CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Tổng quan về thuế giá trị gia tăng 1. Khái niệm Thuế GTGT là một loại thuế hiện đại, được các nhà kinh tế nghiên cứu từ rất sớm.
Trên thế giới, thuế GTGT đã có lịch sử từ lâu đời, lần đầu xuất hiện vào năm 1917 và qua nhiều quá trình áp dụng, kiểm nghiệm ở nhiều quốc gia trên thế giới. Do đó có rất nhiều quan điểm, cách nhìn nhận về thuế GTGT. Tại Việt Nam ta có thể hiểu như sau: “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” [10]. Theo giáo trình “Quản lý thuế” (2010) của Học viện Tài chính thì: Bản chất của thuế GTGT là loại thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm trong quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa, dịch vụ [8].
Tức là ta có thể hiểu “Thuế GTGT sẽ đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ khi còn là nguyên liệu thô cho đến các sản phẩm hoàn thành và cuối cùng là giai đoạn phân phối đến người tiêu dùng. Nhưng chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Và tổng số thuế GTGT thu được sẽ bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng” [1].
Các nội dung cơ bản của Thuế GTGT Thuế GTGT ở nước ta hiện nay đang thực hiện theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và Luật quản lý Thuế số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016. Phạm vi áp dụng * Người nộp thuế - “Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT” [10]. 7 Hiện nay, pháp luật Việt Nam đã quy định tương đối đầy đủ về các trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Ví dụ: Một số trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT được pháp luật quy định: - Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản.
-Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ (HHDV) chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX). - Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã. * Đối tượng không chịu thuế GTGT Đối tượng không chịu thuế GTGT là các loại HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo quy định. Căn cứ và phương pháp tính thuế * Giá tính thuế Giá tính thuế thực hiện như sau: - Đối với HHDV do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT; HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT; hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT; hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. 8 Đối với trường hợp mua dịch vụ giá tính thuế là giá thanh toán ghi trong hợp đồng mua dịch vụ chưa có thuế GTGT. - Đối với HHDV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế GTGT của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Riêng biếu, tặng giấy mời (không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật thì giá tính thuế được xác định bằng không (0). Đối với HHDV dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp HHDV dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như HHDV dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. HHDV tiêu dùng nội bộ là HHDV do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm HHDV sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở. - Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
- Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách. - Giá tính thuế GTGT đối với HHDV bao gồm cả phụ thu, phụ phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng. * Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng - Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
9 * Thuế suất Theo Ngân hàng Thế giới, năm 2012, qua thống kê mức thuế suất của 112 quốc gia, có tới 88 quốc gia có mức thuế suất từ 12% đến 25% (trong đó có 56 quốc gia có mức thuế suất từ 17% đến 25%), còn lại 24 quốc gia phổ biến ở mức hơn 10%. Mức thuế suất thuế GTGT đặc biệt cao ở các nước thuộc EU và Đông Âu như: Đan Mạch (25%), Bỉ (21%), Áo (20%), CH Séc (20%), Pháp (19,5%), Đức (19%), Hy Lạp (19%) , Chi-Lê (19%), Canada (12%-17%), … Song cũng có một số quốc gia có mức thuế suất GTGT thấp hơn như: Nhật Bản (5%), Singapore (7%), Thái Lan (7%). Hiện nay nước ta có 3 mức thuế suất thuế GTGT là 0%, 5% và 10%. Qua đó, ta thấy Nhà nước ta sử dụng Thuế GTGT như một công cụ quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô và định hướng nền kinh tế.
Với mức thuế suất 0% đối với hàng xuất khẩu thì thuế GTGT đã góp phần khuyến khích các HHDV xuất khẩu, từ đó giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. - Mức thuế suất 0% áp dụng đối với HHDV xuất khẩu, vận tải quốc tế, HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu. HHDV xuất khẩu là HHDV được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; HHDV cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. + Đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm: Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, bán vào khu phi thuế quan; công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan; hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; xuất khẩu tại chỗ và các trường hợp khác được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
+ Đối với dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, tiêu dùng trong khu phi thuế quan. 10 Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí. Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.
Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. + Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa. + Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
+ Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% gồm: Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; Dịch vụ cấp tín dụng ra nước ngoài; Chuyển nhượng vốn ra nước ngoài; Đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; Dịch vụ tài chính phái sinh; Dịch vụ bưu chính, viễn thông. - Mức thuế suất 5% áp dụng đối với HHDV được quy định cụ thể như sau: + Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt. + Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; Thuốc phòng trừ sâu bệnh; Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.