Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã trở thành một trong những điểm đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hấp dẫn hàng đầu khu vực Đông Nam Á. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu liên tục duy trì vị thế nổi bật khi xếp thứ 4 trên 63 tỉnh, thành phố của cả nước về quy mô thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Cùng với việc Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp điều chỉnh mức thuế suất phổ thông xuống còn 20% từ năm 2016, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách và tăng trưởng kinh tế địa phương.

Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các tập đoàn đa quốc gia cũng kéo theo những thách thức phức tạp về tình trạng chuyển giá và xói mòn cơ sở tính thuế thông qua các giao dịch liên kết. Việc quản lý thuế đối với nhóm đối tượng này đòi hỏi cơ quan quản lý vừa phải tạo lập môi trường thông thoáng thu hút đầu tư, vừa phải bảo vệ nguồn thu và duy trì tính công bằng giữa các thành phần kinh tế.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế và định giá chuyển nhượng; đánh giá thực trạng thu ngân sách, kê khai và thanh tra thuế tại địa bàn giai đoạn 2019-2021; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên 120 doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho cơ quan thuế địa phương trong việc giảm thiểu tỷ lệ thất thu thuế từ 10% đến 15% qua các kỳ thanh tra.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của các nền tảng lý thuyết kinh tế học và quản trị hiện đại:

  • Lý thuyết quyền tài sản (Property Rights Theory): Phát triển bởi Furubotn và Pejovich (1974), Grossman và Hart (1986), lý thuyết này giải thích cấu trúc sở hữu và cách thức các doanh nghiệp thiết lập quyền kiểm soát nguồn lực nhằm tối ưu hóa lợi ích tài chính trong các mối quan hệ sở hữu chéo.
  • Lý thuyết nhóm kinh doanh và khoảng trống thể chế (Business Groups & Institutional Voids Theory): Dựa trên nghiên cứu của Khanna và Palepu (1997), Khanna và Rivkin (2001), lý thuyết chỉ ra rằng trong các nền kinh tế mới nổi, doanh nghiệp liên kết hình thành thị trường vốn và phân phối nội bộ để chia sẻ nguồn lực, đồng thời tạo ra động cơ dịch chuyển lợi nhuận giữa các đơn vị thành viên.
  • Nguyên tắc giao dịch độc lập (Arm's Length Principle): Chuẩn mực cốt lõi theo hướng dẫn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), yêu cầu giá và điều kiện trong giao dịch giữa các bên liên kết phải tương đương với giao dịch giữa các bên độc lập trong điều kiện tương đồng.

Hệ thống khái niệm chính bao gồm: doanh nghiệp có quan hệ liên kết (khi một bên nắm giữ từ 25% vốn góp hoặc trực tiếp điều hành), giao dịch liên kết, định giá chuyển nhượng (transfer pricing), và nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ xác định giá 3 cấp gồm Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia đối với các tập đoàn có doanh thu hợp nhất từ 18.000 tỷ đồng trở lên.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng cách tiếp cận kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát chọn mẫu thuận tiện có phân tầng đối với 120 doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, đại diện đầy đủ cho 4 nhóm quy mô từ siêu nhỏ, nhỏ, vừa đến doanh nghiệp lớn.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát 8 tiêu chí quản lý thuế sử dụng thang đo Likert 5 mức độ và phỏng vấn sâu 9 chuyên gia là lãnh đạo, kiểm tra viên chính thuộc Phòng Thanh tra - Kiểm tra 1 thuộc Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong thời gian 1 tháng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thu ngân sách, hồ sơ kê khai và thanh tra thuế giai đoạn 3 năm 2019-2021.
  • Phương pháp phân tích: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm và tổng hợp các bảng chỉ số định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học cho kết quả nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp phân tích từ nguồn dữ liệu thứ cấp và kết quả khảo sát 120 doanh nghiệp mang lại các phát hiện thực nghiệm quan trọng:

  • Về nguồn thu ngân sách: Mặc dù chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch trong giai đoạn 2019-2021, số thu ngân sách nhà nước từ khối doanh nghiệp có giao dịch liên kết tại Bà Rịa - Vũng Tàu vẫn duy trì tỷ trọng đóng góp ổn định, chiếm trên 35% tổng số thu thuế thu nhập doanh nghiệp toàn tỉnh mỗi năm.
  • Về phương pháp xác định giá: Có đến 68% doanh nghiệp lựa chọn phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận (TSSL) hoặc phương pháp giá bán lại; trong khi phương pháp phân bổ lợi nhuận chỉ chiếm dưới 5% do độ phức tạp cao và thiếu dữ liệu so sánh độc lập.
  • Về sai phạm trong kê khai: Thống kê qua 3 năm cho thấy khoảng 22% hồ sơ khai báo chi phí tính thuế có sai sót liên quan đến việc trích lập chi phí lãi vay vượt mức khống chế 30% EBITDA theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 68/2020/NĐ-CP.
  • Về đánh giá của người nộp thuế: Kết quả khảo sát 8 tiêu chí cho thấy tiêu chí "Kỷ cương và tác phong làm việc của công chức thuế" đạt mức hài lòng trên 78%, nhưng tiêu chí "Trình độ chuyên môn của công chức về xác định giá giao dịch liên kết" và "Công tác hỗ trợ giải quyết vướng mắc" chỉ đạt khoảng 62% mức độ hài lòng, phản ánh khoảng cách về năng lực kỹ thuật định giá quốc tế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy công tác quản lý thuế đối với giao dịch liên kết tại Bà Rịa - Vũng Tàu đã đạt được những bước tiến đáng kể trong việc áp dụng khung khổ pháp lý từ Nghị định 20/2017/NĐ-CP đến Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, tình trạng bất đối xứng thông tin giữa cơ quan quản lý và các tập đoàn đa quốc gia vẫn là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến khó khăn trong xác minh giá thị trường.

Toàn bộ dữ liệu thực trạng được hệ thống hóa qua 18 biểu đồ trực quan và 7 bảng thống kê chuyên sâu trong công trình. Các bảng số liệu so sánh nguồn thu qua 3 giai đoạn (2019, 2020, 2021) và biểu đồ phân bổ hình thức liên kết đã minh chứng rõ nét xu hướng chuyển dịch từ liên kết sở hữu vốn đơn thuần sang liên kết qua chuỗi cung ứng độc quyền và bảo lãnh tài chính. So với các nghiên cứu quốc tế tại Hoa Kỳ hay Trung Quốc, việc thiếu hụt cơ sở dữ liệu thương mại toàn cầu tại cấp Cục Thuế địa phương đang tạo ra rào cản lớn trong việc xác định biên độ giá giao dịch độc lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế:

  • Hoàn thiện công tác đào tạo chuyên sâu: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cần định kỳ 6 tháng một lần tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng phân tích báo cáo tài chính quốc tế và phương pháp định giá chuyển nhượng cho 100% cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra; phối hợp cùng Tổng cục Thuế và các tổ chức kiểm toán độc lập uy tín để chuẩn hóa bài tập tình huống thực tế.
  • Hiện đại hóa hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu: Xây dựng trung tâm dữ liệu giá thị trường tích hợp, kết nối liên thông dữ liệu giữa cơ quan Thuế, Hải quan và Sở Kế hoạch - Đầu tư trước năm 2024, phấn đấu đạt mục tiêu 95% hồ sơ giao dịch liên kết được phân tích rủi ro tự động bằng phần mềm chuyên dụng.
  • Đổi mới công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Phân loại 120 doanh nghiệp theo từng nhóm rủi ro ngành nghề để phát hành cẩm nang hướng dẫn riêng; tổ chức đối thoại định kỳ hàng quý, cam kết phản hồi giải quyết 100% vướng mắc về hồ sơ xác định giá trong thời hạn 7 ngày làm việc.
  • Tăng cường cơ chế thanh tra theo phân tích rủi ro: Thanh tra Tổng cục Thuế và Cục Thuế địa phương cần tập trung kiểm tra có trọng điểm các doanh nghiệp có số vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng báo lỗ liên tục 3 năm nhưng vẫn mở rộng quy mô sản xuất, nhằm giảm thiểu tối thiểu 20% các hành vi trốn thuế thông qua định giá sai tài sản vô hình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại hàm lượng khoa học và giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo và cán bộ công chức ngành thuế: Cung cấp tài liệu tham khảo nghiệp vụ chuyên sâu, giúp hoàn thiện quy trình thanh tra giá chuyển nhượng và đánh giá mức độ tuân thủ của các doanh nghiệp FDI tại địa bàn phụ trách.
  • Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp nắm vững các tiêu chuẩn kê khai 3 cấp hồ sơ theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, chủ động rà soát chi phí lãi vay và kiểm soát rủi ro ấn định thuế trước mỗi kỳ quyết toán năm.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu học thuật: Là nguồn tư liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, thiết kế thang đo khảo sát và khung lý thuyết về quản lý thuế doanh nghiệp liên kết.
  • Đơn vị tư vấn thuế và kiểm toán độc lập: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về quan điểm quản lý của cơ quan thuế địa phương, từ đó hỗ trợ tư vấn lập kế hoạch thuế minh bạch và đúng chuẩn mực cho hơn 1.000 doanh nghiệp liên kết trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Giao dịch liên kết là gì và văn bản pháp luật nào đang điều chỉnh chính hiện nay? Giao dịch liên kết là các giao dịch mua, bán, trao đổi, cho thuê hàng hóa, dịch vụ, tài chính phát sinh giữa các bên có quan hệ sở hữu hoặc điều hành chung. Tại Việt Nam, hoạt động này đang được điều chỉnh trực tiếp bởi Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và các quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi có yêu cầu thanh tra là bao lâu? Theo quy định pháp luật hiện hành, khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế có trách nhiệm xuất trình Hồ sơ xác định giá trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc. Trường hợp cung cấp tài liệu trong giai đoạn tham vấn trước thanh tra, thời hạn tối đa là 30 ngày làm việc.

Mức khống chế chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết được tính như thế nào? Tổng chi phí lãi vay thuần phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần và chi phí khấu hao (EBITDA) theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát nào để thu thập ý kiến doanh nghiệp? Tác giả đã triển khai phiếu khảo sát gồm 8 tiêu chí đánh giá theo thang đo Likert 5 điểm, gửi trực tiếp tới 120 doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, sau đó tổng hợp và phân tích thống kê mô tả qua phần mềm Microsoft Excel.

Cục Thuế địa phương gặp khó khăn lớn nhất nào trong quản lý giá chuyển nhượng? Khó khăn lớn nhất là tình trạng thiếu cơ sở dữ liệu thương mại quốc tế độc lập để so sánh giá thị trường và sự phức tạp trong chuỗi cung ứng toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia, khiến việc xác minh bản chất giao dịch gặp nhiều trở ngại.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết và kinh nghiệm quốc tế từ OECD, Hoa Kỳ, Trung Quốc.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh quản lý thuế giai đoạn 2019-2021 tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu qua dữ liệu thu ngân sách và khảo sát 120 doanh nghiệp.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác xác định giá thị trường, khống chế chi phí lãi vay và năng lực chuyên môn của cán bộ thuế địa phương.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp gắn liền lộ trình 2023-2025 cho Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh và cộng đồng doanh nghiệp nhằm giảm thiểu từ 15% đến 20% sai phạm kê khai.
  • Khẳng định quản lý minh bạch giao dịch liên kết là nền tảng cốt lõi để xây dựng môi trường đầu tư bền vững và chống thất thu ngân sách quốc gia.

Để tiếp cận toàn bộ hệ thống 18 biểu đồ, 7 bảng phân tích định lượng chuyên sâu và bộ câu hỏi khảo sát thực nghiệm, quý độc giả hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ tại thư viện trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu ngay hôm nay!