Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9.01) của nghiên cứu sinh Lý Thu Cúc, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Hữu Cường và PGS.TS. Vũ Tuấn Hưng, được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2023. Luận án nghiên cứu về đề tài: "Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may vùng Đồng bằng sông Hồng".
Về tính cấp thiết, luận án xuất phát từ cả hai phương diện lý thuyết và thực tiễn. Trên bình diện lý thuyết, năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp là yếu tố nền tảng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như vị thế cạnh tranh của quốc gia và ngành hàng trên thị trường quốc tế (Phạm Thu Hương, 2017; Võ Thị Quỳnh Nga, 2014). Về thực tiễn, dệt may là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu năm 2021 đạt 40,3 tỷ USD (chiếm 12% kim ngạch xuất khẩu cả nước), trong đó hàng may mặc đạt 32,8 tỷ USD (chiếm trên 81% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may và xấp xỉ 10% kim ngạch xuất khẩu toàn quốc), thu hút xấp xỉ 2,5 triệu lao động công nghiệp. Mặc dù có quy mô xuất khẩu lớn, ngành may Việt Nam còn tồn tại các khuyết điểm: giá trị gia tăng thấp, tỷ suất lợi nhuận gia công chỉ dao động quanh mức 5% - 10% (Đỗ Thị Đông, 2011), liên kết chuỗi giá trị chưa bền chặt và rào cản gia nhập ngành thấp dẫn đến sự phát triển tự phát. Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) đóng góp khoảng 24% GDP công nghiệp cả nước, được định hướng theo Quyết định số 795/QĐ-TTg và Quyết định số 879/QĐ-TTg trở thành đầu tàu kinh tế và cầu nối thương mại quốc tế. Việc nâng cao NLCT cho các doanh nghiệp may tại địa bàn này mang ý nghĩa giải quyết việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vùng.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may vùng Đồng bằng sông Hồng.
Để hiện thực hóa mục tiêu tổng quát, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may;
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may vùng Đồng bằng sông Hồng;
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may vùng Đồng bằng sông Hồng;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may vùng Đồng bằng sông Hồng.
Nội dung nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu được đánh số trong văn bản:
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may vùng Đồng bằng sông Hồng như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may vùng Đồng bằng sông Hồng?
- Những giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may.
- Phạm vi không gian: Địa bàn vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 11 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may thông qua ba cấu phần nội hàm (tài sản cạnh tranh, tiến trình cạnh tranh, kết quả cạnh tranh) và sự tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài (vi mô và vĩ mô).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và doanh nghiệp may theo các nhóm nội dung:
Thứ nhất, nhóm nghiên cứu về lý luận năng lực cạnh tranh doanh nghiệp tiếp cận theo nguồn lực nội sinh: Báo cáo Aldington (1985) nhấn mạnh khả năng cung ứng sản phẩm, dịch vụ chất lượng với chi phí thấp; Hamel và Prahalad (1990) tập trung vào năng lực phát triển và khai thác nguồn lực nội sinh (chiến lược kinh doanh, cấu trúc sáng tạo, tài sản hữu hình và vô hình); Markusen (1992) xem xét tính cạnh tranh qua chi phí đơn vị trung bình; D'Cruz và Rugman (1992) tiếp cận ở khả năng thiết kế, sản xuất sản phẩm vượt trội về chất lượng và giá bán. Đặc biệt, nghiên cứu của Khader (Competitiveness: Self Assessment Approach) thiết lập công thức xác định NLCT bằng tích số giữa Tài sản cạnh tranh và Tiến trình cạnh tranh, đo lường thông qua các chỉ tiêu thị phần, lợi nhuận, tăng trưởng và thời gian phản ứng. Tại Việt Nam, Nguyễn Hữu Thắng (2008), Trần Hữu Cường và cộng sự (2011), Phạm Duy Hưng (2012) tập trung đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ như tài chính, nhân lực, công nghệ và trình độ quản trị.
Thứ hai, nhóm nghiên cứu chuyên biệt về năng lực cạnh tranh trong ngành may: Báo cáo của Danida (2011) khảo sát mô hình giao dịch B2B và năng lực tiếp cận thị trường của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Nguyễn Hoàng (2009) nghiên cứu năng lực cạnh tranh xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Liên minh châu Âu (EU) theo chuỗi giá trị và xác lập hệ thống 12 tiêu chí đánh giá với các hệ số quan trọng tương ứng:
| Thứ tự |
Tiêu chí đánh giá |
Hệ số quan trọng |
| 1 |
Thị phần doanh nghiệp |
0,05 |
| 2 |
Tăng trưởng thị phần và lợi nhuận |
0,10 |
| 3 |
Vị thế tài chính |
0,10 |
| 4 |
Quản lý và lãnh đạo |
0,10 |
| 5 |
Chất lượng/giá sản phẩm và dịch vụ |
0,10 |
| 6 |
Trình độ công nghệ và hiệu suất các quá trình cốt lõi |
0,10 |
| 7 |
Thương hiệu |
0,10 |
| 8 |
Chi phí đơn vị |
0,05 |
| 9 |
Mạng marketing phân phối |
0,05 |
| 10 |
Hiệu suất xúc tiến, truyền thông |
0,05 |
| 11 |
Hiệu suất R&D |
0,10 |
| 12 |
Kỹ năng nhân sự quản trị |
0,10 |
Võ Thị Quỳnh Nga (2014) nghiên cứu doanh nghiệp may tại Vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ, hệ thống hóa ba quan điểm cốt lõi về năng lực cạnh tranh: dựa trên tài sản (Asset), dựa trên quá trình (Processes) và dựa trên hiệu quả hoạt động (Performance). Vũ Dương Hòa (2017) xác lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá cho doanh nghiệp may nhỏ và vừa Việt Nam gồm 9 nhóm năng lực. Nguyễn Trường Sơn và Võ Thị Quỳnh Nga (2014) xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng dựa trên lý thuyết mô hình Kim cương của Michael Porter.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
- Về đối tượng và không gian: Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may trên địa bàn 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Về thời gian: Dữ liệu thực nghiệm của các nghiên cứu trước chưa bao quát giai đoạn 2016 - 2020.
- Về nội dung: Các mô hình đánh giá trước đây chưa tích hợp đầy đủ hai tiêu chí mang tính đặc thù của ngành may là "Tài sản trí tuệ" (thuộc nhóm tài sản cạnh tranh) và "Phương thức sản xuất" cùng chiến lược 4P marketing (thuộc tiến trình cạnh tranh). Luận án cũng khắc phục việc bỏ sót các nhân tố vi mô (nhà cung cấp, khách hàng) hoặc xếp sai vị trí yếu tố công nghiệp hỗ trợ trong các mô hình trước đó.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết kinh điển về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Karl Marx, Michael Porter, khái niệm từ Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam và các học giả trong nước (Hoàng Đức Thân, Vũ Trọng Lâm, Vũ Dương Hòa). Khung phân tích của luận án phát triển dựa trên mô hình của Khader kết hợp mô hình "Đường cong nụ cười" của Stan Shih (1992) và mô hình chuỗi giá trị dệt may của Đỗ Thị Đông (2011).
Khung đánh giá nội hàm năng lực cạnh tranh gồm ba nhóm chỉ tiêu:
- Tài sản cạnh tranh: Năng lực tài chính; năng lực nhân lực; năng lực công nghệ và máy móc thiết bị; năng lực quản lý điều hành; tài sản trí tuệ (kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích, tên thương mại, nhãn hiệu hàng hóa).
- Tiến trình cạnh tranh: Năng lực marketing (chính sách 4P gồm sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến hỗn hợp); phương thức sản xuất (CMT, FOB cấp 1, FOB cấp 2, OEM, ODM, OBM); năng lực quản lý nguồn cung ứng đầu vào.
- Kết quả cạnh tranh: Lợi nhuận; thị phần; tốc độ tăng trưởng doanh thu và sản lượng.
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài được chia thành hai nhóm:
- Môi trường vi mô: Khách hàng; nhà cung cấp (nguyên phụ liệu và lao động); đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn.
- Môi trường vĩ mô: Kinh tế (lạm phát, tỷ giá, công nghiệp hỗ trợ); chính trị và pháp luật; văn hóa - xã hội; tự nhiên; khoa học công nghệ (Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số).
Luận án phân loại doanh nghiệp may thành 5 loại hình sở hữu để đánh giá: Công ty TNHH tư nhân/vốn Nhà nước dưới hoặc bằng 50%; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty cổ phần không có vốn Nhà nước; Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (FDI); và Loại hình khác.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện theo hướng tiếp cận hỗn hợp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), Tập đoàn Dệt may Việt Nam (VINATEX), các niên giám thống kê và báo cáo ngành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc đối với các doanh nghiệp may có quy mô trên 10 lao động phân bố trên 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng. Thiết kế thang đo đánh giá các tiêu chí nội hàm và các nhân tố ảnh hưởng.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả số lượng, phân bố, mật độ doanh nghiệp trên 1.000 dân.
- Phân tích định tính: Phân tích tài liệu, lập ma trận hình ảnh cạnh tranh phân theo địa phương (Hà Nội và các tỉnh khác) và theo 5 loại hình doanh nghiệp; phân tích ma trận SWOT.
- Phân tích định lượng: Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha); phân tích hệ số tải nhân tố đơn lẻ; phân tích giá trị phân biệt; phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính và thực hiện kiểm định Bootstrapping để xác định mức độ tác động của các biến số môi trường đến năng lực cạnh tranh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và doanh nghiệp may
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai cấp độ: lý luận chung về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may mặc. Tác giả phân tích các quan điểm đo lường năng lực cạnh tranh từ các lý thuyết nguồn lực, lý thuyết chuỗi giá trị và lý thuyết quản trị marketing. Qua việc đánh giá ưu điểm và hạn chế của các công trình trong và ngoài nước (như nghiên cứu của Khader, Danida, Nguyễn Hoàng, Võ Thị Quỳnh Nga, Vũ Dương Hòa), chương 1 khẳng định khoảng trống khoa học về phạm vi không gian vùng Đồng bằng sông Hồng, giai đoạn thời gian 2016 - 2020 và sự cần thiết phải tích hợp tài sản trí tuệ cũng như các phương thức sản xuất đặc thù vào khung phân tích.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may
Chương này làm rõ hệ thống khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, sản phẩm may và doanh nghiệp may. Nội hàm năng lực cạnh tranh được phân tách thành ba bộ phận cấu thành hữu cơ: tài sản cạnh tranh (tài chính, nhân lực, công nghệ, quản trị, tài sản trí tuệ), tiến trình cạnh tranh (marketing 4P, chuỗi phương thức sản xuất từ CMT, FOB, OEM đến ODM, OBM, quản trị cung ứng) và kết quả cạnh tranh (lợi nhuận, thị phần, tăng trưởng). Tác giả phân tích các yếu tố môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh) và môi trường vĩ mô (kinh tế, pháp lý, văn hóa, tự nhiên, công nghệ) tác động đến doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn, chương 2 phác thảo bức tranh ngành dệt may Việt Nam: kim ngạch và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 1999 - 2020, chuỗi giá trị sản phẩm may (mô hình Đỗ Thị Đông, 2011), ma trận SWOT của ngành, các tiêu chuẩn quốc tế bắt buộc (BSCI, ISO 9001, ISO 14000, ISO 17025, SA 8000, WRAP, Better Work) và kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh tại một số vùng kinh tế của Việt Nam.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học, phương pháp tiếp cận và khung phân tích logic của luận án. Nội dung chương mô tả chi tiết:
- Quy trình nghiên cứu định lượng từ xây dựng thang đo, phát phiếu điều tra, thu hồi và làm sạch dữ liệu.
- Kỹ thuật chọn mẫu khảo sát đối với các doanh nghiệp may có quy mô trên 10 lao động tại 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH.
- Phương pháp phân tích số liệu: kết hợp phương pháp định tính (ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận SWOT) và định lượng (kiểm định độ tin cậy thang đo, hệ số tải nhân tố, kiểm định giá trị phân biệt, mô hình cấu trúc và kỹ thuật Bootstrapping).
Chương 4: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may vùng Đồng bằng sông Hồng
Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm của luận án, tập trung vào các phát hiện:
- Bối cảnh và cơ cấu: Trình bày số lượng, cơ cấu thành phần kinh tế của doanh nghiệp may vùng ĐBSH các năm 2017, 2018, số lao động tối thiểu trên chuyền may và mật độ doanh nghiệp trên 1.000 dân.
- Đánh giá thực trạng tài sản cạnh tranh: Năng lực tài chính đa phần ở mức trung bình, thiếu vốn mở rộng quy mô; năng lực nhân lực chủ yếu là lao động phổ thông, thiếu cán bộ kỹ thuật và thiết kế mẫu; công nghệ tự động hóa chỉ diễn ra từng phần ở một số công đoạn; nhận thức và việc đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ còn thấp (thể hiện qua các hộp dữ liệu điều tra về vi phạm bản quyền và bảo hộ kiểu dáng công nghiệp).
- Đánh giá thực trạng tiến trình cạnh tranh: Phương thức sản xuất của các doanh nghiệp chủ yếu dừng ở mức gia công CMT và FOB cấp 1, tỷ lệ thực hiện phương thức ODM và OBM rất thấp; năng lực marketing 4P còn thụ động, phụ thuộc kênh trung gian; quản lý nguồn cung ứng gặp rủi ro do phụ thuộc lớn vào nguyên phụ liệu nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan.
- Đánh giá thực trạng kết quả cạnh tranh: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thấp, thị phần phân tán, mức độ tăng trưởng chịu ảnh hưởng lớn từ biến động thị trường quốc tế và dịch bệnh Covid-19.
- Phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng: Sử dụng phân tích mô hình cấu trúc và kiểm định Bootstrapping để xác định trọng số tác động của các biến môi trường vi mô và vĩ mô đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may vùng ĐBSH. Tổng hợp kết quả qua ma trận hình ảnh cạnh tranh phân theo địa phương (so sánh Hà Nội với 10 tỉnh còn lại) và phân theo 5 loại hình sở hữu, cùng ma trận SWOT toàn diện về năng lực cạnh tranh của vùng.
Chương 5: Định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may vùng Đồng bằng sông Hồng
Chương 5 xác định quan điểm, mục tiêu phát triển của ngành may giai đoạn hậu Covid-19 và bối cảnh hội nhập từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP, UKVFTA). Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao năng lực tài chính: Quản trị dòng tiền, đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư.
- Nâng cao chất lượng nhân lực và năng lực điều hành: Đào tạo kỹ năng mới theo vị trí việc làm, nâng cao trình độ quản trị và xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực công nghệ: Đầu tư máy móc thiết bị tự động hóa, thực hiện chuyển đổi số trong thiết kế và sản xuất.
- Nâng cao năng lực marketing: Chuyển đổi phương thức xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu riêng, phát triển kênh phân phối trực tiếp và thương mại điện tử (O2O).
- Phát triển các nguồn nguyên liệu và công nghiệp hỗ trợ: Tăng cường liên kết dọc, chủ động tìm kiếm nhà cung cấp nội địa nhằm đáp ứng quy tắc xuất xứ.
Đồng thời, chương này tổng hợp kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dệt may tại Trung Quốc, Ấn Độ và Bangladesh, từ đó đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ, các bộ ngành, chính quyền 11 địa phương vùng ĐBSH, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) và Tập đoàn Dệt may Việt Nam (VINATEX).
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may, khẳng định tính đặc thù của ngành may mặc về sản phẩm, công nghệ, chuỗi cung ứng và phương thức sản xuất đòi hỏi khung phân tích riêng biệt so với các ngành kinh doanh khác.
- Đưa tiêu chí "Tài sản trí tuệ" vào nhóm tài sản cạnh tranh và tiêu chí "Phương thức sản xuất" (CMT, FOB, OEM, ODM, OBM) vào nhóm tiến trình cạnh tranh, hoàn thiện khung đo lường năng lực cạnh tranh toàn diện cho doanh nghiệp may.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may vùng Đồng bằng sông Hồng theo hai trục so sánh: phân theo địa phương (Hà Nội và 10 tỉnh còn lại) và phân theo 5 loại hình sở hữu doanh nghiệp.
- Kết hợp phân tích định tính và định lượng, sử dụng kỹ thuật kiểm định Bootstrapping mô hình cấu trúc để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố môi trường vi mô và vĩ mô đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may trên địa bàn nghiên cứu.
Hệ thống kiến nghị và giải pháp:
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp nội tại giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, chuyển dịch mô hình sản xuất từ gia công giá trị thấp sang các nấc thang giá trị cao hơn trong chuỗi cung ứng.
- Đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp phụ trợ, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy hoạch cụm công nghiệp chuyên ngành tại 11 tỉnh thành vùng ĐBSH.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trong giai đoạn 2016 - 2020; một phần dữ liệu khảo sát chịu tác động gián đoạn bởi các đợt bùng phát của đại dịch Covid-19.
- Mẫu khảo sát sơ cấp chỉ tập trung vào các doanh nghiệp may có quy mô từ 10 lao động trở lên tại 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, chưa khảo sát các cơ sở may gia công quy mô siêu nhỏ hoặc hộ kinh doanh cá thể.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích định lượng sang giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19 và đo lường tác động dài hạn của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA, CPTPP).
- Nghiên cứu so sánh đối sánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may vùng ĐBSH với các trung tâm dệt may trọng điểm khác như Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Đông Nam Bộ) hoặc các quốc gia xuất khẩu cạnh tranh trực tiếp (Bangladesh, Ấn Độ, Campuchia).
- Tích hợp các tiêu chí kinh tế tuần hoàn, sản xuất xanh và chứng chỉ truy xuất nguồn gốc carbon vào khung đánh giá tiến trình cạnh tranh của doanh nghiệp may.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và thực tiễn:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp: Luận án cung cấp khung phân tích hoàn chỉnh kết hợp giữa ba chiều kích (Tài sản - Tiến trình - Kết quả) cùng phương pháp xử lý dữ liệu định lượng bằng kỹ thuật Bootstrapping trong nghiên cứu năng lực cạnh tranh ngành hàng.
- Đối với nhà quản trị các doanh nghiệp may: Cung cấp hệ thống tiêu chí tự đánh giá năng lực nội sinh, định vị doanh nghiệp trên ma trận hình ảnh cạnh tranh và lộ trình chuyển dịch phương thức sản xuất từ CMT sang FOB, ODM, OBM.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành hàng (VITAS, VINATEX): Cung cấp luận cứ thực chứng về thực trạng phân bố doanh nghiệp, điểm nghẽn nguyên phụ liệu và công nghiệp hỗ trợ tại vùng Đồng bằng sông Hồng để phục vụ công tác quy hoạch vùng công nghiệp và ban hành chính sách hỗ trợ ngành dệt may.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án xác định nội hàm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may gồm những thành phần nào?
Nội hàm năng lực cạnh tranh được luận án xác định dựa trên ba cấu phần chính: (1) Tài sản cạnh tranh (tài chính, nhân lực, công nghệ, quản lý điều hành, tài sản trí tuệ); (2) Tiến trình cạnh tranh (marketing 4P, phương thức sản xuất, quản lý nguồn cung ứng); và (3) Kết quả cạnh tranh (thị phần, lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng).
-
Tại sao luận án đưa "tài sản trí tuệ" và "phương thức sản xuất" vào khung phân tích?
Đây là hai tiêu chí mang tính chất đặc thù của ngành may. Tài sản trí tuệ (kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, thương hiệu, sáng chế) quyết định giá trị vô hình và khả năng tránh sao chép; trong khi phương thức sản xuất (CMT, FOB, OEM, ODM, OBM) phản ánh vị trí của doanh nghiệp trên "Đường cong nụ cười" và lượng hóa phần giá trị gia tăng mà doanh nghiệp tạo ra trong chuỗi giá trị.
-
Địa bàn khảo sát của luận án bao gồm những tỉnh, thành phố nào?
Phạm vi không gian của luận án là toàn bộ 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh.
-
Luận án phân loại doanh nghiệp may thành những nhóm nào để phân tích thực trạng?
Luận án phân loại theo 2 tiêu chí: (1) Theo địa phương: Doanh nghiệp tại Hà Nội và doanh nghiệp tại 10 tỉnh, thành phố khác trong vùng; (2) Theo hình thức sở hữu: 5 nhóm gồm Công ty TNHH tư nhân/vốn Nhà nước dưới 50%, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần không có vốn Nhà nước, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (FDI), và Loại hình khác.
-
Những tiêu chuẩn quản lý quốc tế nào được luận án xem xét trong tiêu chí chất lượng sản phẩm may?
Luận án xem xét các tiêu chuẩn gồm: Bộ tiêu chuẩn tuân thủ trách nhiệm xã hội trong kinh doanh (BSCI), hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, quản lý môi trường ISO 14000, năng lực phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn ISO 17025, trách nhiệm xã hội SA 8000, WRAP và chương trình Better Work.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lý Thu Cúc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may tại 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2016 - 2020. Thông qua việc kết hợp các phương pháp phân tích định tính và định lượng với mô hình cấu trúc kiểm định Bootstrapping, luận án đã làm rõ hiện trạng tài sản, tiến trình và kết quả cạnh tranh của các nhóm doanh nghiệp theo địa phương và loại hình sở hữu. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng trên cơ sở thực chứng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực nội sinh, chuyển dịch phương thức sản xuất và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành may trong vùng.