Năng Lực Cạnh Tranh Của Các Doanh Nghiệp May Vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Khám phá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may tại vùng đồng bằng sông Hồng, những thách thức và cơ hội phát triển bền vững.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

187
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ DOANH NGHIỆP MAY

1.1. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.4. Đánh giá chung các tài liệu và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu

1.4.1. Đánh giá chung

1.4.2. Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP MAY

2.1. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.1.1. Các khái niệm cơ bản

2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nội hàm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may

2.2. Các tài sản cạnh tranh của doanh nghiệp may

2.3. Tiến trình cạnh tranh của DN may

2.4. Các kết quả cạnh tranh của DN may

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may

2.5.1. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

2.5.2. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

2.6. Cơ sở thực tiễn

2.6.1. Khái quát về ngành dệt may trong nền kinh tế Việt Nam

2.6.2. Giá trị và tăng trưởng xuất khẩu dệt may Việt Nam

2.6.3. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp may Việt Nam. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp may của một số vùng kinh tế tại Việt Nam

2.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích

3.1.1. Phương pháp tiếp cận

3.1.2. Khung phân tích

3.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp

3.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp

3.3. Phương pháp xử lý số liệu

3.3.1. Phương pháp phân tích số liệu

3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

4.1. Tổng quan về DN may vùng Đồng bằng sông Hồng

4.1.1. Bối cảnh cạnh tranh của các DN may vùng ĐBSH. Số lượng doanh nghiệp may vùng ĐBSH

4.1.2. Tổng quan về thị trường của các DN may ĐBSH

4.2. Thực trạng NLCT của các DN may vùng ĐBSH

4.2.1. Tài sản cạnh tranh của các DN may vùng ĐBSH

4.2.2. Tiến trình cạnh tranh của các DN may vùng ĐBSH

4.2.3. Kết quả cạnh tranh của các DN may vùng ĐBSH. Kết quả phân tích tiêu chí đánh giá NLCT của DN may vùng ĐBSH

4.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của các DN may vùng ĐBSH

4.3.1. Phân tích định tính các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của các DN may vùng ĐBSH

4.3.2. Phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của DN may vùng ĐBSH

4.4. Đánh giá chung về NLCT DN may vùng ĐBSH

4.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP MAY VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

5.1. Chiến lược phát triển của DN may vùng ĐBSH

5.2. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển của ngành dệt may Việt Nam

5.3. Đặc điểm của cạnh tranh và thị trường giai đoạn hậu Covid-19

5.4. Một số giải pháp nâng cao NLCT của các DN may vùng ĐBSH

5.4.1. Nâng cao năng lực tài chính

5.4.2. Nâng cao chất lượng nhân lực và năng lực điều hành

5.4.3. Nâng cao năng lực công nghệ

5.4.4. Nâng cao năng lực marketing của DN

5.4.5. Phát triển các nguồn nguyên liệu và CNHT

5.5. Một số kiến nghị nhằm nâng cao NLCT của DN may vùng ĐBSH

5.5.1. Kinh nghiệm hỗ trợ DN dệt may trong việc nâng cao NLCT của một số quốc gia

5.5.2. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành, địa phương

5.5.3. Kiến nghị với Hiệp hội dệt may Việt Nam và Tập đoàn dệt may Việt Nam

5.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 5

NHỮNG HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HỘP

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp May

Năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp (DN) là yếu tố then chốt, quyết định sự tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Đối với doanh nghiệp may, NLCT không chỉ là khả năng tạo ra sản phẩm chất lượng, giá cả cạnh tranh mà còn là khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường, đổi mới công nghệ và xây dựng thương hiệu uy tín. NLCT của DN ngày càng được công nhận là quan trọng. Nó không chỉ quyết định sự tồn tại và vươn lên của DN trong cạnh tranh mà ngay cả khi xem xét sự cạnh tranh của các quốc gia hay của các ngành trên thị trường quốc tế thì NLCT của DN vẫn là yếu tố nền tảng (Võ Thị Quỳnh Nga, 2014).

1.1. Tầm Quan Trọng Của Năng Lực Cạnh Tranh Trong Ngành May

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, năng lực cạnh tranh trở thành yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp may. Khả năng cạnh tranh giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng doanh thu, lợi nhuận và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường. Năng lực cạnh tranh là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN trong nền kinh tế Việt Nam – một nền kinh tế thị trường có độ mở lớn.

1.2. Vai Trò Của Doanh Nghiệp May Tại Vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Doanh nghiệp may tại vùng Đồng bằng sông Hồng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm, ổn định xã hội và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của khu vực. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp này là yếu tố then chốt để phát triển bền vững. Đối với các DN may vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), nâng cao NLCT một cách căn cơ và lâu dài sẽ đóng một vai trò quan trọng trong giải quyết công ăn việc làm, ổn định xã hội nơi đất chật người đông.

II. Thực Trạng Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp May Hiện Nay

Mặc dù ngành may mặc Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển, nhưng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may vẫn còn nhiều hạn chế. Các vấn đề như công nghệ lạc hậu, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, chuỗi cung ứng chưa hoàn thiện và khả năng marketing yếu kém đang cản trở sự phát triển của ngành. Tuy có tốc độ phát triển cao, giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn, nhưng giá trị gia tăng trong các mặt hàng dệt may của Việt Nam thấp, tỷ suất lợi nhuận trong gia công chỉ vào khoảng 5- 10% (Đỗ Thị Đông, 2011), và chỉ được xếp vào nước có nền công nghiệp sản xuất dệt may và thời trang vào loại trung bình trên thế giới nhưng năng lực cạnh tranh của ngành Dệt May còn nhiều khuyết điểm, sự liên kết giữa các mắt xích chưa chặt chẽ khiến giá trị gia tăng còn thấp.

2.1. Điểm Mạnh Và Điểm Yếu Của Doanh Nghiệp May Việt Nam

Các doanh nghiệp may Việt Nam có lợi thế về chi phí nhân công thấp, nguồn cung lao động dồi dào và kinh nghiệm sản xuất lâu năm. Tuy nhiên, điểm yếu là công nghệ sản xuất lạc hậu, thiếu vốn đầu tư, khả năng thiết kế và marketing còn hạn chế. Các DN may Việt Nam ở mức cao do số lượng DN trong ngành lớn, rào cản gia nhập ngành được đánh giá ở mức độ thấp. Bởi vậy, không ngạc nhiên khi có những lúc, những địa phương xuất hiện tình trạng "người người làm may, nhà nhà làm may".

2.2. Phân Tích SWOT Về Năng Lực Cạnh Tranh Ngành May

Phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) giúp doanh nghiệp may đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của mình. Từ đó, doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược phù hợp để tận dụng cơ hội, khắc phục điểm yếu và đối phó với thách thức. Các DN đã và đang trở thành động lực phát triển kinh tế của các địa phương trong vùng. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, nhiều cơ hội kinh doanh được mở ra nhưng đi kèm với đó là các thách thức buộc các DN này phải giải những bài toán cạnh tranh ngày càng khó khăn hơn.

III. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm yếu tố bên trong (năng lực tài chính, nhân lực, công nghệ, marketing) và yếu tố bên ngoài (môi trường kinh tế, chính sách, đối thủ cạnh tranh, khách hàng). Các yếu tố thuộc môi trường vi mô . Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô .

3.1. Yếu Tố Bên Trong Nguồn Lực Và Khả Năng Của Doanh Nghiệp

Nguồn lực tài chính vững mạnh, đội ngũ nhân lực chất lượng cao, công nghệ sản xuất hiện đại và chiến lược marketing hiệu quả là những yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp may nâng cao năng lực cạnh tranh. Luận án đã góp phần hệ thống hóa được các cơ sở lý luận về NLCT của các DN may. So với các ngành nghề kinh doanh khác, ngành dệt may nói chung và lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng may nói riêng tại Việt Nam có những nét đặc thù về sản phẩm, phương thức sản xuất, những yêu cầu về tài chính, công nghệ, nhân lực, năng lực quản lý và sở hữu trí tuệ.

3.2. Yếu Tố Bên Ngoài Môi Trường Kinh Doanh Và Cạnh Tranh

Môi trường kinh tế ổn định, chính sách hỗ trợ từ nhà nước, sự cạnh tranh lành mạnh từ đối thủ và nhu cầu đa dạng của khách hàng là những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may. Chính sự khác biệt này đòi hỏi các DN may cần một hệ thống lý luận riêng.

3.3. Tác Động Của Hội Nhập Quốc Tế Đến Năng Lực Cạnh Tranh

Hội nhập quốc tế mang đến cơ hội tiếp cận thị trường mới, công nghệ tiên tiến và nguồn vốn đầu tư. Tuy nhiên, nó cũng tạo ra áp lực cạnh tranh lớn hơn, đòi hỏi doanh nghiệp may phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh. Hội nhập quôc tế.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho Doanh Nghiệp May

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp may cần tập trung vào đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng chuỗi cung ứng hiệu quả, phát triển thương hiệu và mở rộng thị trường. Luận án đã đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao NLCT của các DN may vùng ĐBSH góp phần vào sự phát triển của vùng và quốc gia.

4.1. Đầu Tư Vào Công Nghệ Và Đổi Mới Quy Trình Sản Xuất

Áp dụng công nghệ tiên tiến giúp doanh nghiệp may tăng năng suất, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đổi mới quy trình sản xuất giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc đáp ứng nhu cầu thị trường. Tăng doanh số và lợi nhuận: DN may có NLCT cao có thể tạo ra sản phẩm may tốt hơn, hấp dẫn hơn với khách hàng, từ đó giúp tăng doanh số và lợi nhuận cho DN.

4.2. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao

Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho người lao động giúp doanh nghiệp may có đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Mở rộng thị trường: DN có NLCT cao có thể dễ dàng mở rộng thị trường và đưa sản phẩm của mình đến nhiều đối tượng khách hàng hơn, từ đó giúp tăng doanh thu và lợi nhuận.

4.3. Xây Dựng Chuỗi Cung Ứng Bền Vững Và Hiệu Quả

Hợp tác chặt chẽ với các nhà cung cấp nguyên liệu, tối ưu hóa quy trình logistics và quản lý kho bãi giúp doanh nghiệp may giảm chi phí, đảm bảo nguồn cung ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tăng giá trị thương hiệu: NLCT cao giúp DN tạo được thương hiệu mạnh mẽ, đem lại sự tín nhiệm và sự tin tưởng của khách hàng.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Lực Cạnh Tranh

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may tại vùng Đồng bằng sông Hồng cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách và xây dựng chiến lược phát triển ngành. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng để cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường. Tăng năng suất lao động: NLCT cao giúp DN tăng cường năng suất lao động, từ đó cải thiện hiệu quả sản xuất và giảm chi phí sản xuất, đưa ra giá cả cạnh tranh hơn.

5.1. Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Giải Pháp Đề Xuất

Việc triển khai các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cần được đánh giá định kỳ để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với thực tế. Tạo ra công ăn việc làm: NLCT cao giúp DN phát triển và mở rộng, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động trong địa phương.

5.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Doanh Nghiệp May Thành Công

Nghiên cứu kinh nghiệm của các doanh nghiệp may thành công giúp các doanh nghiệp khác học hỏi và áp dụng những bài học quý giá để nâng cao năng lực cạnh tranh. Ý nghĩa lý luận của luận án Luận án góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về NLCT và yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của DN nói chung và DN may nói riêng.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Năng Lực Cạnh Tranh Ngành May

Nâng cao năng lực cạnh tranh là yếu tố then chốt để doanh nghiệp may tại vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp, nhà nước và các tổ chức liên quan. Ý nghĩa thực tiễn của luận án Luận án đã chỉ ra được NLCT của các DN may và yếu tố ảnh hưởng...

6.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp may tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Đóng góp mới về khoa học của luận án Cùng với ngành dệt may Việt Nam, các DN may vùng ĐBSH có lịch sử tồn tại và phát triển lâu dài.

6.2. Triển Vọng Phát Triển Của Ngành May Trong Tương Lai

Ngành may Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai nhờ vào hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Các DN đã và đang trở thành động lực phát triển kinh tế của các địa phương trong vùng.

06/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ DOANH NGHIỆP MAY NLCT là phạm trù đạt được sự thống nhất cao độ giữa các học giả trên thế giới. Hầu hết các học thuyết, nghiên cứu về NLCT đều chia khái niệm này trên 3 mức cấp độ đó là quốc gia, ngành và sản phẩm/DN. Trong phạm vi luận án này, tác giả tập trung xem xét ở cấp độ thứ 3 là cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm/DN trong đó theo nghĩa rộng là bất cứ khả năng nào giúp cho DN tăng trưởng và phát triển hay ít nhất là giữ nguyên được vị trí của mình trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường; còn xét theo nghĩa hẹp đó là khả năng giúp DN có thể tồn tại, duy trì hay tăng thị phần, lôi kéo khách hàng trên thị trường dùng sản phẩm dịch vụ để gia tăng giá trị tài sản, thị phần, doanh số và lợi nhuận cho DN. Với cấp độ nghiên cứu nêu trên, có nhiều nghiên cứu về NLCT của DN ở các lĩnh vực khác nhau.

Trong nghiên cứu này, tác giả đề cập đến NLCT của DN may trong đó tập trung vào đánh giá NLCT của DN may và có xem xét đến sự tác động của các yếu tố đến NLCT của DN may. Tác giả tổng hợp các tài liệu liên quan theo vấn đề nghiên cứu dưới đây. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Theo Từ điển Tiếng Việt, “năng lực” được hiểu là điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó [17]. Từ điển Tiếng Việt cũng nêu: “cạnh tranh” là sự tranh đua nhau để giành lấy lợi ích về phía mình giữa những người, những tổ chức có cùng lĩnh vực hoạt động như nhau [17].

“NLCT” là khả năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh, một ngành hoặc một nước giành thắng lợi (kể cả giành lại một phần hay toàn bộ thị phần) trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ (Trích Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam). Với quan điểm NLCT là năng lực nội sinh của DN. Theo Aldington Report (1985) [66], DN có NLCT tốt khi nó có thể sản xuất sản phẩm, dịch vụ có chất lượng với giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh. Hamel và Prahalad (1990) [47] khi nghiên cứu về NLCT của DN đã nhấn mạnh tầm quan trọng của các yếu tố thuộc về năng lực nội sinh.

Đó là: (1) Chiến lược kinh doanh; (2) Các cấu trúc, năng lực, khả năng sáng tạo; (3) Các nguồn lực vô hình và hữu hình. Các tác giả đã chỉ ra rằng NLCT của DN chính là khả năng phát triển và tận dụng tốt các nguồn lực của mình hơn đối thủ cạnh tranh. Từ đó có thể cung cấp cho khách hàng nhiều giá trị hơn, làm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của họ so với đối thủ của DN. Để làm được điều đó, DN phải hoạt động hiệu 5 quả, thể hiện ở chi phí thấp, giá thành sản phẩm thấp, chất lượng sản phẩm cao và mẫu mã sản phẩm đa dạng.

Cũng theo quan điểm này, Markusen (1992) [37] đã khẳng định: “một nhà sản xuất có tính cạnh tranh nếu như nó có một mức chi phí đơn vị trung bình bằng hoặc thấp hơn chi phí đơn vị của các nhà cạnh tranh quốc tế”. Còn D’Cruz và Rugman (1992) [67] thì cho rằng: NLCT của một DN là khả năng thiết kế, sản xuất cung cấp sản phẩm ra thị trường với giá cả và chất lượng vượt trội.A, Competitiveness: Self Assessment Approach [40]. Nghiên cứu này là đã chỉ ra những góc độ để phân tích NLCT của một DN. Trên cơ sở từng góc độ, tác giả đã đưa ra và phân tích từng tiêu chí cụ thể.

Có thể đánh giá đây là một nghiên cứu có giá trị để đánh giá NLCT của DN. Trong nghiên cứu này, tác giả đã khẳng định: NLCT là khả năng để tăng thị phần, lợi nhuận, tăng trưởng giá trị gia tăng và để duy trì sự cạnh tranh trong một khoảng thời gian dài. Trong đó các tiêu chí đo lường NLCT DN được tác giả gọi tên là Tài sản cạnh tranh bao gồm: cơ sở hạ tầng, tài chính, công nghệ và con người. Tiến trình cạnh tranh của DN được kiểm chứng thông qua: chất lượng, tốc độ, khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng và dịch vụ.

Tuy nhiên, nghiên cứu trên chưa đề cập đến một số vấn đề sau: Thứ nhất: 1 trong 4 yếu tố thể hiện NLCT của DN được tác giả đề cập trong nghiên cứu đó là “thời gian phản ứng”. Đây là yếu tố rất khó đo đếm và lượng hóa đối với các DN ở Việt Nam, đặc biệt là DN may; Thứ hai: Khi phân tích các yếu tố cấu thành tài sản cạnh tranh của DN, tác giả chỉ đề cập tới 4 yếu tố là: cơ sở hạ tầng, tài chính, công nghệ và con người. Sẽ thực sự thiếu sót nếu đưa mô hình trên để nghiên cứu về NLCT của DN may mà không đề cập tới yếu tố quan trọng cấu thành tài sản cạnh tranh của DN may đó là: tài sản trí tuệ. Tài sản trí tuệ bao gồm: kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu của sản phẩm, thương hiệu của DN, chỉ dẫn địa lý, các sáng chế và giải pháp hữu ích,.

Thứ ba: Các chỉ tiêu được tác giả đề cập tới để kiểm chứng tiến trình cạnh tranh ngoài chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, 3 chỉ tiêu còn lại mang tính định tính rất cao, khó để áp dụng trong đánh giá tiến trình cạnh tranh của DN Việt Nam trong đó có DN may. Thêm nữa, tác giả chưa đề cập tới 4 chính sách marketing cơ bản (4P) khi nghiên cứu tiến trình cạnh tranh gồm: chính sách sản phẩm (Product), chính sách giá (Price), chính sách phân phối (Place) và chính sách xúc tiến hỗn hợp (Promotion). 6 Phương thức sản xuất của DN cũng chưa được tác giả đề cập. Phương thức sản xuất được hiểu là cách thức DN tiến hành để đưa sản phẩm do DN sản xuất ra thị trường.

Nguyễn Hữu Thắng (2008), “Nâng cao NLCT của các DN Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay” [20]. Nghiên cứu chỉ ra những yếu tố hàng đầu đánh giá NLCT DN Việt Nam là: mô hình tổ chức DN, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, năng lực cán bộ quản lý DN. Bên cạnh đó, NLCT DN Việt Nam còn được đánh giá thông qua của các yếu tố: vốn, công nghệ, lao động. Thông qua việc nghiên cứu, tổng hợp lý luận về cạnh tranh DN; phân tích thực trạng NLCT, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao NLCT của DN Việt Nam.

Cụ thể như sau: (1) Đổi mới tổ chức, nâng cao năng lực quản lý DN; (2) Nâng cao năng lực marketing của DN; (3) Sử dụng có hiệu quả và nâng cao năng lực công nghệ; (4) Sử dụng có hiệu quả và nâng cao chất lượng nhận thức của DN; (5) Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các DN với các đối tác trong và ngoài nước. Trần Hữu Cường và các cộng sự (2011), khả năng cạnh tranh của DN nhỏ và vừa ở nông thôn Việt Nam trong bối cảnh hội nhập [4]. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành phân tích khả năng cạnh tranh của DN dựa trên 3 góc độ: (1) Các tài sản cạnh tranh (máy móc, thiết bị, công nghệ, lao động, vốn,. Phạm Duy Hưng (2012) [9], đã nghiên cứu giải pháp nâng cao NLCT cho các DNNVV của Việt Nam.

Tác giả đã chỉ ra sự đóng góp rất lớn của các DNNVV đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước về mọi mặt như: tạo việc làm và nâng cao mức sống cho người lao động; đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu và hội nhập kinh tế quốc tế; tăng cường nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước. Trong nghiên cứu này, tác giả khái quát được các yếu tố cấu thành nên NLCT của DN bao gồm: (1) trình độ khoa học công nghệ của DN. Nếu DN có dây chuyền sản xuất lạc hậu và không nhận thức được đầy đủ vai trò của công nghệ cũng như việc đổi mới công nghệ, tốc độ đổi mới máy móc, khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ mới của các DN chậm thì NLCT của DN yếu. (2) năng lực tài chính được đo lường thông qua chỉ tiêu vốn kinh doanh.

(3) năng lực quản lý được tác giả đánh giá thông qua trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý của DN. Mặc dù đã liệt kê và phân tích tương đối chi tiết về các điểm tồn tại trong việc nâng cao NLCT của các DN nhỏ và vừa của Việt Nam cũng như đề xuất được các giải pháp để giải quyết vấn đề này. Tuy nhiên, nghiên cứu này còn có một số điểm hạn chế như sau: 7 Thứ nhất: Khi phân tích thực trạng NLCT của DN, tác giả mới chỉ đề cập tới trình độ khoa học công nghệ, năng lực tài chính và năng lực quản lý. Đây là các tiêu chí phản ánh năng lực nội sinh của DN hay chính là tài sản cạnh tranh theo cách gọi của Khader.

Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đầy đủ các tiêu chí tạo nên tài sản cạnh tranh của DN, đặc biệt là DN may, đó là: tài sản trí tuệ, nhân lực của DN; Thứ hai: Các chính sách marketing, phương thức sản xuất và thông tin về lợi nhuận của DN chưa được tác giả đề cập trong nghiên cứu này. Tác giả cũng khẳng định: “NLCT của DN tạo ra từ thực lực của DN. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi DN, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị DN… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong DN được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh.” Bằng những nghiên cứu của mình, tác giả cũng khẳng định: “Không một DN nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng.

Thường thì DN có lợi thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác”. Điều này có thể hiểu rằng, các DN cần phát huy tốt những điểm mạnh của mình, hạn chế điểm yếu kết hợp với việc tận dụng tốt các cơ hội từ thị trường và lường trước được những nguy cơ có thể xảy đến với mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp May Tại Vùng Đồng Bằng Sông Hồng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành may mặc tại khu vực Đồng Bằng Sông Hồng. Tài liệu phân tích các yếu tố như chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất, và khả năng đổi mới công nghệ, từ đó đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các chiến lược cạnh tranh hiệu quả và cách thức áp dụng chúng vào thực tiễn kinh doanh. Để mở rộng kiến thức và có cái nhìn đa chiều hơn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thực trạng và một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ở công ty dâu tằm tơ i hà nội trong thời gian tới", nơi cung cấp cái nhìn về hoạt động xuất khẩu trong ngành may mặc.

Ngoài ra, tài liệu "Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phẩn thuận đức" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả kinh doanh trong ngành, từ đó rút ra bài học cho doanh nghiệp của mình. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại nhtmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch i" sẽ cung cấp thông tin về cách nâng cao hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp, một yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển năng lực cạnh tranh.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn mới mẻ và hữu ích cho sự phát triển của doanh nghiệp bạn.