LỜI CAM ĐOAN Xin cam đoan đây là luận văn nghiên cứu của cá nhân , mọi tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng . Trƣơng Công Báu LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS Đặng Văn Thắng đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình viết luận văn và các Thầy, Cô Trường Đại Học KTQD đã nhiệt tình giảng dạy trong suốt thời gian học tập . Cùng cảm ơn sự giúp đở của lãnh đạo Sở Nông Nghiệp&PTNT tỉnh Đồng Nai , Cty cổ phần bò sữa Đồng Nai , Cty liên doanh bò sữa Đồng Nai và tập thể cán bộ công nhân viên . Xin chân thành cảm ơn! Trƣơng Công Báu MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU TÓM TẮT LUẬN VĂN PHẦN MỞ ĐẦU . 1 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÕ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGÀNH CHĂN NUÔI BÕ SỮA . Tổng quan về ngành chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam . Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành chăn nuôi bò sữa . Vai trò của ngành chăn nuôi bò sữa đối với sự phát triển kinh tế- xã hội . Tiềm năng phát triển ngành chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam . Những thuận lợi . Những điều kiện phát triển chăn nuôi bò sữa . Vai trò quản lý của nhà nƣớc và sự cần thiết phải nâng cao vai trò quản lý nhà nƣớc về kinh tế đối với ngành chăn nuôi bò sữa . Vai trò quản lý nhà nước về kinh tế trong ngành chăn nuôi bò sữa . Các chức năng của Nhà nước trong quản lý ngành chăn nuôi bò sữa . Các công cụ quản lý của nhà nước về kinh tế trong chăn nuôi bò sữa . Sự cần thiết phải nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với ngành chăn nuôi bò sữa . Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc đối với ngành chăn nuôi bò sữa ở một số nƣớc trên thế giới . Kinh nghiệm của Thailand . Kinh nghiệm của Đài Loan . Những bài học kinh nghiệm rút ra qua thực tiễn của Thailand và Đài Loan có thể vận dụng vào Việt Nam . 31 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÕ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGÀNH CHĂN NUÔI BÕ SỮA Ở ĐỒNG NAI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA . Tình hình ngành chăn nuôi bò sữa ở Đồng Nai hiện nay . Đặc điểm địa lý, tự nhiên của Đồng Nai liên quan đến ngành chăn nuôi bò sữa . Sự phát triển ngành chăn nuôi bò sữa ở Đồng Nai . Về thành tựu . Những tồn tại về vai trò quản lý nhà nước đối với ngành chăn nuôi bò sữa ở Đồng Nai . 56 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO VAI TRÕ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGÀNH CHĂN NUÔI BÕ SỮA Ở TỈNH ĐỒNG NAI . Phƣơng hƣớng nâng cao vai trò quản lý nhà nƣớc đối với ngành chăn nuôi bò sữa ở Đồng Nai . Những định hướng chiến lược của Nhà nước đối với ngành chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam nói chung và tại Đồng Nai nói riêng. Một số phương hướng cơ bản nhằm nâng cao vai trò quản lý của nhà nước đối với ngành chăn nuôi bò sữa ở Đồng Nai . Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò quản lý nhà nƣớc đối với ngành chăn nuôi bò sữa ở tỉnh Đồng Nai . 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 89 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CNH: Công nghiệp hóa. Cty: Công ty. CNXH: Chủ nghĩa xã hội. CP: Chính phủ. HTX: Hợp tác xã QĐ: Quyết định UBND: Ủy ban nhân dân. TW: Trung ương. TP: Thành phố. WTO: Tổ chức thương mại thế giới TMR: Total Mix Ration (Tổng số hỗn hợp thức ăn ) DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1: Sản lượng sữa sản xuất /bình quân đầu người giai đoạn 2001-2005 .2: Tăng trưởng sản lượng sữa bò qua các năm và theo vùng sinh thái giai đoạn 2001-2005 .3: Năng suất sữa trên chu kỳ ( 1000kg ) .4: Số lượng bò sữa, sản lượng sữa của Thailand, Trung Quốc và Việt Nam năm 2005 .5: Cơ cấu và số lượng bò nhập khẩu vào nước ta (2001 - 2005) .6: Đàn gia súc, gia cầm ở Đồng Nai hiện nay .7: Sản lượng, sản phẩm chăn nuôi .8: Thống kê đàn bò sữa từ 1997-7/2007 .9: Giá thành - giá bán sữa của Xí nghiệp bò sữa An Phước .10: Khảo sát giá mua sữa của các nước trong khu vực và Việt Nam .11: Khảo sát giá mua sữa của các nước trong khu vực và Việt Nam .12: Hỗ trợ kinh phí đàn giống gốc tại Xí nghiệp bò sữa An Phước .13: Hướng qui mô phát triển đàn bò sữa từ 2006 - 2015 .1: Sản lượng sữa sản xuất/bình quân đầu người giai đoạn 2001-2005 .2: Sản lượng sữa bò qua các năm và theo vùng sinh thái giai đoạn 2001-2005 .3: Năng suất sữa trên chu kỳ (1.4A: Số lượng bò sữa Thailand, Trung Quốc và Việt Nam năm 2005 .4B: Sản lượng sữa/chu kỳ của Thailand, Trung Quốc và Việt Nam .5: Số lượng bò nhập khẩu vào nước ta giai đoạn 2001-2005 .6: Đàn gia súc, gia cầm ở Đồng Nai hiện nay .7: Sản lượng, sản phẩm chăn nuôi .8: Đàn bò sữa ở Đồng Nai hiện nay .9: Đàn bò sữa từ 1997 – 7/2007 .10A: Giá thành sữa tươi của Xí nghiệp bò sữa An Phước .10B: Giá bán sữa tươi của Xí nghiệp bò sữa An Phước .11: Giá thu mua sữa của các nước trong khu vực .12: Kinh phí hỗ trợ đàn giống gốc tại Xí nghiệp bò sữa An Phước .13: Hướng qui mô phát triển đàn bò sữa tư 2006 – 2015 . 103 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm qua, ngành chăn nuôi bò sữa ở nước ta nói chung và Đồng Nai nói riêng khá phát triển, đem lại thu nhập cho nhiều hộ nông dân, cung cấp một lượng sữa đáng kể cho thị trường trong nước, giải quyết công ăn việc làm, ổn định đời sống cho một bộ phận cư dân nông thôn. Góp phần phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi bò sữa cũng đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết trong quá trình phát triển. Hàng năm, Việt Nam phải mất một lượng ngoại tệ vào khoảng 200 - 300 triệu USD, để nhập khẩu trên 200 loại sản phẩm chế biến từ sữa khác nhau. Nếu so sánh với các nước trong khu vực thì lượng sữa tiêu thụ bình quân đầu người của Việt Nam còn rất thấp, chúng ta mới chỉ sản xuất được 22%, còn lại phải nhập khẩu. Một trong những mục tiêu quan trọng của Chính phủ đối với việc phát triển ngành chăn nuôi bò sữa, là nhằm tăng lượng sữa tươi sản xuất trong nước và tiến dần từng bước giảm dần lượng sữa nhập khẩu. Với nhận thức trên, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách quan trọng và đặc biệt là sự vận dụng sáng tạo của các địa phương thông qua các chính sách, giải pháp cụ thể để đầu tư, khuyến khích chăn nuôi bò sữa phát triển, vừa bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể vừa phù hợp với điều kiện của các địa phương. Cụ thể là từ khi có Quyết định số 167/2001/QĐ - TTg, ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ, đã “ bùng ” lên phong trào đầu tư phát triển chăn nuôi bò sữa rất rầm rộ trong cả nước. Sau 5 năm (2001 - 2006) triển khai rầm rộ, nhiều người chăn nuôi đã phải “bán đổ bán tháo” những con bò sữa của mình cho các lò mổ. Mục tiêu cải thiện đời sống cho người dân nghèo thông qua con bò sữa đã không thành. Trái lại, nó còn khiến nhiều gia đình lâm vào cảnh nợ nần chồng chất, một quan chức Cục Chăn nuôi thuộc MARD thừa nhận “gắn nuôi bò sữa với chương trình xóa đói giảm nghèo là một sai lầm”. 2 Cũng như nhiều chương trình khác, chủ trương phát triển ngành bò sữa không sai, nhưng cách thức tổ chức thực hiện ồ ạt theo kiểu “phong trào” đã khiến cho chương trình này gặp nhiều khó khăn, không hiệu quả. Từ năm 2006, ngành chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam xuất hiện những dấu hiệu giảm sút đáng báo động. Ngay cả những địa phương có điều kiện thổ nhưỡng tốt, người chăn nuôi có nhiều kinh nghiệm như Sơn La, Tuyên Quang, Lâm Đồng cũng không thể duy trì được đàn bò sữa. Nhiều nơi, người chăn nuôi không ngần ngại giết thịt bò sữa của mình để chuyển sang đầu tư ngành nghề khác có hiệu quả hơn. Kế hoạch phát triển đàn bò sữa của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn , thu hút sự tham gia của hơn một nửa số tỉnh, thành trong phạm vi cả nước, gần như đã phá sản. Tỉnh Đồng Nai, trong thời kỳ kinh tế tập trung bao cấp với các hình thức tổ chức kinh tế quốc doanh và tập thể là chính, cũng đã hình thành Xí nghiệp Chăn nuôi bò sữa (nay là Cty Cổ phần bò sữa Đồng Nai) với qui mô ban đầu là 80 bò sữa lai HF nhập từ Nông trường Mộc Châu, Sơn La và trên 200 con bò Sind dùng để lai tạo ra giống bò sữa bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo. Đến năm 1983, phát triển lai tạo bò sữa ra các hộ nông dân chăn nuôi bò Sind ở huyện Long Thành và các vùng lân cận để tạo vùng nguyên liệu sữa vừa chế biến tại chổ, vừa cung cấp cho nhà máy sữa VINAMLIK. Đến năm 1997, vận dụng Nghị định 01/CP của Chính phủ, Xí nghiệp bò sữa An Phước đã tổ chức chăn nuôi bằng hình thức giao khoán đất đai cho các hộ có khả năng đầu tư vốn chăn nuôi bò sữa. Vừa phát triển tăng số lượng đầu con bò sữa trong diện tích đất được UBND tỉnh Đồng Nai giao quản lý sử dụng,vừa tăng sản lượng sữa cho chế biến , vừa tiêu thụ trực tiếp cho khách du lịch tuyến TP.HCM đi Vũng Tàu . Đã kích thích những hộ nông dân và các thành phần kinh tế khác tham gia chăn nuôi bò sữa . Cùng với sự phát triển chăn nuôi đàn bò sữa trong cả nước, ngành chăn nuôi bò sữa ở Đồng Nai phát triển khá nhanh, tỷ trọng giá trị chăn nuôi trong 3 sản xuất nông nghiệp tăng từ 22,7% năm 2000 lên 26,1% năm 2005.
Nâng Cao Vai Trò Quản Lý Nhà Nước Đối Với Ngành Chăn Nuôi Bò Sữa
Nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong ngành chăn nuôi bò sữa ở Đồng Nai nhằm phát triển bền vững và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc DânChuyên ngành
Kinh Tế Chính TrịNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận VănPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trương Công Báu
Người hướng dẫn: PGS.TS Đặng Văn Thắng
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành: Kinh Tế Chính Trị
Đề tài: Nâng Cao Vai Trò Quản Lý Nhà Nước Trong Ngành Chăn Nuôi Bò Sữa Tại Đồng Nai
Loại tài liệu: Luận Văn
Năm xuất bản: 2006
Địa điểm: Đồng Nai
Tài liệu "Nâng Cao Vai Trò Quản Lý Nhà Nước Trong Ngành Chăn Nuôi Bò Sữa Tại Đồng Nai" tập trung vào việc cải thiện vai trò của chính phủ trong việc quản lý ngành chăn nuôi bò sữa, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của các chính sách hỗ trợ, quy định rõ ràng và các biện pháp quản lý bền vững để phát triển ngành chăn nuôi bò sữa tại Đồng Nai. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược quản lý hiệu quả, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống của người chăn nuôi.
Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến ngành chăn nuôi, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn công tác tìm hiểu thị trường hỗ trợ đại lý và thực hiện biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu biovet, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường chăn nuôi lợn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn định hướng phát triển ngành chăn nuôi heo tp hồ chí minh đến năm 2010 luận văn thạc sĩ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về định hướng phát triển trong ngành chăn nuôi tại TP. Hồ Chí Minh. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế các yếu tố ảnh hưởng đến chấp nhận tham gia thương mại điện tử ngành nông nghiệp của người dân huyện vĩnh hưng tỉnh long an sẽ cung cấp thông tin về sự chấp nhận thương mại điện tử trong nông nghiệp, một yếu tố quan trọng trong việc hiện đại hóa ngành chăn nuôi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành chăn nuôi và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nó.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ