Nghiên cứu kéo dài thời gian bảo quản nguyên liệu thịt gà tươi bằng phương pháp khí quyển điều biến

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phương pháp khí quyển điều biến nhằm kéo dài thời gian bảo quản thịt gà tươi, ứng dụng hiệu quả trong công nghiệp thực phẩm.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

60
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ thịt gà trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ thịt gà trên thế giới

2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt gà ở Việt Nam

2.2. Hiện trạng vệ sinh an toàn thực phẩm

2.3. Biến đổi chất lượng dinh dưỡng của thịt gà

2.3.1. Chất lượng dinh dưỡng của thịt gà

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Hóa chất và dụng cụ

3.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.4.1. Nghiên cứu xác định được tỷ lệ CO2/ N2 thích hợp

3.4.2. Nghiên cứu xác định nhiệt độ bảo quản thích hợp

3.4.3. Xây dựng quy trình bảo quản thịt gà tươi bằng phương pháp khí quyển điều biến

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.6. Phương pháp phân tích

3.7. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu xác định tỷ lệ CO2/N2 thích hợp

4.2. Hàm lượng NH3 và định tính H2S của thịt gà tươi được bảo quản bằng khí phương pháp đóng gói khí quyển điều biến theo thời gian bảo quản

4.3. Giá trị pH của thịt gà tươi bảo quản bằng khí quyển điều biến với các tỷ lệ hỗn hợp khí khác nhau theo thời gian bảo quản

4.4. Sự biến đổi độ rỉ dịch của thịt gà tươi được bảo quản trong các công thức khác nhau theo thời gian bảo quản

4.5. Sự biến đổi lượng vi sinh vật trong các mẫu thịt gà tươi được bảo quản bằng khí quyển điều biến với các tỷ lệ khí khác nhau theo thời gian bảo quản

4.6. Chất lượng cảm quan của các mẫu thịt gà tươi bảo quản bằng khí quyển điều biến với các tỷ lệ hỗn hợp khí khác nhau theo thời gian bảo quản

4.7. Sự biến đổi màu sắc của các mẫu thịt gà tươi bảo quản bằng phương pháp đóng gói điều biến

4.8. Nghiên cứu xác định nhiệt độ và thời gian bảo quản thích hợp

4.9. Định tính H2S và hàm lượng NH3 của các mẫu thịt gà tươi bảo quản bằng khí quyển điều biến với các chế độ bảo quản khác nhau

4.10. Số lượng một số vi sinh vật của các mẫu thịt gà tươi bảo quản bằng khí quyển điều biến ở các mức nhiệt độ và thời gian bảo quản thích hợp

4.11. Quy trình bảo quản thịt gà tối ưu nhất

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về thịt gà tươi và khí quyển điều biến

Thịt gà tươi là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa và được ưa chuộng toàn cầu. Tuy nhiên, việc bảo quản thịt gà tươi gặp nhiều thách thức do sự phát triển của vi sinh vật gây hư hỏng. Khí quyển điều biến (MAP) là công nghệ tiên tiến giúp kéo dài thời gian bảo quản bằng cách thay đổi thành phần khí trong bao bì. Phương pháp này đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới nhưng ở Việt Nam vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này nhằm tối ưu hóa quy trình bảo quản thịt gà tươi bằng MAP, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.

1.1. Tầm quan trọng của bảo quản thịt gà

Thịt gà tươi dễ bị hư hỏng do vi sinh vật và quá trình oxy hóa. Việc bảo quản không đúng cách có thể dẫn đến mất chất dinh dưỡng và nguy cơ ngộ độc thực phẩm. Các phương pháp truyền thống như bảo quản lạnh đông tuy kéo dài thời gian sử dụng nhưng làm giảm chất lượng cảm quan. Khí quyển điều biến được xem là giải pháp hiệu quả, giúp duy trì độ tươi ngon và kéo dài thời gian bảo quản.

1.2. Ứng dụng khí quyển điều biến trong bảo quản thực phẩm

Khí quyển điều biến (MAP) là phương pháp thay đổi thành phần khí trong bao bì để ức chế sự phát triển của vi sinh vật và quá trình oxy hóa. Thành phần khí thường bao gồm CO2, N2 và O2 với tỷ lệ phù hợp. CO2 có tác dụng kháng khuẩn, trong khi N2 giúp duy trì cấu trúc bao bì. Phương pháp này đã được áp dụng thành công trong bảo quản thịt, cá và rau quả trên toàn cầu.

II. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định tỷ lệ CO2/N2 tối ưu và nhiệt độ bảo quản thích hợp cho thịt gà tươi. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm hàm lượng NH3, pH, độ rỉ dịch, số lượng vi sinh vật và chất lượng cảm quan. Kết quả cho thấy, tỷ lệ CO2/N2 70/30 và nhiệt độ bảo quản 4°C giúp kéo dài thời gian bảo quản lên đến 20 ngày, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.

2.1. Xác định tỷ lệ CO2 N2 tối ưu

Thí nghiệm được tiến hành với các tỷ lệ CO2/N2 khác nhau (50/50, 60/40, 70/30). Kết quả cho thấy, tỷ lệ 70/30 mang lại hiệu quả cao nhất trong việc ức chế vi sinh vật và duy trì chất lượng cảm quan của thịt gà tươi. Hàm lượng NH3 và độ rỉ dịch ở mức thấp nhất, đồng thời pH ổn định trong suốt thời gian bảo quản.

2.2. Đánh giá nhiệt độ bảo quản

Nhiệt độ bảo quản 4°C được xác định là tối ưu, giúp kéo dài thời gian bảo quản mà không làm giảm chất lượng thịt. So sánh với nhiệt độ 0°C và 8°C, 4°C cho thấy sự cân bằng giữa việc ức chế vi sinh vật và duy trì cấu trúc thịt. Số lượng vi sinh vật tổng số (VSVTS) ở mức thấp, đảm bảo an toàn thực phẩm.

III. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của khí quyển điều biến trong việc kéo dài thời gian bảo quản thịt gà tươi. Tỷ lệ CO2/N2 70/30 và nhiệt độ bảo quản 4°C là tối ưu, giúp duy trì chất lượng và đảm bảo an toàn thực phẩm. Phương pháp này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm tại Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

3.1. Giá trị thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp quy trình bảo quản thịt gà tươi hiệu quả, giúp giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị kinh tế. Phương pháp khí quyển điều biến có thể áp dụng cho các loại thực phẩm khác, mở ra hướng phát triển mới trong ngành công nghiệp thực phẩm.

3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của khí quyển điều biến đến các chỉ tiêu vi sinh và hóa học trong thịt gà. Đồng thời, cần đánh giá hiệu quả kinh tế và khả năng ứng dụng quy mô công nghiệp của phương pháp này.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Thịt gia cầm, từ xa xưa đã được coi là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Khác với các loại thịt gia cầm động vật khác, thịt gia cầm được tiêu thụ ở hầu hết các quốc gia, tôn giáo và tín ngưỡng trên thế giới. Tất cả các sản phẩm từ thịt gia cầm nói riêng và từ thịt gà nói chung đều dễ tiêu hóa và được ưa chuộng trên thị trường. Trong xã hội hiện đại ngày nay nhu cầu dinh dưỡng của con người, ngoài tính ngon miệng, vấn đề tỷ lệ protein và sự phân bố hợp lý của chúng trong thực phẩm đang được chú trọng, thịt gia cầm đã đáp ứng được nhu cầu đó, chính vì vậy mà khuynh hướng sử dụng thịt gia cầm ngày càng tăng.

[4] Thịt gà là loại thực phẩm chất lượng cao, cơ thể con người dễ hấp thụ và tiêu hóa. Thịt gà được cấu thành từ những thực phẩm chính là nước, protein, mỡ, carbohydrat, vitamin A, B1, B2, C, E và một số khoáng chất cần thiết cho cơ thể con người như chất kiến tạo và cấp năng lượng. Hàm lượng mỡ trong gà thấp nhưng lại chứa đầy đủ các axit béo cần thiết. Khi so sánh các loại thịt gà: bò: lợn với nhau người ta thấy tỉ lệ mỡ của chúng là 1: 4 :6 và tỷ lệ protein là 1: 0,9 :0,7.

Không những thế thịt gia cầm còn là nguồn cung cấp năng lượng lớn. Trong đông y người ta dùng thịt gà như một vị thuốc chữa bệnh: chữa đầy bụng, sõi mật, trĩ, chữa chứng mất ngủ, ho gà.[9] Thịt tươi nói chung hay là thịt gà tươi nói riêng rất dễ thối hỏng vì trong thịt có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của vi sinh vật gây biến đổi chất lượng, gây ôi thiu, thối rữa. Vì vậy việc bảo quản, dự trữ sau giết mổ là một thách thức lớn đối với các nhà chế biến, giết mổ và cả người tiêu dùng. Nếu không được bảo quản tốt như bảo quản lạnh, bảo quản bằng nhiệt, bức xạ thì thịt sẽ ôi thiu, thối hỏng trong vòng vài giờ hoặc vài ngày.

Ngày nay một công nghệ bảo quản thịt đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới đó là bao gói trong khí quyển điều chỉnh (MAP: Modified Atmosphere Packaging) là “phương pháp đóng gói một sản phẩm dễ hư hỏng trong môi trường khí quyển có thành phần được thay đổi khác với không khí thông thường. các loại thực phẩm đóng gói trong khí quyển điều chỉnh thích hợp có thể kéo dài thời hạn sử dụng, nâng cao chất lượng, và thuận tiện trong quá trình phân phối [7]. Tuy nhiên vấn đề này ở Việt Nam chưa hiện chưa có nhiều tác giả đi sâu vào n 2 vấn đề này, trên thị trường rất nhiều người đã sử dụng các phương pháp bảo quản thịt bằng hóa chất độc hại, nguy hiểm cho sức khỏe con người trước mắt và lâu dài như: Sử dụng ure trong bảo quản thịt cá, sử dụng Kali Nitrat (KNO3, diêm tiêu hay diêm sinh trắng, Saltpetre), hàn the (Borax hay Natri Borax), Sulfur dioxit và formaldehyde. [2] Các công ty thực phẩm chủ yếu sử dụng phương pháp bảo quản lạnh đông, mặc dù kéo dài được thời gian bảo quản của thịt, tuy nhiên phương pháp bảo quản này sẽ làm vỡ các mô thịt, giảm vị ngon không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng của đa số người Việt Nam thích sử dụng thịt tươi) mà còn rất tốn kém.

Làm thế nào để đáp ứng nhu câù của người tiêu dùng mà vẫn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề hết sức cấp bách, xuất phát từ thực tế trên tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kéo dài thời gian bảo quản nguyên liệu thịt gà tươi bằng phương pháp khí quyển điều biến”. Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích Nghiên cứu kéo dài thời gian bảo quản nguyên liệu thịt gà tươi bằng phương pháp khí quyển điều biến từ 15- 20 ngày, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Yêu cầu - Xác định được tỷ lệ CO2/ N2 thích hợp bảo quản thịt gà đảm bảo VSATTP.

- Xác định được nhiệt độ bảo quản thích hợp. - Xây dựng quy trình bảo quản nguyên liệu thịt gà tươi bằng phương pháp khí quyển điều biến n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ thịt gà trên thế giới và ở Việt Nam 2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ thịt gà trên thế giới Năm 2013, sản lượng thịt gà trên thế giới đạt 90,057 triệu tấn tăng 1,373 triệu tấn so với năm 2012.

Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ sản lượng thịt gà sẽ đạt 92,489 triệu tấn tăng (2,7%) so với năm 2013.1: Sản lượng thịt gà của các nước trên thế giới (đơn vị: triệu tấn) Tên nước 2011 2012 2013 Mỹ 16,694 16,621 16,958 Trung Quốc 13,200 13,700 13,500 Brazyl 12,863 12,645 12,770 Ấn Độ 2,900 3,160 3,420 Nga 2,575 2,830 3,050 Mexico 2,906 2,958 3,002 Argentina 1,770 2,104 2,022 Turkey 1,619 1,707 1,760 Thái lan 1,350 1,550 1,500 Indonesia 1,515 1,540 1,550 (Nguồn livestock and poultry,2013) Theo tạp chí “ World Poultry and Trade” Năm 2013 có 11 nước trên thế giới dẫn đầu về sản lượng, đó là Mỹ 16,958 triệu tấn; Trung Quốc 13,500 triệu tấn; Brazil 12,770 triệu tấn; Ấn Độ 3,420 triệu tấn; Nga 3,050 triệu tấn; Mexico 3,002 triệu tấn; Argentina 2,022 triệu tấn; Turkey 1,760 triệu tấn; Thái Lan 1,500 triệu tấn; Indonesia 1550 triệu tấn. Tổng mức tiêu thụ thịt trên thế giới dự báo đạt 255,921 triệu tấn trong năm 2014 tăng 1,5% so với 252,191 triệu tấn của năm 2013. Trong đó, mức tiêu thụ thịt gà sẽ đạt 90,289 triệu tấn, tăng 2,5%. Các nước dẫn đầu về sản lượng tiêu thụ năm 2013: Mỹ 13,345 triệu tấn Trung Quốc 13,543 triệu tấn; Brazil 9,191 triệu tấn; Nga 3,530 triệu tấn; Mexico 3,672 triệu tấn; Ấn Độ 3,416 triệu tấn; Nhật Bản 2,165 triệu tấn; Nam Châu Phi 1,757 triệu tấn; Argentina 1,701 triệu tấn; Indonesia 1,550 triệu tấn.

[24] n 4 Tiêu thụ thịt gia cầm trên toàn thế giới trong thập kỷ tới được dự báo sẽ tăng nhanh hơn so với thịt lợn và thịt bò, theo nhà phân tích Terry Evans “Người quan sát nông nghiệp của OECE- FAO năm 2013” thì dự định sẽ tăng 1,6%/năm trong giai đoạn 2013-2022, giảm từ mức 2,3% trong thập kỷ trước. Tuy nhiên, mức tiêu thụ gia cầm trên một đầu người sẽ tăng nhanh hơn so với thịt lợn và thịt bò, theo dự báo, tiêu thụ gia cầm sẽ tăng khoảng 9% giữa năm 2013 và 2022, so với mức tăng 3-4% đối với thịt bò và thịt lợn.Tiêu thụ thịt gà ở Mỹ giảm mạnh từ 46 kg/ người trong năm 2006 xuống còn 42 kg trong năm 2009 sau đó tăng đến gần 44 kg trong năm 2011, nhưng rồi lại giảm trở lại 42,5 kg trong năm tiếp. Năm 2013, dự kiến tăng đến 43.2 kg và ước tính sẽ tăng đáng kể đến 44,2 kg cho năm 2014 khi người tiêu dùng chuyển từ thịt bò sang tiêu thụ thịt gà. Vào năm 2022 dự kiến sẽ đạt 45,3 kg/ người.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt gà ở Việt Nam Trong năm 2010, sản lượng thịt gà của Việt Nam đứng thứ 15 trên tổng số 47 nước ở Châu Á, tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng trong thập niên 2000-2010 chỉ ở mức vừa phải (tăng trung bình 28,4%) (nguồn Global poultry trends, terry Evan, 2010). [25] Năm 2012 Việt Nam đã được xếp thứ 21 về các quốc gia sản xuất thịt gia cầm nhiều trên thế giới. Tuy vậy, mức sản xuất gia cầm của Việt Nam còn rất thấp. Ở trong nước, thịt gia cầm chiếm khoảng 20% trong tổng số sản lượng thịt tiêu thụ các loại, còn ở các nước Đông Nam Á là 43%, Châu Á là 29% và thế giới là 34%.2: Sản lượng các sản phẩm chăn nuôi tại Việt Nam (Đơn vị tính: 1000 tấn) Loại thịt Thịt Trâu Thịt Bò Thịt lợn Thịt gia cầm 2008 71,5 226,7 2782,8 448,2 2009 79,1 263,4 3035,9 528,5 2011 83,6 278,9 3036,4 615,2 2012 87,8 287,2 3098,9 696,0 (Tổng cục thống kê,2012) Theo báo cáo của Tổng Cục Thống Kê từ năm 2008- 2012 cho ta thấy rằng sản lượng thịt gia cầm đứng thứ hai trong tổng sản lượng thịt.

Cụ thể năm 2008 đạt 448,2 nghìn tấn, năm 2009 đạt 528,5 nghìn tấn tăng 80,3 nghìn tấn so với năm 2008; năm 2011 đạt 615,2 nghìn tấn tăng 86,7 nghìn tấn so với năm 2009; năm 2012 tăng 80,8 nghìn tấn so với năm 2011. n 5 Lượng thịt gà tiêu thụ bình quân một người Việt Nam tăng từ 5,3 kg (năm 2008) lên 8,3 kg (năm 2012). Dự báo trong những năm tới, sản xuất thịt gia cầm sẽ tăng lên ở nhiều vùng, nhiều khu vực trên thế giới đặc biệt tăng nhanh ở các nước có nền công nghiệp phát triển, các nước có mật độ dân số cao như (Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam. Hiện trạng vệ sinh an toàn thực phẩm Theo báo cáo của WHO (2012), mỗi năm trên thế giới có tới hơn 1,5 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong vì bệnh tiêu chảy.

Trong đó tại khu vực Đông Á, mỗi năm có 150,000 trẻ tử vong do dịch tả, phần lớn các trường hợp này đều liên quan đến sự lây nhiễm qua thức ăn hoặc nước uống[11]. Ở các nước công nghiệp, các vụ ngộ độc thực phẩm hàng năm được báo cáo lên tới > 30%. Riêng ở Mỹ mỗi năm, trong tổng số 76 triệu ca ngộ độc thực phẩm thì có đến 325,000 người phải nhập viện và khoảng 5,000 người chết, trong đó Salmonella là một trong những nguyên nhân chính (theo CDC, 2012) [22]. Ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật thường chiếm 70% trong tổng số ca ngộ độc thực phẩm.

Tại mỹ, Canada, Úc, Nhật Bản số vụ ngộ độc do vi khuẩn hoặc độc tố vi khuẩn theo thứ tự là Salmonella, E.coli 0157:H7, Listeria monocytogenes, Staphylococus aureus, Clostridium perfringens. Riêng tại các nước Châu Á, loại tụ cầu vàng (Staphylococus aureus). Vi khuẩn này hiện diện phổ biến trong môi trường sản xuất thực phẩm kém vệ sinh; đặc biệt là nguồn nguyên liệu thực phẩm (sữa, thịt gia súc, gia cầm.) An toàn vệ sinh thực phẩm hiện nay là vấn đề cấp thiết ở mọi quốc gia, ở Việt Nam thì vấn đề này càng nóng bỏng hơn cả. Trong tháng 11/2013, trên địa bàn cả nước có 12 vụ ngộ độc thực phẩm với 374 người bị ngộ độc (2 trường hợp tử vong).

Tính chung 11 tháng năm 2013, cả nước có 127 vụ ngộ độc thực phẩm với 4,400 người bị ngộ độc, trong đó 20 trường hợp tử vong. So với cùng kỳ 2012, số vụ ngộ độc thực phẩm giảm đi nhưng không đáng kể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao thời gian bảo quản thịt gà tươi bằng khí quyển điều biến" trình bày các phương pháp và công nghệ tiên tiến nhằm kéo dài thời gian bảo quản thịt gà tươi, từ đó giảm thiểu lãng phí thực phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của khí quyển điều biến trong việc duy trì độ tươi ngon và an toàn thực phẩm, đồng thời cung cấp những kiến thức hữu ích cho các nhà sản xuất và người tiêu dùng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp bảo quản thực phẩm, bạn có thể tham khảo tài liệu Khảo sát dây chuyền sơ chế gà sạch khép kín và nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ làm mát đến chất lượng sản phẩm tại nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội, nơi nghiên cứu về quy trình chế biến gà và ảnh hưởng của nhiệt độ đến chất lượng.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ HCMUTE nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật sấy lạnh trong sấy gấc cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về các công nghệ bảo quản thực phẩm khác, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp bảo quản hiệu quả.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn khảo sát quy trình bảo quản củ cải trắng tại công ty cổ phần MT Nhật Bản, để có thêm thông tin về quy trình bảo quản thực phẩm tươi sống trong ngành chế biến thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.