân sinh ra, chim đứt khí cá nhân chết ‘Nhu vây, NLPLDS của cả nhân là thành phan không thể thiểu được. cia cá nhân dé cá nhân đó được pháp luật xem lả chủ thể cia quan hệ pháp luật dn sư.
Nhà nước ghi nhận NLPLDS của cá nhân trong các ‘vin bản pháp luật va theo đỏ, NLPLDS không phải là thuộc tính bẩm. sinh cia cả nhân. Š Điều 16 BLDS năm 2015 i Bên cạnh đó, NLPLDS của mọi cá nhân đều bình đẳng va là như nhau, không phụ thuộc vao các yếu tố như độ tuổi, sức khỏe tâm. và không bị hạn chế NLPLDS xuất hiện kể từ khi cá nhân.
sinh ra và có tính liên tục, chỉ chấm dứt khi cả nhân đầy chết đi. @ 'NLHVDS của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hảnh vi của mình. xác lập, thực hiện quyên, nghĩa vụ dân sự”. Khác với việc NLPLDS của cá nhân là không bị hạn chế và là như nhau giữa các cá nhân, NLHVDS của cá nhân 1a khả năng do ca nhân tự cỏ và có thể khác.
nhau tùy thuộc vao độ tudi, mức độ nhận thức của cả nhân. Khác với NLPLDS, NLHVDS của cá nhân không đồng đều. Sở đi có sự khác biệt nảy là bởi, néu như NLPLDS được quy định để lam tiền. để cho việc cá nhân có được xem xét là chủ thé của quan hệ pháp luật dân sự hay không, thì NLHVDS của cá nhân là để sác định mức 46 tham gia của cá nhân vào các quan hệ pháp luật dân sự cụ thé.
Sự không đồng đêu nảy thể hiện ở quy định của pháp luật các mức NLHVDS ‘Nhu vay, NLPLDS và NLHVDS là hai thành phan cầu tạo nên NLCT của cá nhân và có mỗi liên hệ chất chẽ. Đây là hai yêu tổ cân va đũ để tạo niên NLCT. Cu thể, NLPLDS sẽ là tién dé cho NLHVDS. Những cá nhân chỉ có NLPLDS ma không có NLHVDS thì không thể tu mình trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự.
Va đồng thời, chủ thể không có NLPLDS thi không thé có NLHVDS. NLHVDS sẽ 1a cách thức để NLPLDS được hiện. thực hóa, bởi NLPLDS về bản chất 1a các quyển do pháp luật “trao” cho cá nhân, vả các quyển nảy chỉ có tt lược thực hiển néu cá nhân bang chính. NLHVDS của minh thực hiện.
° Điệu 19 BLDS nấm 2015 Khái niêm NLCT chưa được định nghĩa trong kỹ văn bản quy pham pháp luật nao. Trong mét sé công trình nghiên cứu, khái niêm NLCT được định nghĩa như sau: “Năng luc cini thé của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vĩ của minh xác lập, thực hiện quyễn và gánh vác các ngiữa vụ Rồi được pháp Int trao quyền hoặc phải gánh vác nghĩa vụ dân sự”. hay “NLCT cũa cả nhân là hả năng dé cá nhân có thé tham gia vào quer Tê pháp luật với te cách là một chủ thé và tự minh tục hiện các quyén nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ pháp luật đã tham gia °' Từ những phân tích nêu trên, học viên đưa ra khái niệm về NLCT của cá nhân như sau: “NLCT của cá nhân lá khả năng của cả nhân để tham gia quan hệ pháp luất với tư cách là một chi thể độc lập, tựmình thực hiện các quyền và nghữa vụ phát sinh từ quan hệ pháp luật 46. Đặc điểm của năng lực chi thé cia ca nhân.
NLCT cá nhân được cau thành bởi NLHVDS và NLPLDS của ca nhân Vi vậy, NLCT của cá nhân mang các đặc điểm của NLPLDS va NLHVDS Thứ nhất, về NLPLDS của cá nhân NLPLDS của cá nhân có các đặc 1013), Ning lực chit thé cia cá nhấn trong giao dich din sự ‘Din sự năm 2005, Luận van thạc sĩ Luật học, Trường Đại học 13 @ NLPLDS của các cả nhân là như nhau. Đặc điểm nay được ghi nhân tại khoản 2, khoản 3 Điểu 16 của BLDS năm 2015. Các cả nhân thuộc su điểu chỉnh của quan hệ pháp luật dân sự, bat kể tôn giáo, giới tính,., đều có NLPLDS như nhau. nay thể hiện nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự Mọi cả nhân, pháp nhân đều bình ding”.
đủ NLPLDS của cá nhân có tinh liên tục và không bi han chế NLPLDS của cá nhân được Nha nước quy định, nhằm tao tiễn để cho cá nhân tham gia vảo các quan hệ zã hội. Vi vay, Nha nước không han. chế NLPLDS cia cá nhân. Cá nhân đương nhiên được có NLPLDS kế từ khi sinh ra, vả NLPLDS của cả nhân sẽ chỉ mắt di khi cá nhân nay không còn tôn tai (chết vé mặt sinh học hoặc bi tuyên bổ chết bởi Tòa án).
Như vây, NLPLDS của cả nhân là liên tục, không bi ảnh hưởng bởi các yếu tổ như nhân thức hay tinh trang thé chất.