CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của tác giả Vũ Phan Bảo Uyên (2011) về: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm dầu khí Việt Nam”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý thuyết về hệ thống KSNB, Thực trạng về KSNB tại Tổng Công ty cổ phần Bảo Hiểm Dầu Khí Việt Nam, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hệ thống từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm đối phó với rủi ro hoạt động sao cho phù hợp với Tổng Công ty cổ phần Bảo Hiểm Dầu Khí Việt Nam.
Quách Nữ Trường Giang (2012) “Hoàn thiện hệ thống KSNB tại công ty bảo hiểm TMCP Quân đội nhằm đối phó với rủi ro hoạt động”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý thuyết về hệ thống KSNB, và các rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng thương mại.
Dựa trên khung cơ sở lý thuyết đã xây dựng, nghiên cứu tiến hành khảo sát nhằm mô tả và phân tích thực trạng hệ thống KSNB nhằm đối phó với rủi ro hoạt động tại Công ty CP Bảo hiểm Quân đội, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hệ thống từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm đối phó với rủi ro hoạt động sao cho phù hợp với công ty bảo hiểm này. Theo nghiên cứu của tác giả này thì sự hạn chế của hệ thống KSNB thể hiện ở những điểm như nhà lãnh đạo chưa ý thức hết tầm quan trọng của việc nhận dạng sự kiện rủi ro tiềm tàng, chưa xây dựng được các chương trình đào tạo cho nhân viên một cách phù hợp, thông tin và truyền thông chưa hiệu quả,… Lê Thị Mỹ Trang (2013) “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KSNB tại ngân hàng TM cổ phần phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu cho thấy hoạt động KSNB tại công ty bảo hiểm phi nhân thọ cổ phần phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long còn một số điểm hạn chế có thể kể đến như: hạn chế trong quy trình về quản lý rủi ro tác nghiệp của công ty bảo hiểm , cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin chưa tương thích, chưa xây dựng được đầy đủ và hiệu quả các kênh thông tin bên trong và bên ngoài công ty bảo hiểm , bộ phận kiểm toán nội bộ chưa làm tốt chức 7 năng của mình… đồng thời tác giả này cũng chỉ ra, sở dĩ để tồn tại những hạn chế vừa nêu chủ yếu xuất phát từ các nguyên nhân như: các nhà quản lý thiếu kiến thức về lượng hóa rủi ro trong hoạt động công ty bảo hiểm cũng như các kiến thức liên quan đến KSNB, các ngân hàng TM đã thực hiện mở rộng mạng lưới chi nhánh quá nhanh mà chưa kịp đào tạo, bố trí đội ngũ nhân viên quản lý cho phù hợp, truyền thông không hiệu quả nên sự phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận rất kém, các nghiệp vụ quan trọng chưa được xây dựng quy trình thực hiện một cách đầy đủ, bao quát,… Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (2016) với đề tài: “Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam”.Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về HTKSNB trong DNBH phi nhân thọ, bao gồm khái niệm HTKSNB; Sự cần thiết và vai trò của HTKSNB; Các thành phần của HTKSNB; Thủ tục kiểm soát đối với hoạt động khai thác, quản lý đại lý, tái bảo hiểm, giải quyết khiếu nại và trích lập DPNV; Kinh nghiệm xây dựng và vận hành HTKSNB tại một số thị trường bảo hiểm trên thế giới.Thực trạng HTKSNB tại các DNBH chọn mẫu được luận án phân tích theo 05 thành phần của HTKSNB: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động giám sát. Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp với doanh nghiệp khắc phục tồn tại của HTKSNB. Các giải pháp đó nhằm hoàn thiện từng thành phần của HTKSNB, đồng thời đề xuất các kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam tiếp tục hoàn thiện qui định pháp lý liên quan đến HTKSNB trong DNBH.
Võ Thị Hồng Vi (2017) “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các ngân hàng TM Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu gồm: xác định và đo lường mức độ tác động các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các ngân hàng TM trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, trong đó nghiên cứu định tính góp phần xác định các nhân tố ảnh hưởng và phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm giải quyết mục tiêu đo lường mức độ tác động của các nhân tố. Tuy nhiên nghiên cứu này cũng tồn tại những hạn chế có liên quan đến số lượng mẫu và chỉ thực thiện khảo sát với các các ngân hàng 8 TM Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình Thuận nên tính tổng quát của đề tài chưa cao, có thể mở rộng tính tổng quát bằng cách không chỉ khảo sát các các ngân hàng TM, mà còn khảo sát công ty bảo hiểm nước ngoài,. Kết quả nghiên cứu này được trình bày theo mô hình dưới đây: Môi trường kiểm soát (=0.437) Đánh giá rủi ro (=0.249) Sự hữu hiệu của HTKSNB tại các NHTM Hoạt động kiểm soát Việt Nam trên (=0.318) địa bàn tỉnh Bình Thuận Thông tin và truyền thông (R2 hiệu chỉnh (=0.291) Thể chế chính trị (=0.1: Kết quả nghiên cứu của tác giả Võ Thị Hồng Vi (2017) Đỗ Tấn Dũng (2018) “Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Tính Hữu Hiệu Của Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Tai Các Doanh Nghiệp Thương Mai Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh” Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP.
Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu gồm: xác định và đo lường mức độ tác động các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại Doanh Nghiệp Thương Mai Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh. Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, trong đó nghiên cứu định tính góp phần xác định các nhân tố ảnh hưởng và phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm giải quyết mục tiêu đo lường mức độ tác động của các nhân tố.
Nghiên cứu kiểm định được mô hình nghiên cứu với 6 biến độc lập gồm 30 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc gồm 6 biến quan sát. Kết quả của kiểm định mô hình thông qua phần mềm SPSS 22.0 đã xác định có 6 nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các DNTM trên địa bàn TP.HCM theo thứ tự từ cao đến thấp, bao gồm: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Thông tin và truyền thông ; Đặc điểm DNTM; Hoạt động giám sát và Hoạt động kiểm soát. 9 Đào Duy Huân và Dương Hồng Chiến (2019) “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại kho bạc trên địa bàn tỉnh An Giang”. Nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc nhà nước An Giang bao gồm: đánh giá rủi ro, môi trường kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát.
Trên cơ sở đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Kết quả khảo sát 212 mẫu qua phân tích hồi quy đa biến đã khẳng định tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang chịu sự tác động của bốn nhân tố: đánh giá rủi ro, môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, giám sát. Trong đó, nhân tố môi trường kiểm soát có ảnh hưởng lớn nhất. Dựa trên kết quả trên, đề xuất các hàm ý quản trị được thực hiện để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc Nhà nước.
Lê Thành Đạt (2020) “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn TP. HCM” Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu gồm: xác định và đo lường mức độ tác động các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn HCM.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, trong đó nghiên cứu định tính góp phần xác định các nhân tố ảnh hưởng và phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm giải quyết mục tiêu đo lường mức độ tác động của các nhân tố. đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (nghiên cứu định tính và định lượng). Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh được sắp xếp giảm dần mức độ ảnh hưởng là: đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, môi trường kiểm soát, giám sát.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài Faudziah Hanim Fadzil, Hasnah Haron, Muhamad Jantan, (2005) “Internal auditing practices and internal control system”, Managerial Auditing Journal, Vol.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên 10 cứu như: bộ phận kiểm toán nội bộ của các công ty Malaysia có tuân thủ các Tiêu chuẩn về Thực hành Chuyên nghiệp của Kiểm toán viên Nội bộ IIA (2000) hay không, bộ phận kiểm toán nội bộ tuân thủ SPPIA có ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống KSNB của công ty hay không. Phương pháp nghiên cứu phân tích mô tả và suy luận. Kết quả cho thấy bộ phận kiểm toán nội bộ tuân thủ SPPIA có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng của hệ thống KSNB của công ty.